những vấn đề cơ bản của mạng máy tính - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
Phần I
Tổng quan về mạng máy tính
I. khái niệm mạng máy tính
1. Khái niệm
mạng máy tính là một tập hợp các máy tính đợc nối với nhau bởi các đờng
truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó.ở đây đờng truyền vật lý để chuyển các
tín hiệu điện từ giữa các máy tính ,các tín hiệu điện từ là các xung điện dới dạng
các bit 0 và 1 với mục đích sử dụng chung tài nguyên.
2. Đặc điểm
Nhiều máy tính riêng rẽ độc lập với nhau khi kết nối lại thành mạng máy tính thì
nó có đặc điểm sau nhiều ngời có thể dùng chung một phần mềm tiện ích ngời sử
dụng trao đổi th tín với nhau (email) dễ dàng và có thể sử dụng mạng máy tính
nh một công cụ để phổ biến tin tức
3. Phân loại mạng máy tính
Mạng Lan: Mạng cục bộ LAN kết nối các máy tính trong một khu vực bán kính
hẹp (Khu vực kkhoảng vài trăm mét) mạng LAN đợc kết nối thông qua các môi
trờng truyền thông tốc độ cao (cáp đồng trục, cáp quang) mạng LAN thờng đợc
sử dụng trong bộ phận cơ quan tổ chức. Các mạng LAN có thể kết nối với nhau
thành mạng WAN.
Mạng WAN (mạng diện rộng WAN) kết nối máy tính trong nội bộ các quốc
gia hay giữa các quốc gia trong châu lục. Thông thờng kết nối này đợc thực hiện
thông qua mạng viễn thông các mạng WAN có thể kết nối vơí nhau thành mạng
GAN hoặc cũng có thể hình thành mạng GAN.
Mạng GAN kết nốimáy tính từ các châu lục khác nhau. Thờng kết nối này đợc
thực hiện thông qua mạng viễn thông hoặc vệ tinh.
Mạng MAN : Mạng này kết nối trong phạm vi một thành phố. kết nối này đợc
thực hiện thông qua các môi trờng truyền thông tốc độ cao (từ 50 đến 100 Mbps)
4. Cấu hình mạng
4.1 Mạng BUS : Mạng BUS đợc thiết kế theo một đờng trục chính tạo thành một

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
Hình 2 : Sơ đồ mạng sao
4.3 Mạng hình vòng (Ring Topolory)
Tất cả các máy tính đợc nối theo đờng vòng và trong cấu hình này không có
điểm đầu và điểm cuối.(hình 3)
Hình 3: Sơ đồ mạng vòng
u điểm và nhợc điểm tơng tự nh mạng sao nhng đòi hỏi giao thức truy nhập đ-
ờng truyền khá phức tạp.

II. Mô hình liên kết mạng
1/ Sự hình thành
Sự phát triển của kỹ thuật điện tử và sự ra đời của vi sử lý trong việc chế tạo máy
tính cá nhân cho chúng ta có đợc môi trờng hoạt động thông tin trên nhiều lĩnh
vực ngân hàng tài chính trong công tác quản lý việc tổ chức các máy tính thành
mạng để sử lý thông tin ngày càng trở nên cần thiết. mạng sử lý thông tin là một
hệ thống nhằm trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau trong phạm vi của
một phòng ban một khu vực hay của một lãnh thổ Trong quá trình thiết kế các
nhà thiết kế tự do lựa chọn cấu trúc mạng riêng của mình từ đó dẫn đến tình
trạng không tơng thích giữa các mạng. Nh phơng thức truy nhập đờng truyền
khác nhau, sử dụng giao thức khác nhau Sự không tơng thích đó làm trở ngại
Lê Tiến Hảo
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
cho sự tơng tác của ngời sử dụng tại các mạng khác nhau Nhu cầu trao đổi thông
tin càng lớn thì ngày càng trở ngại không thể chấp nhận đợc cho ngời sử dụng
với tất cả các lý do đó đã khiến cho tất cả các nhà sản xuất và các nhà nghiên
cứu, thông qua các tổ chức chuẩn hoá quốc gia và quốc tế tích cực tìm kiếm một
sự hội tụ cho các sản phẩm mạng trên thị trờng. Để có đợc điều đó trớc hết cần

