Giáo án tự nhiên xã hội lớp 3 (bàn tay nặng bột) - Pdf 24

TNXH - Lớp 3:
Bi 12: Cơ quan thần kinh
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS kể tên, chỉ đợc vị trí và nêu đợc vai trò của các bộ phận của cơ quan
thần kinh.
- Kĩ năng: HS có ý thức giữ gìn bảo vệ cơ quan thần kinh.
II. Phơng án tìm tòi:
Phơng pháp quan sát tranh ảnh.
III. Đồ dùng:
Hình vẽ trang 26; 27 SGK.
IV. Tiến trình đề xuất:
a. Đa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
- GV đa ra câu hỏi: Khi chạm tay vào vật nóng, hoặc đá lạnh em cảm thấy thế nào?
Tất cả những phản ứng đó của cơ thể đều do một cơ quan điều
khiển, đó là cơ quan nào?
Dự kiến HS trả lời:
H: Theo em, cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào?
b, Làm bộc lộ biểu tợng ban đầu của HS:
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc hình vẽ những hiểu biết ban đầu của mình vào vở
Ghi chép khoa học về các bộ phận của cơ quan thần kinh, sau đó thảo luận nhóm thống
nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên.
Ví dụ về các ý kiến khác nhau(các suy nghĩ ban đầu của các em) về cơ quan thần kinh :
- Cơ quan thần kinh có não.
- Cơ quan thần kinh có nhiều bộ phận khác nhau.
- Cơ quan thần kinh gồm các dây thần kinh.
- Cơ quan thần kinh gồm các dây thần kinh và tuỷ sống.
- Cơ quan thần kinh là hộp sọ.
.
c. Đề xuất câu hỏi (dự đoán /giả thuyết )và phơng án tìm tòi.
+ Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân(các nhóm) đề xuất, GVtập hợp thành các

e. Kết luận kiến thức:
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành quan sát tranh.
* Kết luận: Cơ quan thần kinh gồm 3 bộ phận: não, tuỷ sống và các dây thần kinh.
Não nằm trong hộp sọ, tuỷ sống nằm trong cột sống để đợc bảo vệ an toàn.
- GV hớng dẫn Hs so sánh lại với biểu tợng ban đầu của các em ở bớc 2 để khắc sâu kiến
thức và đọc mục bạn cần biết trang 23 để đối chiếu kiến thức.
TNXH Bi : Hoa
Mục tiêu(SGV)
1. Hoạt động 1. KTBC
- Cây thờng sống ở đâu?
- Trong tiết học hôm nay thầy và trò chúng ta cùng đi tìm hiểu một số loài cây sống trên cạn
qua Bi Một số loài cây sống trên cạn.
2. Hoạt động 2. Bi dạy.
? Kể tên một số loài hoa mà em biết? (mỗi em kể một cây?)
Ngoài những hoa các em vừa kể trong thực tế còn rất nhiều các loài hoa với nhiều màu sắc
và hình dạng khác nhau căn cứ theo đặc điểm và lợi ích mà ngời ta chia ra làm nhiều loại.
Dựa vào sự hiểu biết và sự quan sát hàng ngày của mình các em hãy thể hiện một bức tranh
về một số loài hoa mà em biết.
- Thầy sẽ chia lớp thành 3 nhóm các em nhóm tr ởng sẽ điều hành nhóm của mình vẽ lo i
hoa mà các em thích, mỗi nhóm sẽ vẽ 2- 3 loi hoa khác nhau, các em cùng thảo luận về đặc
điểm của hoa nhóm mình định vẽ và vẽ vào giấy, tô màu cho sinh động. Thời gian cho hoạt
động này từ 13- 15 phút. (Lu ý nên vẽ to bông hoa để lát nữa cùng quan sát và nhận xét - HS
vẽ tranh)
- Quan sát các bức tranh vừa vẽ các em có những ý kiến thắc mắc gì về màu sắc của
loài hoa?
( hoa có màu đỏ phải không, hoa có nhiều màu sắc khác nhau phải không)
? Qua những câu hỏi vừa rồi các em có băn khoăn chung về điều gì? (băn khoăn về màu sắc
của những bông hoa) ? Hãy đa ra câu hỏi chung : (Màu sắc của hoa nh thế nào?)- Ghi
bảng.
- Ngoài băn khoăn về màu sắc dựa vào thực tế các em còn thấy băn khoăn điều gì về

