Giáo án tự chọn ngữ văn 8 - Pdf 24

Ngày soạn:
Ngày giảng: .

Ôn luyện về chủ đề, bố cục của văn bản
Các văn bản Tôi đi học - Trong lòng mẹ
A. Mục tiêu bài học:
- HS nắm đợc nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật chính của các văn bản
Tôi đi học - Trong lòng mẹ.
- Củng cố đợc kiến thức về chủ đề và bố cục của văn bản
- Rèn kỹ năng nhận biết và thực hành về chủ đề, bố cục của văn bản
B. Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Ôn các tác phẩm: Tôi đi học, Trong lòng mẹ
Ôn về chủ đề và bố cục của văn bản
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức:
Lớp 8A2 Sĩ số: . Vắng:
II. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở, đồ dùng của HS
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
GV: Giúp HS củng cố lại những kiến
thức đã học về các văn bản
- Nhận xét của em về văn bản Tôi đi học
của Thanh Tịnh?
- Nội dung chính của tập hồi ký Những
ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng?
I. Một số lu ý:
1. Các văn bản Tôi đi học, Trong lòng
mẹ
- Tôi đi học không thuộc loại truyện

- Các ý trong đoạn trích Trong lòng mẹ
đợc sắp xếp theo trình tự nào?
(D. Cả A, B, C đều đúng)
- Khái niệm chủ đề trong lí thuyết văn
bản bao gồm đối tợng và vấn đề chính
mà văn bản biểu đạt. Chủ đề có nội dung
bao quát hơn đề tài
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
là một trong những đặc trng quan trọng
tạo nên văn bản. Đặc trng này có liên hệ
mật thiết với tính mạch lạc, tính liên kết.
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
đợc thể hiện trên cả hai bình diện: nội
dung và cấu trúc - hình thức
- Việc sắp xếp các ý có ảnh hởng trực
tiếp đến việc tiếp thu của ngời đọc - phụ
thuộc vào đối tợng phản ánh, loại hình
văn bản. Một số cách trình bày:
+ Theo thứ tự thời gian
+ Theo lô gíc khách quan của đối tợng
+ Theo lô gíc chủ quan
+ Theo quy luật tâm lý, cảm xúc
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Chủ đề của văn bản Tôi đi học
nằm ở phần nào?
A. Nhan đề của văn bản
B. Quan hệ giữa các phần của văn bản
C. Các từ ngữ, câu then chốt trong văn
bản.

(chú ý tới mạch cảm xúc phát triển theo
trình tự từ trên đờng tới trờng - trên sân
trờng - trong lớp học)
- Cảm xúc của chú bé trên đờng tới tr-
ờng?
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 5: Nhận xét nào nói đúng nhất quan
hệ ý nghĩa của các câu trong đoạn văn
với nhau và với câu chủ đề?
A. Bình đẳng với nhau về mặt ý nghĩa.
B. Cùng làm rõ nội dung ý nghĩa của câu
chủ đề.
C. Bổ sung ý nghĩa cho nhau
D. Gồm B và C.
Câu 6: Nhận định nào sau đây nói đúng
nhất về nội dung của đoạn trích Trong
lòng mẹ?
A. Chủ yếu trình bày nỗi đau khổ của
mẹ chú bé Hồng
B. Chủ yếu trình bày tâm địa độc ác của
ngời cô của bé Hồng
C. Chủ yếu trình bày sự hờn tủi của bé
Hồng khi gặp mẹ
D. Chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng
của bé Hồng
2. Bài tập 2:
Cảm xúc của nhân vật Tôi đợc thể
hiện qua truyện ngắn Tôi đi học của nhà
văn Thanh Tịnh.
Tôi đi học của Thanh Tịnh đã thể hiện 1

ông Đốc gọi đến tên
Thanh Tịnh đã diễn tả những kỷ niệm,
những diến biến tâm trạng của nhân vật
Tôi trong buổi tựu trờng theo trình tự
thời gian - không gian: Lúc đầu là buổi
sớm mai mẹ dẫn đi trên con đờng làng,
sau đó là lúc đứng giữa sân trờng, một
hồi trống vang lên, nghe ông Đốc đọc
tên và dặn dò, cuối cùng là khi thầy giáo
trẻ đa vào lớp.
Kỷ niệm ấy rất sâu sắc và đẹp, vì thế sau
này hàng năm .buổi tựu tr ờng.
3. Bài tập 3
- Chú bé Hồng lớn lên trong tình cảnh
túng quẫn của gia đình. Phải sống trong
sự ghẻ lạnh của họ hàng giàu có. Chú rất
thơng mẹ của mình. Chú đã sớm nhận ra
nỗi bất hạnh mà mẹ chú phải gánh chịu.
- Khi thấy bà cô mình cố ý gieo rắc vào
đầu óc những mối hoài nghi để Hồng
khinh miệt và ruồng rẫy mẹ, chú bé đã
phản ứng lại. Lúc đầu là cúi đầu không
đáp, sau đó là nở nụ cời chua xót rồi im
lặng cúi đầu xuống đất.
-> Tình yêu thơng mẹ mãnh liệt trỗi dậy
- sự xúc động bật ra thành tiếng khóc- n-
ớc mắt của tình thơng.
- Tình thơng ấy khiến bé Hồng căm giận
những cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình. Nó đã
giúp bé Hồng nhận ra đâu là lẽ phải, đâu