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
Hệ thống A Hệ thống B

Đờng truyền vật lý
Hình 4: Mô hình OSI 7 tầng
2.1 Chức năng mỗi tầng
2.1.1 Tầng vật lý (Physical)
Nằm ở tầng dới cùng của mô hình. Tầng vật lý đi quy định hình thức kết nối vật
lý trong mạng , về các hình thức cơ điện khác nhau các chức năng đặc biệt cho
kết nối. Tầng này quy định cấu trúc mạng (Topolory) đảm bảo thiết lập liên kết
hoặc huỷ bỏ liên kết.
2.1.2 Tầng liên kết dữ liệu (Data Link)
Tầng này cung cấp một số chức năng quan trọng. Quy định dạng khung (Frame)
kiểu thiết bị truy nhập , phơng thức điều khiển luồng. Kiểm tra tín hiệu truyền
tầng dới đảm bảo thông tin truyền lên mạng không có lỗi. Nếu phát hiện lỗi sẽ
yêu cầu tầng một gửi lại.
Lê Tiến Hảo
5
7 Application
6 Presentation
5 Session
4 Transport
3 Network
2 Data Link
1 Physical
ứng dụng 7
Trình diễn 6

Phiên 5

hệ thống có thể sử dụng chung cuộc nối cho các thông tin khác nhau. Ngoài ra
còn có cơ chế kiểm soát dòng thông tin để đồng bộ tốc độ xử lý.
2.1.5 Tầng phiên(session layer)
Thiết lập cuối nối giữa hai trạm hay cung cấp giao diện giữa mạng và ngời sử
dụng. Ngời sử dụng có thể thiết lập , quản lý đối thoại ,kết thúc cuộc nối. Ngoài
ra còn có thể cho phép ngời sử dụng truy nhập từ xa trong việc vận chuyển các
tệp.Tầng này đảm bảo chuyển giao các thông tin lên tầng trên khi thực sự nó
nhận đủ các thông tin đó. Đồng thời nó cũng có trách nhiệm trong việc đồng bộ
hoá giữa hai tiến trình trong tầng phiên.
2.1.6 Tầng trình diễn (Presentation layer)
Tầng này đảm bảo dữ liệu nhận đợc đúng khuôn dạng. Điều đó có nghĩa là tầng
trình diễn đảm bảo cho các cách biểu diễn dữ liệu khác nhau. Sự chuyển đổi dữ
liệu ,các phơng thức hay thủ tục chuyển đổi đều nằm ở tầng này.
2.1.7 Tầng áp dụng (Application layer)
Lê Tiến Hảo
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
Tầng này cho phép ngời sử dụng khai thác các tài nguyên trong mạng là các tài
nguyên tại máy chủ(server),host hay các máy tính có kết nối vào mạng giống nh
các tài nguyên tại chỗ. Nh vậy hệ thống đợc coi là trong suốt đối với ngời dùng.
* Điều hấp dẫn của mô hình OSI chính là ở chỗ nó hứa hẹn giải pháp cho vấn đề
truyền thông giữa các máy tính không giống nhau. Hai hệ thống dù khác nhau
thế nào đi nữa thì đều có thể truyền thông với nhau một cách hiệu quả nếu chúng
đảm bảo những điều kiện chung sau:
+ Chúng cài đặt cùng một tệp chức năng truyền thông.
+ Các chức năng đó đợc tổ chức cùng một tệp các tầng. Các tầng đồng mức
phải cung cấp các chức năng nh nhau (nhng phơng thức cung cấp không nhất
thiết phải giống nhau ).
+ Các tầng đồng mức phải sử dụng một giao thức chung.

