Giáo án ngữ văn lớp 11 đầy đủ - Pdf 24

Giáo án Ngữ văn 11 Tr ư ờng THPT Lê Q Đơn N ăm học 2012-2013
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự)
Lê Hữu Trác.
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp HS:
- Hiểu bức tranh chân thực, siinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý nơi phủ chúa Trònh và cách quan
sát, ghi chép cùng tâm trạng, thái độ của tác giả.
- Phát hiện, đánh giá những nét riêng của ngòi bút kí sự Lê Hữu Trác.
II- PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, giảng bình.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1, n đònh tổ chức.
2, Kiểm tra bài cũ
3, Bài mới:
1
Tiết PPCT:1,2
Ngày soạn: 03/9/2012
Ngày dạy: /
Giáo án Ngữ văn 11 Tr ư ờng THPT Lê Q Đơn N ăm học 2012-2013
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* B
1
: GV giúp HS tìm hiểu 1 vài nét
về tác giả, thể loại kí sự và nội dung
chính của tác phẩm TKKS
-Gọi HS đọc Tiểu dẫn sgk
-GV giải thích cho HS r ý nghóa của
tên HTLÔ.
-Thể loại kí sự – đặc điểm
+ ở lớp 9 em đã tiếp xúc tác phẩm

1, Tác giả:(1724 -1791)- Hiệu là Hải Thượng Lãn ng (ông già
lười ở đất Thượng Hồng).
- Quê hương: Làng Liên Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng
Hồng, trấn Hải Dương ( Hưng Yên)
- Về sau chuyển về rồi gắn bó với quê ngoại ở Hương Sơn,
Hà Tónh
- Là 1 danh y, 1 nhà văn, nhà thơ. Công trình Hải Thượng y
tông tâm lónh gồm 66 quyển, biên soạn trong gần 40 năm.
2, Thể loại kí sự: quan sát, ghi lại những sự việc có thật và cảm
xúc chân thật trước những sự việc đó. lớp 9 ta đã tiếp xúc tác
phẩm Vũ trung tuỳ bút của Phạm Đình Hổ
3, Tóm tắt tác phẩm:
II- Đọc – hiểu văn bản:
1, Đọc và tóm tắt các sự kiện chính:
Thánh chỉ ( sg sớm mồng 1 thg 2)vào cung(cửasau)
nhiều lần cửa  vườn cây  hành lang quanh co  điếm “
Hậu mã quân túc trực”  cửa lớn  hành lang phía tây 
Đại đường, Quyển bồng, Gác tía, phòng trà  trở ra điếm “
Hậu mã” ăn cơm  mấy lần trướng gấm  hậu cung  hầu
mạch, dâng đơn  về nơi trọ.
2, Phân tích:
a, Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trònh
– Quang cảnh:
+ Từ “cửa sau” để vào nơi ở của chúa và thế tử phải qua rất
nhiều cửa với:
* Con đường đi là“ những dãy hành lang quanh co liên tiếp”
* Vườn hoa trong phủ “ cây cối um tùm, chim kêu ríu rít,
danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương”
* Ở điếm có “ Hậu mã quân túc trực” được làm bên hồ có
“những cái cây lạ lùng và những hòn đá kì la”ï “cột bao lơn lượn

tộc.
B- Phương pháp:
- Nêu câu hỏi.
- Học sinh thảo luận
C- Phương tiện:
SGK + SGV + Giáo án.
D- Các bước lên lớp:
1- n đònh tổ chức
2 - Kiểm tra bài cũ
3 - Bài mới:
3
Tiết PPCT: 3
Ngày soạn: 7/9
Ngày dạy:
Giáo án Ngữ văn 11 Tr ư ờng THPT Lê Q Đơn N ăm học 2012-2013
4,
Củng cố: Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
5, Dặn dò: Học thuộc bài, rèn lưyện kó năng nói và viết trong học tập và đời sống.
Rút kinh nghiệm:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
*B
1
: Hdẫn HS tìm hiểu chung
– Tại sao ng ngữ là tài sản chung
của một dân tộc, một cộng động xã
hội?
– Hãy cho biết biểu hiện tính
chung của ngôn ngữ trong cộng
đồng?
– Ngoài ra còn có những quy tắc

tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp( theo qtắc chung, mang
sắc thái riêng)
– Giọng nói cá nhân( trong, the thé, trầm…) nhận ng quen.
– Vốn từ ngữ cá nhân ( thói quen ) phụ thuộc vào nhiều
phương diện: lứa tuổi, gtính, nghề nghiệp, trình độ, vốn sống…
– Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung ( trồng cây trồng
người) sự sáng tạo của cá nhân.
– Biểu hiện cụ thể nhất lời nói cá nhân là PCNN cá nhân của
nhà văn. Ví dụ:
+ Tố Hữu : pcách trữ tình chính trò.
+ Thơ Hồ Chí Minh ( NKTT) kết hợp cổ điển và hiện đại.
+ Nguyễn Tuân : tài hoa, uyên bác…
III- Luyện tập