Tỏc phm ca Trin-ghớt Ai-ma-tp ó c dch v xut bn ra hn 170 th ting trờn th gii. ễng l mt
trong cỏc nh vn c ngi c trờn th gii bit n nhiu nht. Nhng tỏc phm c gii phờ bỡnh
vn hc ỏnh giỏ rt cao l Mt ngy di hn th k xut bn nm 1980 v on u i - 1988. c
gi Vit Nam cng ó cú dp lm quen vi cỏc tỏc phm ni ting ca nh vn c mnh danh l ngi
ca nỳi i v tho nguyờn ny.
c tin Trin-ghớt Ai-ma-tp qua i, Th tng Nga Vla-i-mia Pu-tin ó gi ngay in chia bun n
gia quyn nh vn. Ni dung bc in cú on õy l mt tn tht khụng gỡ bự p c. Trin-ghớt Ai-ma
tp sng mói trong ký c chỳng ta vi y ý ngha ca mt nh vn, nh t tng, nh trớ thc v nh
nhõn o v i.
Chớnh ph Kic-g-stan ó quyt nh ly nm 2009 lm Nm Ai-ma-tp Kic-g-stan v s t chc L
tang cp nh nc tng nh Danh nhõn vn hoỏ Trin-ghớt Ai-ma-tp vo th by 14-6-2008 ti khu
tng nim A-ta Bõy-ớt th ụ Bớt-skt vi s tham gia ca i din cỏc quc gia SNG v cỏc t chc
vn húa th gii.
Nguyn Duy tờn tht l Nguyn Duy Nhu, sinh ti xó ụng V, th xó Thanh Húa (nay l thnh
ph Thanh Húa), tnh Thanh Húa. Nm 1965, tng lm tiu i trng tiu i dõn quõn trc
chin ti khu vc cu Hm Rng, mt trng im ỏnh phỏ ỏc lit ca khụng quõn M trong
nhng nm chin tranh Vit nam. Nm 1966 ụng nhp ng, tr thnh lớnh ng dõy ca b i
thụng tin, tham gia chin u nhiu nm trờn cỏc chin trng ng 9 - Khe Sanh, ng 9 -
Nam Lo, Nam Lo, chin trng min Nam, biờn gii phớa Bc (nm 1979). Sau ú ụng gii
ng, lm vic ti Tun bỏo Vn ngh Hi Nh vn Vit Nam v l Trng i din ca bỏo ny
ti phớa Nam.
Nguyn Duy lm th rt sm, khi ang cũn l hc sinh trng Ph thụng Trung hc Lam Sn,
Thanh Húa. Nm 1973, ụng ot gii nht cuc thi th tun bỏo Vn ngh vi chựm th: Hi m
rm, Bu tri vuụng, Tre Vit nam trong tp Cỏt trng. Ngoi th, ụng cng vit tiu thuyt,
bỳt ký. Nm 1997 ụng tuyờn b "gỏc bỳt" chiờm nghim li bn thõn ri tp trung vo lm lch
th, in th lờn cỏc cht liu tranh, tre, na, lỏ, thm chớ bao ti. T nm 2001, ụng in nhiu th
trờn giy dú. ễng ó biờn tp v nm 2005 cho ra mt tp th thin in trờn giy dú (gm 30 bi
th thin thi Lý, Trn do ụng chn lc) kh 81cm x 111 cm cú nguyờn bn ting Hỏn, phiờn õm,
5
dịch nghĩa và dịch thơ tiếng Việt, dịch nghĩa và dịch thơ tiếng Anh với ảnh nền và ảnh minh họa