cách ly một lớp bảo vệ bằng kim loại và một lớp bọc ngoài, lớp cách ly và lớp
kim loại đợc xem là lớp bọc đôi. Tuy nhiên còn có loại cáp bọc bốn lớp dành
cho môi trờng hay bị nhiễu. Cáp bọc bốn lớp bao gồm hai lớp chất cách điện
và hai lớp lới kim loại.
Có hai loại cáp đồng trục:
+ Cáp mảnh (Thinnet): 10 base 2
+ Cáp dày (Thicknet): 10 base 5
3.1.3 Cáp sợi quang
Sợi quang gồm một sợi thuỷ tinh cực mảnh gọi là lõi đợc bao bọc bởi một lớp
thuỷ tinh đồng tâm gọi là vỏ bọc. Đôi khi cáp sợi quang đợc làm bằng chất
dẻo dễ lắp đặt hơn nhng không thể truyền tín hiệu đi xa nh thuỷ tinh.
Mỗi sợi thuỷ tinh truyền theo một hớng nhất định, do đó cáp có hai sợi nằm
trong vỏ bọc riêng biệt.
Căn cứ vào sự thay đổi chiết suất giữa lõi và vỏ ngời ta phân chia thành các
loại cáp sau
+ Sợi SI MM có n = const
+Sợi GI MM có n không bằng const
+ Sợi SI SM
Lê Tiến Hảo
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
3.1.4 Đờng truyền vô tuyến
Trên đờng truyền vô tuyến ngời ta sử dụng các loại sóng:
+ Sóng Radio VHF
+ Sóng Radio UHF
+ Hồng ngoại
+ Laser
3.2 Kết nối máy tính qua cổng thông tin
Máy tính có 2 loại cổng thông tin nối tiếp và song song

-Dịch vụ kết nối không liên kết và không có báo nhận (UCS:
Unacknowledged Connectionless Service)
-Dịch kết nối có liên kết (CMS: Connection Mode Service)
-Dịch vụ kết nối không liên kết nhng có báo nhận (UCS: Acknowledged
Connectionless Service)
Các trạm làm việc trên mạng có thể đợc cung cấp 1 hay tất cả các dịch vụ ở trên.
Sử kết hợp các lớp dịch vụ ta có bảng chức năng sau
Các lớp LLC
I II III IV
Kiểu hoạt
động
1 X X X X
2 X X
3 X X
Kiểu hoạt động 1dùng cho tất cả các lớp (từ I-IV) điều này đảm bảo cho tất cả
các trạm co chung 1 dịch vụ sử dụng cho công tác hoạt động quản lý. Phần còn
lại, các trạm chỉ đợc hỗ trợ dịch vụ khi cần thiết nhằm mục đích tối u hoá hoạt
động của mạng.
1.1.1Các đơn vị thủ tục LLC
Lê Tiến Hảo
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
Các đơn vị thủ tục LLC cùng có một dạng PDU nh hình sau:
DSAP SSAP Control Information
8bit 8 bit 8 or 16 độ dài thay đổi
(a)Khuôn dạng LLC-PDU
Information 0 N(S) P/F N(R)
Supervisory 1 0 S S 0 0 0 0 P/F N(R)
Unnumbered 1 1 M M P/F M M M

- Khung không đánh số (Khung U: Unnumbered): Có 5 bit M để chỉ ra 32
dạng khung điều khiển khác nhau
SS Kiểu khung
00
01
10
11
RR : Sẵn sàng nhận
RNR :Không sẵn sàng nhận
REJ : Từ chối
Reserved Dự trữ
Bảng Error! No text of specified style in document 2 giá trị các bít SS
Ngoài ra còn có 7 bit N(R) để chỉ ra số thứ tự khung đã nhận đợc
Lê Tiến Hảo
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
Tên Chức
năng
ý nghĩa
(a) Dịch vụ UCS
Khung U
UI :Thông tin không đánh số
XID: Nhận biết trao đổi
Test
C
C/R
C/R
Trao đổi dữ liệu ngời sử dụng
Kiểu thông tin và thông tin về

Từ chối
Yêu cầu kết nối
Kết thúc kết nối
Lệnh nhận biết không đánh số
Từ chối kết nối
Lê Tiến Hảo
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
- FRMR: Từ chối khung Báo cáo không chấp nhận khung
(c)Dịch vụ ACS
Không đánh số
AC: Thông tin nhận biết kết nối
không liên kết
C/R Trao đổi thông tin ngời sử dụng
1.1.2 Hoạt động của LLC kiểu 1: (UCS)
ở chế độ hoạt động này, các PDU đợc dùng để truyền dữ liệu ngời sử dụng mà
không cần có nhận biết báo nhận hay các thủ tục điều khiển luồng và lỗi. Tuy
nhiên vẫn có sự phát hiện lỗi và huỷ bỏ khung ở lớp vật lý.
Trong chế độ này, nó chỉ sử dụng 2 kiểu PDU