4
Giáo án Ngữ văn 11 Tr ư ờng THPT Lê Q Đơn N ăm học 2012-2013 BÀI VIẾT SỐ 1
A- Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức và kó năng đã học về văn nghò luậnxã hội có nội dung sátthực tế đời sống và học tập
của HS phổ thông
- Kiểm tra năng lực viết văn của HS về 1 vấn đề xã hội
B- Các bước tiến hành:
1, n đònh lớp
2, KTBC
3, Chép đề lên bảng:
Em hãy viết bài nghò luận bày tỏ ý kiến của mình về phương châm Học đi đôi với hành.
4, Củng cố – Dặn dò: chuẩn bò bài:Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghò luận.
5

- Sự thật phũ phàng
+ hai câu cuối diễn tả tâm
trạng như thế nào?
+ tác giả diễn tả bằng những từ
ngữ nào? Nhận xét?
*B
3:
HD h/s tổng kết nọi dung,
nghệ thụât của bài thơ
*B
4
: Luyện tập
-“Trơ cái hồng nhan”: sự trơ trọi, cô đơn
+ đảo trật tự cú pháp
+ đối lập: “cái hồng nhan”`>< “nước non”
(cá thể) (xã hội, vũ trụ)
Sự dằn vặt, thao thức của XH dưới CĐPK buổi suy tàn. Câu thơ
ko chỉ là lời tự tình, kể nỗi lòng của mình mà còn thương những
người cùng cảnh ngộ.
- Tìm đến rượu nhưng “ say lại tỉnh”  càng cô đơn, quạnh vắng
- Tìm đến với trăng thì lại “ khuyết chưa tròn”  dở dang, muộn
màng.
 Càng trốn tránh sự cô đơn ,càng bắt gặp sự cô đơn
2, Thái độ của nhà thơ và sự thật phũ phàng:
- Cảnh giàu sức sống, mạnh mẽ:
+ “ Xiên ngang” nghệ thuật đối + đảo ngữ thể hiện ssống
+ “ Đâm toạc” mãnh liệt của tnhiên qua đó cho thấy một
thái độ bứt pha,ù vùng vẫy, không cam chòu của XH  nét độc đáo,
táo bạo của thơ bà.
- Chán ngán tột cùng:

∙sự nghiệp, nội dung thơ
văn, pcách
- Gọi h/s đọc VB, chú thích
- Bài thơ được viết theo thể loại
gì?
- Bố cục?
Dựa vào cách thể hiện của HXH
có thể chia bài thơ làm 2 phần
*B
2:
HD h/s đọc – hiểu văn bản
- Gọi h/s đọc 2 câu đầu
- Nhân vật trữ tình đang ở trong
hoàn cảnh nào?
∙thời gian? Ý nghóa?
∙không gian?

I- Tiểu dẫn:
1, Tác giả:
- Chưa rõ năm sinh, năm mất. Bà người làng Quỳnh Đôi, huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An trong một gia đình trí thức
- Là người khát khao hạnh phúc nhưng đường chồng con lận đận
hai lần làm lẽ.
- Là người đi nhiều nơi, giao thiệp rộng.
2, Tác phẩm:
- Để lại tập Lưu hương kí gồm 26 bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ
chữ Hán.
- Thơ bà chủ yếu viết về người phụ nữ mang pc độc đáo: vừa
trào phúng, vừa trữ tình, vừa mang đậm pc dân gian. Tiếng nói chủ
yếu là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng đònh vẻ đạp nhiều mặt và

