So sánh thực phẩm biến đổi gen và thực phẩm
truyền thống
GVHD : PGS. Khuất Hữu Thanh
TS. Nguyễn Tiến Thành
SVTH : Hoàng Việt Anh – 20103019
Nguyễn Thị Mai – 20103513
Trần Thị Mơ – 20103673
Nguyễn Thị Nga – 20103505
Nguyễn Thị Thùy Nga – 20103260
Đỗ Thị Kim Oanh – 20103503
Vũ Thị Phượng – 20103292
Đỗ Văn Tùng – 20103414
Nguyễn Hải Yên – 20103515
Lớp : KTTP - K55
Đặt vấn đề
Thực phẩm BĐG là thành tựu lớn của ngành công nghệ
sinh học.
Tính an toàn của thực phẩm BĐG còn gây nhiều tranh cãi
Cần tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa thực phẩm
truyền thống và thực phẩm BĐG để phân tích lợi – hại của
loại thực phẩm này
Tổng quan về thực phẩm BĐG
So sánh thực phẩm BĐG và thực phẩm truyền
thống
Tính an toàn của thực phẩm BĐG
Kết luận
Nội dung
1. Tổng quan về thực phẩm BĐG
Hình thái thực phẩm BĐG có thể giống hoặc khác thực
phẩm tuyền thống tùy thuộc gen đưa vào quy định tính
trạng gì.
2.2. Hình thái
+ Giống nhau:khi cây trồng BĐG mang gen biến đổi không
biểu hiện dưới dạng hình thái: gen kháng thuốc trừ cỏ,
kháng sâu, gen chịu hạn….(VD: nhìn các loại ngô BĐG này
ta ko biết nó là ngô BĐG hay là các giống ngô truyền thống
khác)
Giống ngô lai LVN61
Ngô BĐG Mon86034
2.2. Hình thái
+ Khác nhau: khi cây trồng mang gen biến đổi tính trạng có
biểu hiện ra sản phẩm ( gen kích thích sinh trưởng, gen sản sinh
hợp chất có màu như caroten…)
Su hào truyền thống
Su hào BĐG
Gạo có chứa gen tổng hợp caroten và gạo truyền thống
2.3. Thành phần dinh dưỡng
Thành phần dinh dưỡng của thực phẩm BĐG có thể tương
tự hoặc tăng hàm lượng một chất nào đó tùy thuộc vào mục
đích của việc tạo giống cây trồng đó và gen mới đưa vào
( thay đổi đúng chủ đích)
2.3. Thành phần dinh dưỡng
Thành phần dinh dưỡng tương tự: khi gen chuyển vào như:
gen kháng sau, kháng thuốc cỏ…chúng không quy định việc
tổng hợp chất dinh dưỡng mới
mg /100 g ) (thấp hơn)
2.4. Giá trị kinh tế:
Sản phẩm của quá trình chuyển gen mang các tính trạng có lợi cho
con người, đây là ưu điểm nổi bật nhất của công nghệ chuyển gen.
Cây trồng thiết kế gen di truyền (thuốc lá) có khả năng chống chịu
côn trùng bằng cách biểu hiện các gen mã hóa protein diệt côn
trùng từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt).
Cà chua FlavrSavr, có thời gian bảo quản lâu hơn các loại cà chua
thông thường.
Khoai tây Bt kháng sâu, bông kháng thuốc diệt cỏ bromoxynil
(Calgene), bông kháng côn trùng (Monsanto), đậu nành kháng
thuốc diệt cỏ glyphosate (Monsanto), bí kháng vi rút (Asgrow), và
cà chua chín chậm (DNAP, Zeneca / Peto, và Monsanto), …
3. Tính an toàn của GMF/GMO
An toàn thực phẩm
ĐN: An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức
khỏe, tính mạng con người (Luật an toàn thực phẩm – Nghị quyết số
51/2001/QH10)
Tiêu chí để đánh giá rủi ro các thực vật BĐG đủ điều kiện làm thực phẩm và thức
ăn chăn nuôi, bao gồm
So sánh về thành phần dinh dưỡng của thực vật BĐG với thực vật truyền thống
tương đương
Tranh luận
Quan điểm
Phản đối
Các nước châu Âu
•
Từ 1999 – 2004: cấm trồng GMC
•
Hiện nay: bỏ lênh cấm, chỉ 20%
ngô của EU là BĐG
•
Năm 2010: Đức công bố lệnh
cấm trồng ngô BĐG
•
Năm 2011: Peru cấm GMC trong
vòng 10 năm.
•
Cùng năm 2011: Nhà chức trách
Hungary đã tiến hành tiêu hủy 100
hecta ngô BĐG
Ủng hộ
Mỹ, Canada và các nước đang
phát triển tại châu Phi, châu Mỹ
Latinh, châu Á
•
Mỹ luôn đi đầu trong việc áp
dụng thành tựu khoa học. Hiện
nghiệp với
môi trường
Bảo tồn đa
dạng sinh
học
Tăng hiệu
quả sản
xuất nhiên
liệu sinh
học
Góp phần
xóa đói giảm
nghèo và ổn
định các lợi
ích kinh tế
Do GMO/GMF có rất nhiều lợi ích và đặc biệt là không
gây hại gì đến sức khỏe người sử dụng
GMF/GMO an toàn
Danh mục các sinh vật biến đổi gen được công nhận tại Việt Nam
Lý lẽ bên phản đối
An toàn
sinh học
An toàn
thực
phẩm
GMC mang yếu tố chọn lọc phát triển tràn lan trong quần
thể thực vật, làm mất cân bằng hệ sinh thái, giảm đa dạng
sinh học