1.1.3 Kiểu hoạt động 2 LLC- (CMS)
Sử dụng tất cả 3 dạng PDU để thực hiện 3 quá trình trong một kết nối thông tin
đó là: Quá trình thiết lập kết nối Trao đổi dữ liệu Kết thúc cuộc nối.
1.1.3.1Thiết lập kết nối
ở giai đoạn này một kết nối liên kết dữ liệu đợc thiết lập giữa hai điểm LLC-SAP
dùng cho việc trao đổi dữ liệu. LLC-thực hiện việc này mỗi khi có yêu cầu DL-
Connect request từ lớp bên trên. Khi đó LLC gửi đi khung SABME PDU tới
một LLC khác để yêu cầu một kết nối. Nếu kết nối đợc chấp nhận thì LLC đích
(địa chỉ DSAP) sẽ trả lời lại bằng khung UA-PDU và kết nối này là một khai báo

LLC kết thúc kết nối từ yêu cầu DL-DISCONNECT. Lúc đó nó phát đi DISC-
PDU tới LLC ở xa. LLC ở xa chấp nhận kết thúc kết nối bằng cách gửi trả lại
khung UA và phát ra chỉ thị DL-DISCONNECT Indication tới lớp trên nó
(a) Thiêt lập kết nối và
huỷ kết nối
(b) Trao đổi dữ liệu 2 h-
ớng
(c) Xảy ra bận
Lê Tiến Hảo
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
(d) Từ chối phát lại (e) Quá thời gian và phát lại
Hình Error! No text of specified style in document 4 Ví dụ về hoạt động của LLC
Trong hình 3-4 minh hoạ sự trao đổi các LLC-PDU với các giá trị N(S) và N(R).
Nếu có bit P và F thì coi nh P/F đợc gắn giá trị bằng 1 còn không có thì coi nh
bằng 0.
+ Trên hình (a) là quá trình thiết lập và huỷ kết nối. Khi muốn thiết lập liên kết,
LLC ở một phía sẽ phát lệnh SABME. Nếu LLC bên kia trả lời bằng UA và khởi
tạo biến đếm thì kết nối đợc thiết lập và hai bên có thể trao đổi PDU. Nếu sau
khi gửi SABME một khoảng thời gian bằng timeout mà vẫn cha nhận đợc trả lời
thì LLC gửi lại tiếp tục gửi lại SABME lần thứ 2 nhng với tham số bit P=1 để bắt
buộc bên nhận phải trả lời bằng UA hay DM. Nếu sau một vài lần nh vậy nữa
mà vẫn không nhận đợc trả lời (Ví dụ trong X.25 là 20 lần) thì nó sẽ thôi không
kết nối và báo cáo với phần quản lý mạng (lớp cao hơn). Khi muốn kết thúc kết
nối LLC phát lệnh DISC và LLC nhận cũng sẽ trả lời bằng UA.
+Trên hình (b) mô tả quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa hai thực thể LLC.
Các I-PDU đợc đánh số theo thứ tự và trao đổi với nhau. N(S) là số thứ tự các
gói bên gửi gửi đi còn N(R) là số thứ tự các gói mà bên nhận đã nhận đợc.
+Trên hình (c) minh hoạ hoạt động LLC trong trờng hợp bận Ví dụ nh khi nó