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
* B
1
: HD h/s tìm hiểu chung
- Gọi h/s đọc Tiểu dẫn
- Cho biết 1 vài nét1 về cuộc
đời của NK?
Học sinh phát biểu, GV nhận
xét và bổ sung.
- Cho biết sáng tác của NK?
Nội dung chính?
- Xuất xứ của bài thơ Thu điếu?
- Hoàn cảnh sáng tác?
*B
2
: HD h/s đọc và hiểu VB
Gọi 1-2 h/s đọc VB
Tìm hiểu VB
- Điểm nhìn của nhà thơ ở đâu?
Cảnh thu được miêu tả qua
I- Tìm hiểu chung:
1, Tiểu dẫn:
a, Cuộc đời:(1835 – 1909)
- Hiệu Quế Sơn, lúc nhỏ tên Nguyễn Thắng, sinh ra ở quê
ngoại: huyện Ý Yên, tỉnh Nam Đònh nhưng sống chủ yếu ở quê
nội: xã Yên Đỗ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo
- Đỗ đầu cả 3 kì thi: Hương, Hội, Đình  Tam Nguyên Yên
Đỗ
- Làm quan 14 năm, năm 1884 cáo quan về làng, dạy học, sống

-Nhận xét chung về bức tranh
thu?
- Đằng sau bức tranh thu là tâm
sự của nhà thơ. Hãy cho biết đó
là tâm sự gì?
- Nỗi buồn của nhà thơ ntn?
- Em hãy phát hiện những đặc
sắc nghệ thuật của bài thơ ?
+ Sóng biếc rất nhẹ.
+ Một chiếc lá vàng rụng theo gió khẽ khàng.
+ Các lối đi vào làng trúc, tre mọc sầm uất, xung quanh bờ.
- Màu sắc chủ đạo của mùa thu ở làng quê: màu xanh.
+ Xanh sóng  “sóng biếc”
+ Xanh tre  “ ngõ trúc quanh co”
+ Xanh trời  “ trời xanh ngắt”
- Có sự điểm xuyết của màu vàng: “lá vàng trước gió”.
- m thanh: rất tónh lặng: “ gió khẽ đưa vèo”.
- Con người: vắng vẻ “ khách vắng teo”
 Cảnh thu hiện lên mang đặc điểm của đồng bằng nông thôn
nhưng rất tónh lặng.
2. Tâm sự của tác giả:
- Tình yêu quê hương đất nước  1 tấm lòng yêu nước thầm
kín.
- n chứa nỗi buồn vì bất lực trước thời cuộc, vì cảnh nước nhà 
nỗi buồn đáng quý
3. Nghệ thuật:
- Lựa chọn hình ảnh tiêu biểu (bầu trời, gió thu, lá thu, nước thu,
con thuyền, NVTT tựa gối ôm cần)
- Thêu dệt lên màu xanh.
- m thanh khẽ khàng, tónh lặng(gợn tí, khẽ đưa vèo, khách vắng

- Ta cần sử dụng thao tác gì cho
đề bài trên?
- Để ptích đề, ta cần phải làm gì?
- Tìm hiểu đề số 3 SGK
I- Phân tích đề:
1, Khái niệm::
- Phân tích đề văn la øchỉ ra những yêu cầu về nội dung, thao tác chính
và phạm vi dẫn chứng của đề.
- Ví dụ: Truyện Kiều là tiếng khóc của nhiều cung bậc.
* Nội dung:
+ Tiếng khóc của thân phận đàn bà.
+ Tiếng khóc của thân xác bò đày đoạ.
+ Tiếng khóc của tình yêu bò tan vỡ.
* Thao tác: Phân tích + chứng minh. Ngoài ra còn có thao tác phụ
như bình giảng, bình luận
* Phạm vi dẫn chứng: Truyện Kiều.
2, Yêu cầu phân tích đề:
- Đọc kó đề.
- Gạch chân dưới các từ quan trọng.
- Ngăn vế ( nếu có) khi đề ra có cặp quan hệ từ.
Ví dụ
1
: Tuy còn hạn chế bởi ý thức hệ phong kiến nhưng Văn tế
nghóa só Cần Giuộc là tiếng khóc cao cả, bộc lộ tấm lòng yêu nước
thương dân.
Ví dụ
2
:Đề 3 SGK là đề ko có đònh hướng, cần xác đònh nội dung của
đề gồm những vấn đề nào cho phù hợp, người đọc, người nghe có thể
10