hiện lên hình ảnh “một lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng”. Niềm vui
thích của em đến trong ảo giác “lửa cháy nom đến vui mắt và toả ra hơi nóng dịu dàng”. Đó là
ước mơ thật đơn giản trong khi thực tế lại phũ phàng “tuyết phủ kín mặt đất, gió bấc thổi vun
vút… trong đêm đông rét buốt”. Ước ao được ngồi hàng giờ “trước một lò sưởi” cũng biến tan
khi “lửa vụt tắt, lò sưởi biến mất”. Khoảnh khắc em “bần thần cả người” khi hình dung ra những
lời mắng chửi của cha khiến ta phải nao lòng. Bóng tối lại phủ lên màu u ám trong tâm hồn em.
Có lẽ vì vậy, nhà văn đã để em tiếp tục thắp lên que diêm thứ hai, thắp lên niềm vui nhỏ nhoi dù
chỉ là trong mộng tưởng. Không chỉ phải chống chọi với cái rét, cô bé còn phải cầm cự với cơn
đói khi cả ngày chưa có miếng nào vào bụng. Bởi thế, ánh sáng rực lên của ngọn lửa diêm đã
biến bức tường xám xịt thành “tấm rèm bằng vải màu”. Cái hạnh phúc trong những ngôi nhà ấm
áp đã đến với em, khi em nhìn thấy : “Bàn ăn đã dọn, khăn trải bàn trắng tinh, trên bàn toàn bát
đĩa bằng sứ quý giá, và có cả một con ngỗng quay”. Giá như tất cả những hình ảnh tưởng
tượng biến thành hiện thực thì em sẽ vui sướng biết bao, khi “ngỗng nhảy ra khỏi đĩa” sẽ mang
đến cho em bữa ăn thịnh soạn để vượt lên phút đói lả người. Nhưng một lần nữa, ảo ảnh lại vụt
biến, em lại phải đối mặt với “phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xoá, gió bấc vi vu”.
Không những thế, em còn chứng kiến sự thờ ơ ghẻ lạnh của những người qua đường, hình
ảnh tương phản được nhà văn khắc họa làm ta nhói đau trước em bé bất hạnh.
Và một lần nữa, que diêm tiếp theo lại sáng bừng lên, để em được sống trong những giấc mơ
đẹp nhất của một em bé. Trong một cuộc sống phải từng phút từng giây vật lộn mưu sinh, em
đã phải từ giã những niềm vui được đùa chơi của con trẻ. Ánh sáng từ que diêm đã toả ra vầng
hào quang lộng lẫy, cho em “một cây thông Nô-en”, như đem đến cho em một thiên đường của
tuổi thơ: “Hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi và rất nhiều bức tranh
màu sắc rực rỡ như những bức bày trong tủ hàng”. Điều trớ trêu nghiệt ngã là tất cả những
hình ảnh tươi đẹp ấy em chỉ kịp nhìn nhưng không thể chạm tay vào, bởi lẽ tất cả chỉ là ảo ảnh,
6
như những ngôi sao trên trời mà em không thể với tới. Trái tim ta như nghẹn lại cùng lời kể của
nhà văn, bởi lẽ em bé đang dần kiệt sức và sắp phải gục ngã trước cái lạnh chết người của xứ
sở bà chúa Tuyết.
Trong giây phút cuối cùng của đời em, có lẽ nhà văn không muốn người đọc phải chứng kiến
một cái chết thảm thương vì rét, vì đói, vì thiếu tình thương và niềm vui trong cuộc đời khốn khổ