1.1.5.3 Phơng pháp dừng và đợi
Lê Tiến Hảo
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
Theo phơng pháp này, bên gửi gửi đi một gói thông tin rồi dừng lại và đợi bên
nhận trả lời đã nhận đợc và yêu cầu truyền tiếp thì nó mới truyền tiếp gói thứ
2 . cú nh vậy. Đặc điểm là phơng pháp này đơn giản
1.1.5.4 Phơng pháp cửa sổ cố định (Fixed Window)
Theo phơng pháp này, bên gửi gửi đi n gói tin bằng kích thớc cửa sổ. Sau đó đợi
bên nhận trả lời là đã nhận hết n gói tin thì sau đó nó mới tiếp tục truyền đi n gói
tin khác. Đối với phơng pháp này. khi bên nhận trả lời cho một gói thứ m
(<1<=m<=n) thì có nghĩa là nó đã nhận đúng đợc tất cả các gói từ 1 đến m và
đang đợi nhận gói m+1. Nh vậy trong trờng hợp này bên nhận có thể trả lời cho
cả n gói hoặc chỉ cần trả lời cho gói thứ n.
1.1.5.5 Phơng pháp cửa số trợt
Đặc điểm của các phơng pháp trên là thời gian dừng đợi trả lời có thể lâu gây
lãng phí đờng truyền, nên trong thông tin ngời ta hay dùng phơng pháp cửa sổ
trợt. Nội dung nh sau. Kích thớc cửa sổ là n tơng đơng với việc bên gửi đợc phép
gửi đi n gói mà cha cần nhận trả lời. Giả sử sau khi bên gửi đã gửi đợc m gói
(m<=n cha có trả lời) có nghĩa là nó chỉ còn có thể gửi tiếp n-m gói nữa thôi.
Nhng vào thời điểm đó, nếu bên gửi nhận đợc trả lời của gói thứ p (1<=p<=m)
thì lúc này cửa sổ sẽ tự động đợc trợt lên lên p gói nghĩa là bên gửi sẽ có quyền
gửi n-m+p gói. Xem hình vẽ dới
(a) Phơng pháp dừng
và đợi
(b) Phơng pháp cửa sổ
cố đinh
(c) Phơng pháp cửa sổ
trợt

FCS: Frame Check Sequence
Hình Error! No text of specified style in document : Khung 802.3
ý nghĩa các trờng nh sau:
Lê Tiến Hảo
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
- Preamble: (7 byte) dãy các số 0 và 1 dùng cho bên nhận để thiết lập sự đồng
bộ hoá bit
- SFD: (1byte) mang giá trị 10101011 chỉ ra điểm bắt đầu của một khung giúp
bên nhận định vị đợc bít đầu tiên của phần thông tin
- DA (từ 2 đến 6 byte) Địa chỉ vật lý của trạm nhận (đích) khung. Đây chính là
địa chỉ của card giao tiếp mạng (NIC). Địa chỉ này phải là duy nhất trong
một mạng. Việc lựa chọn 16 hay 48 bit là do sự thiết lập mạng ban đầu và
phải giống nhau với tất cả các trạm rtên LAN
- SA (2 đến 6 byte) Tơng tự nh địa chỉ DA - đây là địa chỉ vật lý của trạm phát
(nguồn) khung.
- Length (2 byte) chỉ thị đồ dài phần LLC-Data mà khung mang
- Pad: Phần dữ liệu thêm vào để đảm bảo cho kích thớc tổng
48byte=<LLC-Data +Pad =<1500 byte
nhằm để khung có đủ độ dài đủ để có thể phát hiện va chạm
- FCS (4 byte): Mã kiểm tra lỗi cho toàn bộ khung trừ phần Preamble và SFD
Bảng dới đây mô tả đặc điểm các thiết bị phần cứng
Các loại cáp hiện nay là
10 Base 5 - Thich Cable Cáp đồng trục 50
10 Base 2 - Thin Cable Cáp đồng trục 500
10 Base T - Twisted pair Cáp xoắn đôi
10 Broad 36 Cáp đồng trục 750
10 Base F Cáp quang 850nm
và Optical cable

một đoạn
100 30 33
Đờng kính
cáp
10mm 5mm 0.4-0.6mm 0.4-1.0 625/125à
m
1.1.6.2 Token BUS 802.4
1.1.6.2.1 Hoạt động của token BUS
Chuẩn 802.4 ứng dụng không chỉ cho mạng thông thờng mà còn áp dụng cho các
mạng trong nhà máy công nghiệp, quân sự. áp dụng đợc cho cả dạng BUS và
TREE
Cơ cấu hoạt động nh sau:
Các trạm trên mạng BUS đợc đánh số thứ tự logic giống nh một vòng tròn( thứ tự
logic không giống nh thứ tự vật lý- Xem hình vẽ thứ tự logic là đờng chấm chấm
nối lần lợt các trạm). Mỗi trạm trong vòng Logic phải biết đợc trạm tiếp theo nó
là tram số mấy.
Hình Error! No text of specified style in document : Token BUS
1 Khung điều khiểu đợc goi là thẻ bài dùng làm quyền truy nhập mạng chứa
địa chỉ của trạm đích. Trạm có địa chỉ trùng với địa chỉ gắn trong thẻ sẽ có
quyền tiếp nhận và sử dụng đờng truyền trong mạng trong một thời gian xác
định. Khi trạm đã truyền hết dữ liệu hay hết thời gian qui định sử dụng thẻ nó
sẽ gửi thẻ tới trạm tiếp theo theo vòng logic. Quá trình nh vậy cứ quay vòng
thành vòng tròn logic và bất kỳ trạm nào trong vòng cũng có quyền đợc sử dụng
thẻ. Các trạm không nằm trong vòng logic chỉ đợc quyền tiếp nhận dữ liệu chứ
không đợc truyền.
Lê Tiến Hảo
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
Ví dụ trên hình 3-x: Chỉ có các trạm 10,30,50,60 nằm trong vòng logic