1, Mục đích của lập dàn ý:
Lập dàn ý của 1 bài văn nghò luận là nhằm thiết kế bcục VB cho 1 bài
văn nghò luận. Nó gồm 3 phần : ĐVĐ, GQVĐ, KTVĐ.
2, Yêu cầu của lập dàn ý:
- Sử dụng triệt để kết quả của phân tích đề. Nhất là phần ND đã
ptích.
- Huy động vốn hiểu biết về c/s, về văn học để có ý cụ thể, phong
phú.
- Kết hợp những thao tác của văn nghò luận để trình bày các ý theo 1 t
tự lôgic và thành những luận điểm, luận cứ và luận chứng.
- ĐVĐ có nvụ gthiệu đối tượng (bài thơ, đoạn trích, câu nói, nhân
vật…) mà đề yêu cầu.Nêu khái quát nhận đònh cơ bản ve àđối tượng ấy:
+ Cảm xúc chủ đạo về bài thơ, đoạn thơ.
+ Bản chất của nhân vật.
+ Nội dung cơ bản của đoạn trích.
+ Vấn đề then chốt của lời nhận đònh.
+ Cái hay, cái đẹp của 1 tác phẩm.
- Nhiệm vụ của GQVĐ căn cứ vào thao tác chính của bài viết để sắp
xếp các ý theo trật tự suy nghó. VD:
+ Chứng minh:  Sắp xếp hệ thống các dchứng( chủ yếu) + lí lẽ
+ Gthích:  Sắp xếp hệ thống các lí lẽ( chủ yếu) + dẫn chứng.
+ So sánh: Trình bày những vấn đề giống và khác nhau, ng nhân.
+ Bình luận:  Trính bày các ý theo từng phần: vấn đề cần bình
luận; khẳng đònh vấn đề; mở rộng vấn đề; ý nghóa tác dụng.
+ Phản bác:  Dựa trên những quan điểm, hành động sai lầmđể đưa
ra những quan điểm và hành động đúng đắn qua hệ thống lí lẽ và
dchứng đầy đủ, thuyết phục.
+ Bìhn giảng:  Nêu được cái hay, cái đẹp của đối tượng bình
giảngqua lời văn x phát từ rung động thẩm mó.
- Kết thúc vấn đề:

2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
*B
1
: HD h/s tìm hiểu khái niệm
lập luận phân tích
- Xét ví dụ SGK
+ Ý cơ bản của đoạn trích là
gì?
+ Để làm rõ bản chất của Sở
Khanh, Hoài Thanh đã phân tích
khía cạnh nào?

+ Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ
I- Khái niệm lập luận phân tích:
1. Xét ví dụ:(SGK)
- Ý cơ bản của đoạn trích: Bản chất vô liêm sỉ, tàn nhẫn của nhân vật
Sở Khanh trong Truyện Kiều.
- Hoài Thanh đã phân tích các chi tiết:
+ Sở Khanh vờ làm nhà nho, làm hiệp khách.
+ Sở Khanh vờ yêu để kiếm chác, đánh lừa người con gái.
+ Sở Khanh lừa Kiều để Kiều bò đánh đập tơi bời, bò ném vào lầu xanh
ko có cách gì cưỡng lại, SK bỏ trốn.
+ SK còn dẫn mặt mo đến mắng át Kiều, toan đánh Kiều.
- “ Cái trò bòp xong … hắn đã thành một tay nổi tiếng bạc tình”
- “ Nhân vật Sở Khanh hoàn thành bức tranh về … . Nó là cái mức cao
nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này” .
12
Tiết PPCT:8

xem xét rồi khái quát , phát hiện bản chất của đối tượng.
II- Mục đích,yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:
1. Mục đích của phân tích:
- Thấy được bản chất, mối quan hệ, giá trò của đối tượng phân tích
- Nhờ phân tích người ta còn phát hiện ra mâu thuẫn hay đồng nhất
của sự việc, sự vật, giữa lời nói và việc làm, giữa hình thức và nội
dung, giữa bên trong và bên ngoài…
Ví dụ: Phân tích nhân vật Từ Hải trong Truyện Kiều của Nguyễn Du
Ta cần phân tích:
- Từ Hải xuất hiện lúc nào trong Truyện Kiều.
- Từ Hải được miêu tả như thế nào trong Truyện Kiều?
- Mối quan hệ giữa Từ Hải và Thuý Kiều
- Lí tưởng của Từ Hải?
- Gắn với Thuý Kiều, Từ Hải sẽ ra sao trong việc thực hiện lí tưởng?
2. Yêu cầu của phân tích:
- Phân tích cụ thể bao giờ cũng gắn liền với lập luận, khái quát.
- Khi phân tích phải kết hợp giữa nội dung và hình thức.
III- Cách phân tích:
1. Xét ví du ï (SGK)
* Hoài Thanh đã phân chia đối tượng( thế lực của đồng tiền) thành
những phần cụ thể:
- Tác dụng tốt của đồng tiền.
- Tác hại của đồng tiền ( quan lại vì tiền mà bất chấp công lí. Sai nha
vì tiền mà tra tấn cha con Vương ng…). Tác giả đã tổng hợp lại:
Đồng tiền cơ hồ đã thành một thế lực vạn năng ( tài hoa, nhan sắc,
tình nghóa, nhân phẩm, công lí đều không còn có nghóa gì trước thế lực
của đồng tiền). Sau đó Hthanh lại ptích:
+ Tài tình …… không hơn không kém
+ Ngay Kiều nữa…… khuyên Từ Hải ra hàng.
Cách lập luận của Hoài Thanh là phân tích – tổng hợp – phân tích.