biết bao thế hệ dân làng Ku-ku-rêu.
Kỷ niệm gắn bó với hai cây phong được kể lại theo hai mạch dẫn lồng vào nhau: mạch dẫn
chuyện trực tiếp của nhân vật “tôi” – một hoạ sĩ đã lớn lên từ chính mảnh đất này và mạch kỷ
niệm của cả một thế hệ “chúng tôi”. Ký ức thật đậm nét của tuổi thơ đã khiến cho người hoạ sĩ
– nhân vật “tôi” đã tái hiện lại thật đẹp và xúc động hình ảnh hai cây phong – biểu tượng của
quê hương, một mảnh hồn làng sống động.
Bắt đầu của những ký ức về làng quê là lời dẫn chuyện đưa người đọc trở về một nơi nằm ven
chân núi, trên một cao nguyên rộng, có những khe nước ào ào từ nhiều ngách đá đổ xuống .
Ku-ku-rêu đã hiện ra với tất cả vẻ hoang sơ của thiên nhiên với thung lũng, thảo nguyên, rặng
núi. Hai cây phong không phải là món quà của tự nhiên nhưng đã từ rất lâu, những đứa trẻ đã
biết chúng từ thuở bắt đầu biết mình. Để cũng rất tự nhiên, hình ảnh hai cây phong đã trở thành
của riêng làng Ku-ku-rêu: “chúng luôn hiện ra trước mắt hệt như những ngọn hải đăng đặt trên
núi”, trở thành mốc định hướng cho mọi người tìm đến. Riêng đối với “tôi”, “mỗi lần về quê, khi
xuống xe lửa đi qua thảo nguyên về làng, tôi đều coi bổn phận đầu tiên là từ xa đưa mắt tìm hai
cây phong thân thuộc ấy". Anh đã dành tình cảm đặc biệt với hai cây phong như với những
người bạn, nhìn bằng cặp mắt chan chứa tình cảm yêu thương, nên dù khó nhìn đến mấy, anh
bao giờ cũng cảm biết được chúng, lúc nào cũng nhìn rõ . Hai cây phong đã trở thành một phần
tâm hồn của anh, chi phối cả niềm vui, nỗi buồn của người hoạ sĩ.
Bằng tình yêu ấy, anh đã tạo nên một bức tranh thật sinh động, đẹp đẽ. Một bức tranh ngân
nga cả những giai điệu “tiếng lá reo cho đến khi say sưa ngây ngất”. Đoạn văn miêu tả hình ảnh
7
hai cõy phong p nh mt bi th v mt loi cõy cú ting núi riờng v hn phi cú mt tõm
hn riờng, chan cha nhng li ca ờm du. Cú l chớnh tỡnh yờu quờ hng ca ngi ho s
ó em n cm giỏc choỏng ngp say sa y: Dự ta ti õy vo lỳc no, ban ngy hay ban
ờm, chỳng cng vn nghiờng ng thõn cõy, lay ng lỏ cnh, khụng ngt ting rỡ ro theo
nhiu cung bc khỏc nhau. Cú khi tng chng nh mt ln súng thy triu dõng lờn v vo bói
cỏt, cú khi li nghe nh mt ting thỡ thm thit tha nng thm chuyn qua lỏ cnh nh mt
m la vụ hỡnh, cú khi hai cõy phong bng im bt mt thoỏng, ri khp lỏ cnh li ct ting th
di mt lt nh thng tic ngi no. Ngay c khi thi tit thay i khc nghit, hai cõy
phong y vn nh mt con ngi bn b kiờn cng i chi vi sc mnh tn phỏ ca bóo

cú hai cõy phong l Trng uy-sen nh bao dõn lng, cú my ai cũn nh ụng lóo y chớnh l
thy uy-sen, ngi em n ỏnh sỏng cỏch mng gúp phn xoỏ tan i búng ti cho bao cuc
i? Hai cõy phong cũn l minh chng cho s hy sinh lng thm ca nhng ngi cng sn tr
tui ó khụng ngi ngn cng hin thi thanh xuõn ti p cho quờ hng thay da i tht.
Tỡnh cm yờu mn hai cõy phong ca tụi, ca chỳng tụi, ca nhng ngi dõn lng Ku-ku-
rờu khin chỳng ta trõn trng chớnh l vỡ hai cõy phong y gn vi cõu chuyn v mt con ngi
cao p, ngi thy giỏo khụng cú bng s phm nhng ó vun trng bao c m, hi vng
cho nhng trũ nh ca mỡnh.
IV. Hớng dẫn học ở nhà:
- Ôn kỹ về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm đã học
- Chuẩn bị ôn phần tiễng Việt
D. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: .
8

ôn tập tiếng việt
A. Mục tiêu bài học:
- HS củng cố lí thuyết về trợ từ, thán từ, dấu câu, trờng từ vựng,
- Rèn kỹ năng làm bài tập, viết đoạn văn
- Thực hành sử dụng trong nói và viết
B. Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Ôn kiến thức đã học phần tiếng Việt
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức:
Lớp 8A2 Sĩ số: . Vắng:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

- Trờng từ vựng: Là tập hợp từ có ít nhất
1 nét nghĩa chung.
2- Từ tợng hình và từ tợng thanh:
- Từ tợng hình: là từ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, hành động, trạng thái của sự
vật.
- Từ tợng thanh: Là từ mô phỏng âm
thanh của tự nhiên, của con ngời.
- Từ tợng hình và từ tợng thanh có giá trị
9
- Thế nào là từ địa phơng? Ví dụ? (Từ ni,
tê: này, kia -> từ địa phơng miền Trung).
- Thế nào là biệt ngữ xã hội? Ví dụ? (Từ
ngỗng: 2 ->từ dùng trong học sinh,
sinh viên).
- Thế nào là nói quá? Ví dụ? (Một tiếng
chim kêu sáng cả rừng Khơng Hữu
Dụng).
- Thế nào là nói giảm nói tránh? Ví dụ?
(Sức học của em cha phải là tốt.)
- Tìm 5 ví dụ về trợ từ và cho biết thế
nào là trợ từ? (Ví dụ: ngay, chính, có
những, đích, đích thị)
- Thế nào là thán từ, cho 5 ví dụ về thán
từ? (Ví dụ: a, ái ối, trời ơi, than ôi)
- Cho 5 ví dụ về tình thái từ và cho biết
thế nào là tình thái từ? (Ví dụ: à, , với,
nhỉ, nhé )
- Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ? (Mẹ
tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi

câu đặc biệt.
- Tình thái từ: Là những từ đợc thêm vào
câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu
khiến, câu cảm thán và để biểu thị các
sắc thái tình cảm của ngời nói.
6- Câu ghép: Là câu do 2 hoặc nhiều
cụm C - V không bao chứa nhau tạo
thành. Mỗi cụm C - V đợc gọi là 1 vế
câu.
- Có 2 cách nối các vế câu trong câu
ghép:
+ Dùng các từ có tác dụng nối: dùng
quan hệ từ, dùng cặp phó từ hay đại từ
hô ứng.
+ Không dùng từ nối: giữa các vế câu
cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc
dấu hai chấm.
- Các kiểu quan hệ giữa các vế trong câu
10
GV đa ví dụ
- Thời còn trẻ, học ở trờng này. đã
thông báo 1 ý trọn vẹn cha? Vậy dùng
dấu chấm ở đây có đúng không? Vì sao?
(vì ý của câu cha kết thúc).
- Ta phải thay dấu chấm bằng dấu gì cho
phù hợp với nội dung của câu?
- ở đây ngời viết đã mắc lỗi gì?
GV đa ví dụ
- Cam quýt bởi xoài là mấy từ, những
từ này có cùng chức vụ gì? (4 từ CN).

học sinh xuất sắc nhất.
3- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ
phận của câu khi cần thiết:
- VD: Cam quýt bởi xoài là đặc sản của
vùng này.
-> Cam, quýt, bởi, xoài là đặc sản của
vùng này.
11
- Hs đọc ví dụ
- Đoạn văn có mấy câu?
- Câu 1 có phải là câu nghi vấn không?
Vậy câu 1 là câu gì? Kết thúc câu trần
thuật phải dùng dấu gì?
- Câu 2 có phải là câu trần thuật không?
Câu 2 là câu gì? Ta phải dùng dấu gì ở
cuối câu nghi vấn?
- Câu 3 là câu gì? Kết thúc câu cầu khiến
thờng dùng dấu gì? Trong trờng hợp này
dùng dấu chấm là đúng hay sai?
- Trong trờng hợp này ngời viết đã mắc
lỗi gì?
- Em sửa lại cho đúng
- Khi viết văn chúng ta cần phải tránh
những lỗi gì về dấu câu?
GV Đa bài tập
- Hs nhắc lại yêu cầu bài tập.
Yêu cầu học sinh phát hiện lỗi về dấu
câu - thay vào các dấu câu thích hợp
4- Lẫn lộn công dụng của các dấu:
- VD: Quả thật, tôi không biết nên giải

- HS củng cố, hệ thống hóa lại những kiến thức đã học trong học kỳ I
- Rèn kỹ năng khái quát, tổng hợp Kỹ năng làm bài
B. Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Ôn tập theo đề cơng
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức:
Lớp 8A2 Sĩ số: . Vắng:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Nêu tớnh cht ca vn thuyt minh?
- Yêu cầu và phơng pháp thuyết minh?
- Trong khi làm bài văn thuyết minh, cần
sử dụng những phơng pháp nào?
I. Lý thuyêt
1. Tớnh cht ca vn thuyt minh
- Mt vn bn thuyt minh hay cú giỏ tr l
mt vn bn trỡnh by rừ rng, hp dn
nhng c im c bn ca i tng
thuyt minh.
- Ngụn ng din t trong vn bn thuyt
minh phi chớnh xỏc, cht ch, cụ ng v
sinh ng. Cỏch vit mu mố, di dũng s
gõy cho ngi nghi ng, khú chu, cn ht
sc trỏnh.
2. Yờu cu v phng phỏp thuyt minh
a. Yờu cu:
- Trc ht phi hiu rừ yờu cu ca bi
lm l cung cp tri thc khỏch quan, khoa