50 là số 10 chứ không phải là 30. Điều này sẽ loại nó ra khỏi vòng trong những
lần sau đó.
Lê Tiến Hảo
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp
+ Trong trờng hợp thẻ bị mất. Sẽ không có hoạt động trong mạng. Khi đó một
hay nhiều trạm phát hiện ra sự không hoạt động của mạng trong một thời gian
dài một quá trình khởi tạo vòng Ring đợc bật lên. Trạm đầu tiên phát hiện ra
sẽ phát khung kêu gọi thẻ (Claim-token ) có thời gian bằng 2,4,6 lần trễ phát đầu
cuối. Sau đó nó nghe trả lời. Nếu sau một thời gian không thấy trả lời nó coi
nó là ngời nắm giữ thẻ và có thể tái tạo lại vòng logic nh trớc.
Sự cần thiết phải khôi phục thẻ dựa vào một số tình huống:
Điều kiện Hoạt động
Không có thẻ Khởi tạo lại khi quá thời gian
Nhiều thẻ Huỷ bỏ tới 1 hay không còn thẻ
Không chấp nhận thẻ Cố gắng nhận
Lỗi trạm Trạm tiếp theo lỗi
Lỗi tiếp nhận Loại khỏi vòng ring
- trờng hợp thứ nhất: Khi thẻ bị mất hay lỗi thì thủ tục khởi tạo vòng Ring đợc
thực hiện
- Trờng hợp thứ 2 khi một nút nắm giữ thẻ, nó lại nhận thấy rằng một nút
khác cũng đang năm giữ thẻ thì ngay lập tức nó se huỷ bỏ thẻ và chuyển
sang chế độ nghe. Nh vậy số thẻ trong mạng có thẻ là 0 hay 1
- Khi trạm A phát thẻ tới trạm B tiếp theo- nó sẽ nghe o khe thời gian tiếp theo
để đảm bảo rằng trạm tiếp theo là có hoạt động. Có những trờng hợp sau
1. Nếu B hoạt động , A sẽ nghe thấy một khung hợp lệ và nó chuyển sang
chế độ nghe
2. Nếu A không nhận đợc khung hợp lệ- nó sẽ phát lại thẻ tới B lần 2
3. Nếu sau đó A vẫn không ngh e thấy B trả lời nó cho rằng B bị lỗi và

Đồ án tốt nghiệp
Hình Error! No text of specified style in document : Quyền u tiên token BUS
Đầu tiên trạm có thể truyền dữ liệu với lớp 6 và thời gian THT. Vậy thì một vòng
Ring với N trạm sẽ có thời gian truyền tối đa là NxTHT. Tiếp đó sau khi truyền
ở lớp 6 hoặc không còn dữ liệu lớp 6 truyền nữa nó sẽ tiếp tục truyền dữ liệu lớp
4. Chỉ khi số lợng thời gian cho vòng cuối cùng của thẻ (Bao gồm dữ liệu lớp 6
vừa gửi) ít hơn TR4. Với lớp 2 và 0 cũng vậy
1.1.6.2.3 Cấu trúc khung 802.4.
Lê Tiến Hảo
25

Trích đoạn 3./Thiết bị chọn đờng Router – Chức năng tơng đơng lớp 3 mô hình OSI nh sau 9./Trạm làm việc ( work station ). Lịch sử về Internet 2./ Họ giao thức TCP/IP Khuôn dạng dữ liệu IP (the IP datagram Header)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status