1
: HD h/s tìm hiểu chung
- Gọi h/s đc5 tiểu dẫn
- Cho biết 1 vài nét về tác giả
Trần Tế Xương?
- Em biết gì về vợ của Tú
Xương?
- Gọi h/s đọc bài thơ
Có thể chia bố cục của văn bản
như thế nào?
*B
2
: HD h/s đọc và tìm hiểu ý
nghóa của bài thơ.
- Những từ ngữ nào nói lên
công việc của bà Tú?
+ không gian.
+ thời gian.
Điều đó cho thấy công việc của
bà Tú như thế nào?
- Nuôi như thế nào là “ nuôi
đủ”?
- Câu thơ số hai có nhòp như thế
nào? Ý nghóa?
-Ở câu 3 TX đã vận dụng sáng
tạo cách nói của dân gian , đó là
hình ảnh nào?
- Công việc của bà Tú diễn ra
ra sao?
I- Tìm hiểu chung:

hóm hỉnh của TX: đếm con chứ ai lại đếm chồng.
* Sơ kết: sự vất vả, nhẫn nại của bà Tú, vừa nói lên gánh nặng của
gđình mà bà phải đảm trách, vừa gián tiếp nói lên lòng biết ơn của nhà
thơ đối với vợ.
- “Thân cò”: tphận người phụ nữ ( h.ảnh con cò trong ca dao)
- Đảo từ: “lặn lội thân cò” h.ảnh tần tảo của bà Tú.
sự vất vả, lam lũ.
- “Quãng vắng”: quạnh quẽ, vắng vẻ: ẩn dụ tả thực dù hoàn cảnh
nào, bà Tú vẫn cần mẫn.
- “Buổi đò đông” đông người trên một con đò. Chen chúc đông
nhiều đò trên một con sông. Đúc
- “Eo sèo”: lời qua tiếng lại, tranh giành nhau.
15
Giáo án Ngữ văn 11 Tr ư ờng THPT Lê Q Đơn N ăm học 2012-2013
- Thái độ của TX thể hiện
trong bài thơ là gì? Phân tích
- Hai câu cuối là tiếng chửi. Tác
giả chửi ai?
*B
3
: HD h/s tổng kết
Cái hay của phong cách thơ của
TX được thể hiện trong bài thơ
là gì?
Cái khó của công việc càng khó hơn với thân thế con nhà dòng của
bà Tú cái nhìn ái ngại,cảm thông của nhà thơ.
2. Thái độ của nhà thơ:
- “Một duyên hai nợ” thành ngữ thể hiện sự khổ cực và đức tính
- “Năm nắng mười mưa” chòu thương chòu khó của bà Tú.
- “u đành phận” cam chòu, không ngại khó vật vã, dằn vặt,