tượng sẽ thuyết minh
b. Tiếp theo, người làm bài phải tìm các tri
thức khách quan, khoa học về đối tượng
thuyết minh (có thể đến tận nơi quan sát,
tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác, ghi chép lại)
hoặc tìm đọc ở sách báo các kiến thức tin
cậy về đối tượng thuyết minh
c. Tiếp theo nữa, sau khi có kiến thức rồi,
cần tìm một hướng trình bày theo một trình
tự thích hợp với đối tượng cần thuyết
minh, sao cho người đọc dễ hiểu
VD: Nếu thuyết minh về chiếc xe đạp có
thể đi từ bộ phận quan trọng, đến không
quan trọng, đến tác dụng của xe đạp với
người sử dụng…
Nếu thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam
cần đi theo trình tự từ nguồn gốc, cách làm
nón, các kiểu dáng nón, tác dụng khi con
người sử dụng…
d. Khi làm văn thuyết minh, chú ý sử dụng
ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng,
mạch lạc. Chú ý “chất văn” phù hợp với
văn thuyết minh.
II. LuyÖn tËp
1. Bài 1. Đọc các đoạn văn thuyết minh
sau. Cho biết người viết đã phải huy
động kiến thức gì và sử dụng những
phương pháp thuyết minh nào?
1. Dơi là động vật ngủ đông. Vì thế ta
thường bắt gặp chúng vào mùa hè. “Nhà”

th)
2. Mốo nh em cú b ria mộp di, trng
nh cc, núi chớnh l tr th giỳp mốo
bt chut trong ờm.
3. Khi mi ngi i ng, mn ờm buụng
xung l lỳc mốo bt u hot ng.
4. Ngoi b ria nhy bộn, tai v mi mốo
cng gúp phn quan trng, c bit l tai
mốo nghe c mi c ng ca chut.
5. Mốo chuyn ng nh nhng; sinh con,
nuụi con rt khộo. Nú th hin rừ nột v
tỡnh mu t.
6. Em thớch con mốo nh em. Tờn nú
chớnh l Miu
* Dn ý thuyt minh v chú :
1. Chú l loi ng vt rt cú ớch cho i
sng con ngi, cũn gi l ôlinh cuằ.
2. Chú l loi ng vt rt trung thnh, d
gn v l bn ca con ngi.
3. Chú cú nhiu loi, nhiu ging khỏc
nhau
4. c im chung ca chỳng :
- L loi ng vt cú bn chõn, mi bn
chõn u cú múng vut sc, nhng khi
hot ng (i li) thỡ cp vo.
- Nóo chú rt phỏt trin, tai v mt rt tinh
vo ban ờm, cú kh nng ỏnh hi rt ti.
- Chỳng thng nng t 15- 20 kg, tui th
trung bỡnh t 16- 18 nm
- Hin nay chú lm c rt nhiu vic

Thc n chớnh l c ti. Trõu cng bit
n rm, n cỏm. Phõn trõu mu en, dựng
bún cõy, bún lỳa rt tt.
Trõu chu rột kộm, nhng chu nng gii.
V mựa hố, nú cú th kộo cy, kộo ba t
m sỏng n non tra. Trõu t, trõu c,
trõu mộng kộo cy rt kho. Trõu cỏi 2,
3 nm mt la, mi la mt con nghộ.
Cõu tc ng : ôRung sõu, trõu nỏiằ núi
lờn chuyn lm giu nh quờ ngy xa.
Tht trõu tuy khụng ngon bng tht bũ,
nhng l ngun thc phm rt di do v
cú giỏ tr. Sa trõu rt b. Da trõu thuc
xut khu, lm giy dộp.
Mu xanh mờnh mụng ca nhng ng
lỳa, cỏnh cũ trng rp rn im tụ, v con
trõu hin lnh gm c ven ờ l hỡnh nh
thõn thuc ỏng yờu ca quờ hng. Cõu
hỏt : ôAi bo chn trõu l kh.ằ ca chỳ
bộ vt vo ngi trờn lng trõu, v ting sỏo
mc ng mói mói l hn quờ non nc.
IV. Hớng dẫn học ở nhà:
- Hoàn thiện đề cơng
- Tiếp tục ôn tập kiến thức cơ bản
- Luyện tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
D. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 10/12/2008
Ngày giảng: 12/12/2008
ôn tập học kỳ I
16

Trợ từ là
* Yêu cầu
- Điền chính xác định nghĩa về trợ từ: Là
những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ
trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị
thái độ cách đánh giá sự vật, sự việc đợc
nói đến ở từ ngữ đó.
Đặt câu có trợ từ.
-
Câu 2.
Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận
của em về đoạn thơ sau của nhà thơ Vũ
Đình Liên
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đờng không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời ma bụi bay
(Trích trích Ông đồ Ngữ văn lớp 8 tập
I).
* Yêu cầu:
Viết dới hình thức đoạn văn có mở đoạn
và kết đoạn chặt chẽ. Trong đó yêu cầu
nêu đợc các từ ngữ diễn tả sự kiên nhẫn
của ông đồ và sự vô tình , lãng quên của
dòng ngời lại qua. Biện pháp đối lập thể
17
- Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam
- Yêu cầu học sinh lập dàn ý
Phần mở bài?
+ Phần thân bài:

giá trị văn hoá
Có thể mở rộng ra việc sử dụng chiếc
nón trong hoàn cảnh hiện nay.
+ Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc nón lá.
IV. Hớng dẫn học ở nhà:
- Ôn tập học kỳ I theo đề cơng ôn tập
- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
D. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 02/01/2009
Ngày giảng: 05/01/2009