tiên là nỗi đau khi nghe tin bạn qua đời. Câu thơ Bác Dương thôi đã thôi rồi! Là tiếng kêu thương đột ngột
16
Giáo án Ngữ văn 11 Tr ư ờng THPT Lê Q Đơn N ăm học 2012-2013
thất vọng. Cụm từ “ thôi đã thôi rồi” chỉ gồm các hư từ nhằm nhấn mạnh đến sự mất mát không gì bù đắp
nổi. Câu thơ thứ hai dàn trải diễn tả sự mất mát, c2 không gian như cũng nhuộm màu tang tóc.
Tình bạn thắm thiết ấy được cụ thể hoá qua đoạn thơ thứ hai. Đó là những kỉ niệm của một thời đèn sách,
những thú vui nơi dặm khách, nơi gác hẹp đắm say trong lời ca, tiếng đàn, nhòp phách.
Tình bạn ấy còn được thể hiện trong đoạn kết, diễn tả nỗi đau của tác giả khi bạn không còn nữa. Nỗi đau
được diễn ra ở nhiều cung bậc: lúc đột ngột, lúc ngậm ngùi, luyến tiếc, lúc lắng đọng lắng sâu chi phối tuổi
già của tác giả. Hia câu kết là nỗi đau không nước mắt, nỗi đau như đã dồn vào lòng.
II- VỊNH KHOA THI HƯƠNG
1. Hai câu thơ mở đầu có tính tự sự, nhằm kể lại cuộc thi. Mới đọc câu thơ thấy ko có gì đặc biệt: kì thi
mở theo đúng thông lệ “ba năm mở một khoa”. Nhưng đến câu thơ thứ hai thì sự bất bình thường đã bộc lộ
trong cách tổ chức: “Trường Nam thi lẫn với trường Hà”. Từ lẫn đã thể hiện sự ô hợp, nhộn nhạo trong thi
cử.
2. Hai câu đã thể hiện rõ sự ô hộp của kì thi. Tác giả chú ý miêu tả được hai đối tượng chủ yếu nhất trong
các kì thi: só tử (người đi thi) và quan trường (người coi thi). Với biện pháp đảo ngữ “lôi thôi só tử”, tác giả
vừa nhấn mạnh đến sự luộm thuộm, không gọn gàng, vừa khái quát đc những h,ảnh trong kì thi ấy. Đó là sự
sa sút về “nho phong só khí” do sự ô hợp nhốn nháo của XH đưa lại.
Hình ảnh quan trường “ậm oẹ miệng thét loa” gợi lên cái oai nhưng là cái oai cố tạo ra. Từ “ậm oẹ”biểu
đạt âm thanh của tiếng nói nhưng bò cản kại trong cổ họng thể hiện cái oai “vờ” của quan trường. Biện pháp
đảo ngữ “ậm oẹ quan trường” cũng đã giúp người đọc thấy được t/chất lộn xộn của kì thi.
3. Đối lập với h.ảnh só tử vàquan trường là h.ảnh quan sứ và bà đầm. Hai nhân vật này đc đón tiếp rất linh
đình “cờ cắm rợp trời”. B pháp đảo ngữ k.hợp với nghệ thuật đối được vận dụng triệt để, tạo nên sức mạnh
đả kích, châm biếm dữ dội, sâu cay: cờ trước, người sau, váy trước, người sau.TX đã đem “cờ” che đầu quan
sứù đối với “váy”bà đầm tạo nên một tiếng cười nhưng ẩn trong đó không ít nỗi xót xa.
4. Hai câu kết chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai, châm biếm sanh trữ tình. Đó là lời kêu gọi đánh thức lương
tri. Câu hỏi phiếm chỉ “nhân tải đất Bắc nào ai đó” không chỉ hướng đến các só tử thi năm đó mà còn là
những người được xem là “nhân tài đất Bắc”, hãy “ ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà”. Từ một khoa thi
nhưng bức tranh hiện thực xã hội năm Đinh Dậu đã được hiện lên. Bên cạnh đó còn là nỗi nhục mất nước, là

- GV GỌI 4 em h/s lên bảng làm
bài, cho các học sinh khác nhận xét,
thảo luận.
- GV nhận xét đánh giá, sửa chữa
bài làm của h/s.
I- Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
1. Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra lời nói của
mình (khi nói, khi viết), đồng thời lónh hội lời nói cá nhân khác.
2. Lời nói của cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu
tố và quy tắc, phương thức chung của ngôn ngữ. Đồng thời lời nói cá
nhân có những biến đổi và chuyển hoá góp phần hình thành và xác
lập những cái mới trong ngôn ngữ, tức làm cho ngôn ngữ chung ptriển.
II- Luyện tập:
1. - Từ “nách” trong câu thơ của ND có 1 ý nghóa mới: khoảng không
gian chật hẹp giữa 2 bức tườngnhằm tạo nên sự ngăn cách giữa 2 nhà.
- H/ảnh “bông liễu bay sang láng giềng” có 2 cách hiểu:
+ Nhờ có gió mà bông liễu ngả sang nhà hàng xóm.
+ Nhà hàng xóm ở gần nhà người đẹp.
2. Từ “xuân” được sử dụng riêng ở mỗi nhà thơ:
- Ttrong câu thơ của HXH chỉ thời gian hết mùa thu năm nay đến
mùa thu năm sau theo vòng tuần hoàn
- ND sử dụng từ “xuân” nhằm chỉ trinh tiết của người con gái trẻ.
- Trong câu thơ của NK là không khí thân thiết,tri âm, gần gũi của
2 người bạn.
- Câu 1: Từ “xuân” chỉ mùa xuân (nghóa gốc); câu 2 chỉ sự xanh
tươi, giàu có, hạnh phúc của đất nước.
3.
a, Hình ảnh mặt trời thực, khi hoàng hôn bắt đầu buông xuống. Mặt
trời ở đây là biểu hiện của thiên nhiên.
b, Chỉ chân lí cách mạng.