18
Thế Lữ và bài thơ Nhớ rừng
A. Mục tiêu bài học:
- HS nắm đợc vài nét về nhà thơ Thế Lữ và bài thơ Nhớ rừng.
- Thấy đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Rèn đợc kỹ năng cảm thụ thơ tự do
B. Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Học thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Nhớ rừng
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức:
Lớp 8A2 Sĩ số: . Vắng:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Nêu một vài nét về tác giả Thế Lữ
- Giá trị của tập thơ Mấy vần thơ?
- Giới thiệu về bài thơ Nhớ rừng
- Xuất xứ của bài thơ Nhớ rừng?

Nhớ rừng?
giả thể hiện tâm sự u uất, căm hờn và
niềm khao khát tự do mãnh liệt của con
ngời bị giam cầm, nô lệ.
- Hình tợng con hổ là hình tợng trung
tâm trong bài Nhớ rừng của Thế Lữ.
Thấm đợm trong từng câu, từng ý là nỗi
Nhớ rừng của con hổ. Nỗi nhớ ở đây
đợc biểu hiện một cách hết sức mãnh
liệt, có khi trở nên dữ dội trên nhiều khía
cạnh của tình cảm, chứ không phải là
một nỗi nhớ man mác, bâng quơ. Nỗi
nhớ ở đây giống nh nỗi nhớ của một anh
hùng bị thất thế, chứ không phải nỗi nhớ
của một kẻ bé nhỏ, tầm thờng.
Con hổ Nhớ rừng, nhớ một thời oanh liệt
đã qua chính là vì chán ngán trớc cuộc
sống mà nó đang bị giam hãm, mất tự
do.
Tâm trạng của con hổ cũng chính là tâm
trạng của tác giả, tâm trạng của một lớp
ngời trong xã hội lúc bấy giờ (1931
1935) cảm thấy bế tắc trớc cuộc sống,
chán chờng với thực tại, khát khao một
cuộc đời tự do, phóng khoáng mặc dầu
cha đợc định hớng rõ ràng. Đó cũng là
một thái độ đáng quý, đáng trân trọng.
- Bài thơ Nhớ rừng có giá trị nghệ thuật
đặc sắc. Ngôn ngữ thơ giàu hình tợng,
màu sắc và âm thanh. Nhạc điệu du dơng

Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn
Lôn.
- Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có
mấy chữ? Số dòng, số chữ ấy có bắt
buộc không? Có thể tuỳ ý thêm bớt đợc
không?
- Tiếng có thanh huyền là thanh ngang
gọi là tiếng bằng, kí hiệu là B, các tiếng
có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là tiếng
trắc, kí hiệu là T. Hãy ghi kí hiệu B - T
cho từng tiếng trong 2 bài thơ đó?
- Nhận xét quan hệ B - T giữa các dòng
với nhau, biết rằng nếu dòng trên tiếng B
ứng với dòng dới tiếng T thì gọi là đối
nhau, nếu dòng trên tiếng B ứng với
dòng dới cũng tiếng B thì gọi là niêm với
nhau (dính nhau). Dựa vào kết qủa quan
sát, hãy nêu mối quan hệ B - T giữa các
dòng?
* Quan sát thể thơ Thất ngôn bát cú:
- Mỗi bài thơ bắt buộc phải có 8 dòng,
mỗi dòng phải có 7 chữ, không đợc thêm
bớt.
- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác,
Đập đá ở Côn Lôn:
T B B T T B BV B B T T T B BV
T T B B T T BV - B T B B T T BV
T T B B B T T - T T T B B T T
T B T T T B BV - B B T T T B BV
T B B T B B T - T B B T B B T

- Đọc kĩ các bài và khổ thơ trong sgk, tự
rút ra nhận xét về số câu, số chữ, cách
ngắt nhịp, gieo vần và luật B - T trong
câu?
- Su tầm 1 số bài thơ 7 chữ, chép vào vở
bài tập.
- Tập làm bài thơ 4 câu 7 chữ, đề tài tự
chọn. Lu ý không đợc chép bài có sẵn
của ngời khác.
lục phân minh).
- Bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
có 5 tiếng hiệp vần: lu, tù, châu, thù đâu
(có hơi ép vận). Bài Đập đá ở Côn Lôn
có 5 tiếng hiệp vần: Lôn, non, hòn, son,
con. Các tiếng hiệp vần đều nằm ở vị trí
cuối các dòng thơ 1, 2, 4, 6, 8 và đều là
vằn bằng.
- Nhịp thơ là nhịp 4/3, ngắt nhịp sau
tiếng thứ 4 của dòng thơ 7 tiếng. Riêng
câu thơ thứ 2 trong bài Vào nhà ngục
Quảng Đông cảm tác ngắt nhịp 4/3:
Chạy mỏi chân / thì hãy ở tù. Đó là
ngoại lệ, có lẽ để nhấn mạnh 1 ý thơ đặc
biệt nên không theo cách ngắt nhịp
truyền thống 4/3 của thể thơ này.
3- Nhận xét về thể thơ 7 chữ:
- Bánh trôi nớc (Hồ Xuân Hơng).
- Số câu là 4, số chữ trong câu là 7, cả
bài có 28 chữ.
- Cách ngắt nhịp: 4/3.

III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Nêu yêu cầu bài tập
Hỏi: Xác định câu nghi vấn. Đặc điểm
hình thức? Dùng để làm gì?
Câu nào có thể thay thế bằng một câu
không phải là nghi vấn có ý nghĩa tơng
đơng?
-> Hãy viết những câu đó
Tại sao Nam Cao lại dùng kiểu câu nghi
vấn?
(Thuyết phục, cảm xúc lo lắng )
(Lão Hạc Băn khoăn)
Bài tập 1:
a. Sao cụ lo xa thế?
Tội gì bây giờ nhịn đói ?
ăn mai thì lấy gì ?
-> Phủ định
b. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
ngời ra ngợm ấy chăn dắt làm sao?
-> Băn khoăn, ngại ngần
c. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không
có tình mẫu tử?
d. Thằng bé kia mày có việc gì? Sao lại
đến đây mà khóc? -> Hỏi
* Thay thế
a. Cụ không phải lo xa nh thế không nên
nhịn đói mà để tiền lại.
ăn hết lúc chết không có tiền để mà lo
liệu.

Đừng
1. Chủ ngữ: ngời đối thoại
2. a. Vắng chủ ngữ (Lang Liêu)
b. Chủ ngữ: ngôi thứ 2 số ít.
(Ông Giáo)
c. Chủ ngữ: Chúng ta - Ngôi thứ nhất
số nhiều (Có cả ngời đối thoại)
3. Thay đổi
a. Con hãy .không thay đổi yêu cầu
nhẹ nhàng hơn, tình cảm hơn.
b. Hút trớc đi -> kém lịch sự
c. Thay chúng ta - các anh
(Không bao gồm ngời đối thoại)
Bài tập 3
- Mục đích lời nói Dế Choắt
Nhờ đào giúp ngách
Dế choắt tự coi mình là ngời vai dới, lại là
ngời yếu đuối, nhút nhát, nên lời nói
khiêm nhờng rào trớc, đón sau.
- Tác giả không dùng câu cầu khiến mà
dùng câu nghi vấn làm cho ý cầu khiến
nhẹ hơn, ít rõ ràng -> phù hợp.
Bài tập 4
Chữa các câu diễn đạt thiếu lôgíc ?
- Mẹ âu yếm hỏi em: con thích đi Sầm
Sơn hay ăn kem.
- Trang không những học giỏi mà còn rất
chăm làm nên bạn ấy luôn đợc điểm 10.
- Nam đi đến ngã t gặp Bắc kẹt xe ở đấy.
- Tố Hữu là một nhà thơ lớn vì ông hoạt

- Kết bài
Đề 1: Giới thiệu sông Đà
Yêu cầu:
Mở bài: Giới thiệu sông Đà
Thân bài:
+ Nguồn gốc: Vân Nam Trung Quốc,
đoạn chảy vào Việt Nam 510 km
+ Tính chất:
- Chảy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam
- Trên địa hình đá vôi hiểm trở, lắm thác
nhiều ghềnh
- Gồm 2 mùa: Lũ (ma), Khô
- Đoạn cuối nhập vào sông Hồng ở ngã
ba Trung Hà
+ Giá trị
Xa: Đờng giao thông nối đồng bằng với
Tây Bắc. Ví dụ: Lê Lợi -> đánh giặc ph-
ơng Bắc
Nay:
- Đờng giao thông
- Trị thuỷ - điều tiết nớc
- Cung cấp điẹn
- Du lịch
Kết bài:
25

Trích đoạn Luaọn ủieồm laứ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status