5. Dặn dò: Tìm những từ ngữ mới ra đời và lí giải phương thức cấu toạ từ mới ấy.
Rút kinh nghiệm:
Tiết PPCT: 13,14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Ngày soạn:10/9 – Nguyễn Công Trứ –
A- Kết quả cần đạt:
- Hiểu đúng thực chất và ý nghóa của phong cách sống có bản lónh cá nhân ( được gọi là “ngấùt ngưởng”)
của Nguyễn Công Trứ trong xã hội phong kiến chuyên chế.
- Nắm được một vài đặc điểm của thể hát nói.
B- Các bước lên lớp:
19
Giáo án Ngữ văn 11 Tr ư ờng THPT Lê Q Đơn N ăm học 2012-2013
1. n đònh tổ chức.
2. KTBC.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
*B
1
: HD h/s tìm hiểu chung
- Gọi h/s đọc Tiểu dẫn
- Cho biết một vài nét về tác
giả NCT?
- Sự nghuệp sáng tác?
- Hoàn cảnh sáng tác của bài
thơ?
*B
2
: HD h/s tìm hiểu VB
- GV hướng dẫn h/s đọc đúng
giọng điệu của VB
- Theo em, bài thơ có thể chia

3. Ý nghóa của lối sống “ ngất ngưởng ”:
- Từ ngất ngưởng xuất hiện 4 lần trong bài thơ: câu 4, 8, 12 và câu cuối.
- Ngất ngưởng diễn tả một con người, sự vật có chiều cao hơn so với con
người và sự vật khác nhưng ngả nghiêng, chực đổ nhưng không đổ.
Đây là cái cảm giác rất khó chòu cho người xung quanh, như trêu
chọc, trêu ngươi.
- Là khác người, xem mình cao hơn người khác
- Là thoải mái tự do, không theo một khuôn khổ nào hết.
- Trêu ngươi, chọc tức người khác.
4. Phân tích văn bản.
a, “Ngất ngưởng ” ở chốn quan trường(6 câu đầu)
-Tự đề cao vai trò của mình trong cõi trời đất: không có việc gì không
phải là phận sự của ta.
- Khoe tài năng hơn người:
+ Giỏi văn chương ( thủ khoa)
+ Tài dùng binh( thao lược)
Văn võ song toàn.
-Khoe danh vò xã hội hơn người:
+ Tham tán.
+ Tổng đốc.
20
Giáo án Ngữ văn 11 Tr ư ờng THPT Lê Q Đơn N ăm học 2012-2013
- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật của đoạn thơ? Hiệu quả
của các bpháp nghệ thuật ấy?
Từ đó có thể nhận ra điều gì
trong ý thức của nhà thơ?
- Có người cho rằng việc NCT
nói về tài năng của mình là tự
cao tự đại, ý kiến của em như

Có khi về Phủ doãn…
- Giọng tự cao tự đại, khinh đời: tự phong mình là ông(trên nhiều kẻ
khác):ông Hi Văn.
b, “ Ngất ngưởng ” ở chốn hành lạc(12 câu tiếp)
- Khi về hưu không thấy yến tiệc linh đình, tặng phẩm, ngựa quý vua
ban mà là:
+ Cưỡi bò cái về hưu.
+ Đeo đạc ngựa cho bò.
+ Đi chùa lại mang theo một hai cô đầu, đến Bụt cũng phải cười.
“Ngất ngưởng”: làm việc trái khoáy, khác người, như trêu ngươi.
- “Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng”
“Ngất ngưởng”: thái độ hành lạc thoả thích, phóng túng, tự do, thích
gì làm nấy, sống theo cách của mình, sống cho “thích chí”.
- Quan niệm,thái độ sống:
+ Được – mất (ở đời) vẫn vui như người tái thượng
+ Khen – chê: mặc như gió thổi ngoài tai.
Ngất ngưởng: thái độ coi thường sự được – mất, khen – chê.
+ “Không Phật, không Tiên, không vướng tục”: chẳng giống ai, không
thoát tục; nhập tục mà không “vướng tục”.
+ “Chẳng Trái, Nhạc……vẹn đạo sơ chung”
Ngất ngưởng: tự khẳng đònh mình là bề tôi trung thành, tài năng
như Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kì, Phú Bật đời Hán, Tống.
Nhà thơ ý thức về Phẩm chất và giá trò của bản thân. Cái tôi “ngất
ngưởng” đáng trọng.
c, Ngất ngưởng ở chốn triều chung(câu cuối)
- Nhà thơ khẳng đònh mình là một đại thần ngất ngưởng trong triều, không
ai trong triều như ông, bằng ông.
- Nhà thơ muốn nêu bật sự khác biệt của mình với tập đoàn pk đương
thời. Đó là cái tôi riêng của tgiả thể hiện ý hướng vượt ra khỏi “đạo đức”
nhà nho và tấm lòng trước sau như một đối với đất nước.

Bá Quát?
– Sự nghiệp sáng tác?
+ Thể loại
+ Nội dung
– Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
*B
2
: HD h/s đọc – hiểu VB
– Gọi h/s đọc bài thơ
– Tìm hiểu VB
+ Hình tượng bãi cát dài được
miêu tả ntn?
+ n ý của hình tượng ấy?
+ Em hãy cho biết ý nghóa của
bãi cát dài đối với cuộc đời của
nhà thơ nói riêng và mọi người nói
chung?
- Hình tượng khách
Nhận xét của em về câu thơ đầu
I- Tìm hiểu chung.
1. Tác giả: (1809 – 1855) hiệu Chu Thần
- Quê Gia Lâm, Bắc Ninh ( nay thuộc Long Biên,Hà Nội)
- Là nhà thơ có tài năng và bản lónh, đã hi sinh trong cuộc khởi nghóa
chống lại triều đình nhà Nguyễn năm 1855.
2. Sự nghiệp thơ văn:
- Phần lớn sáng tác là thơ chữ Hán. ng để lại 1400 bài thơ và một số
bài phú Nôm, hát nói.
- Nội dung:thái độ phê phán chính sự nhà Nguyễn và tư tưởng có sắc
thái đổi mới, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam trong giai
đoạn thế kỉ XIX.

chứng?
+ Quó nhà thơ thể hiện p.ứng
gì?
+ Câu cuối thể hiện tư tưởng mới
mẻ của nhà thơ. Đó là tư tưởng gì?
*B
3
: HD h/s tổng kết
- Nội dung
- Nghệ thuật
*B
4
: Luyện tập
+ Bản thân “ko học được ông tiên có phép ngủ kó” nhằm quên sự đời
mà lại cứ phải tự hành hạ thâan xác của mình.
- Khách như trách móc: “ Anh ko học… cho hết ta oán”. Đằng sau lời
trách là hình ảnh một con người, một trang nam nhi đã mệt mỏi, chán
ngán việc theo đuổi lí tưởng, hoài bão về công danh, sự nghiệp.
- Theo khách, những kẻ ham danh lợi đều phải chạy ngược, chạy xuôi,
bôn tẩu nhọc nhằn giống như người đời thấy có quán rượu ngon thì đổ
xô tới, mấy ai tỉnh táo thoát khỏi sự cám dỗ của rượu. Danh lợi cũng là
một thứ rượu dễ làm say lòng người.
Khách chán ghét con đường danh lợi tầm thường.
=> Thái độ của CBQ gián tiếp thể hiện sự phản ứng của ông:
° Chán nản trước sự xuống cấp của học thuật, khoa cử thời Nguyễn.
° Phê phán, bất hợp tác với triều đình nhà Nguyễn lúc bấy giờ.
- Câu cuối “ Anh đứng làm chi…?” thể hiện tư tưởng mới mẻ của tgiả:
+ Không thể ttục như thế. Không thể đi trên cát mãi mà cần phải tìm
một con đường khác, lối đi khác.
+ Khát khao thay đổi c/s đương thời, khát khao một sự đổi mới

*B
1
: HD h/s làm một số bài tập
trong phần luyện tập
- Bài tập 1:
+ Như thế nào là tự ti?
+ Có những biểu hiện nào của
thái độ tự ti?
+ Tự ti có những tác hại gì?
+ Như thế nào là tự phụ?
+ Có những biểu hiện nào của
thái độ tự phụ?
+ Tác hại của thái độ tự phụ?
- Bài tập 2:
+ Nghệ thuật sử dụng từ ngữ?
Tác dụng?
+ Tác dụng của biện pháp đảo
trật tự từ là gì?
+ Điểm cung của hai đối tượng
được đề cập trong bài thơ là gì?
I- Luyện tập:
1. Bài tập 1.
a, Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm: tự ti là tự đánh giá thấp mình nên thiếu tự tin.
Tự ti hoàn toàn khác với khiêm tốn.
- Những biểu hiện của thái độ tự ti:
+ Không dám tin tưởng vào năng lực, năng lực, sự hiểu biết… của mình
+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông người
+ Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao
…………


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status