- Đại diện các nhóm lên trình bầy kết quả (cầm theo cả bông hoa đã quan sát)
-GV kết luận chung:Hoa có nhiều màu sắc và hình dạng khác nhau, mỗi loài hoa lại
có một mùi hơng thơm riêng biệt, dựa vào đặc điểm và lợi ích của chúng mà ngời ta chia ra
làm nhiều loài khác nhau, mỗi bông hoa thờng có cuống, đài, cánh và nhị. Hoa là cơ quan
sinh sản của cây. Đó cũng chính là nội dung ghi nhớ trong SGK.
- Cho HS đọcghi nhớ SGK/91(3- 4HS đọc)
Qua quan sát các em đã biết đợc màu sắc, hình dáng, cấu tạo, mùi hơng cũng nh ích
lợi và chức năng của các loài hoa.
Các em có thích chơi trò chơi không bây giờ thẫy sẽ cùng các em chơi một trò chơi.
Trò chơi có tên Kể tên các loại hoa theo ích lợi của chúng
HS quan sát nội dung cách chơi.
Kể tên các loại hoa theo ích lợi của chúng
Hoa để trang trí Hoa để ớp chè Hoa làm thực
phẩm
Hoa làm thuốc Hoa làm mĩ
phẩm
- Các nhóm sẽ thảo luận và phân loại tên các loại hoa theo ích lợi của chúng và ghi vào các
cột có trong bảng, ghi đợc càng nhiều càng tốt, không ghi những loại hoa có trên trùng nhau
trong từng một cột. Các em sẽ có thời gian trong vòng 7 phút để thực hiện yêu cầu của trò
chơi. Sau khi kết thức trò chơi nhóm nào có đáp án đúng và nhiều nhất sẽ là nhóm thắng
cuộc các em có đồng ý không nào.
- Choi HS chơi trò chơi.
- Kiểm tra: tuyên dơng học sinh.
Củng cố: Hs nêu lại màu sắc, mùi hơng, cấu tạo, ích lợi và chức năng của loài hoa
Phiếu Bi tập
1. Bông hoa đó là hoa gì?
2. Bông hoa có màu sắc nh thế nào?
MễN : T NHIấN X HI LP 3
BI : QU (Tit 48)
I.Mc ớch yờu cu

đời sống thực vật?
-Tác dụng của hoa đối với đời
sống của con người?
-4HS nêu miệng
-HS được
củng cố
khắc sâu
kiến thức
1/ Tình
huống nêu
vấn đề
2-3 phút
+Nêu nhiệm vụ
Các loại quả có đặc điểm gì
về: màu sắc, hình dạng, kích
thước, mùi vị? Cấu tạo của
quả có những phần nào ?
-Nhắc lại yêu cầu Yêu cầu,
nhiệm vụ
cùa bài học
2/ Các ý kiến
ban đầu của
HS
10-12 phút
-Cá nhân: Các loại quả có đặc
điểm gì về: màu sắc, hình
dạng, kích thước, mùi vị? Cấu
tạo của quả có những phần
nào ? Các em hãy suy nghĩ
và vẽ vào vở thí nghiệm hình

kích thước khác nhau, nhiều
màu?
2.Có phải quả có vỏ, thịt và
hạt?
3.Có phải quả có mùi, vị?
+Cấp vật liệu cho 4 nhóm
-Theo các em làm thế nào để
trả lời các câu hỏi nói trên?
+Để trả lời câu hỏi 1 ta: quan
sát
+Để trả lời câu hỏi 2 ta: bổ
+Để trả lời câu hỏi 3 ta: ăn
-Có phải quả có hình dạng, kích
thước khác nhau, nhiều màu và có
mùi vị?
-Có phải quả có vỏ và hạt?
-Có phải quả có có vỏ, thịt và hạt?
-Có phải quả có hình dạng khác
nhau; có vỏ, thịt và hạt?
*HS quan sát đề ra phương án
khám phá:
xuất câu hỏi
và phương
pháp nghiên
cứu, tìm tòi
4/ Tiến hành
nghiên cứu
13-15 phút
-Yêu cầu HS dự đoán kết quả
-Yêu cầu thực hiện nghiên

mùi vị.
-Mỗi quả thường có: vỏ, thịt và
hạt.
-Khi gặp điều kiện thích hợp,
hạt sẽ mọc thành cây mới.
-Đại diện nhóm báo cáo
-HS so sánh, chỉnh sửa
-HS mô tả quá trình nảy mầm
HS biết
chính xác
cấu tạo, hình
dạng, kích
thước, màu
sắc, mùi vị
của quả,
chức năng
của hạt
Cổng cố
Dăn dò
2-3 phút
+Củng cố:
+Giáo dục:
-Chúng ta lấy quả để làm gì?
GV: Lợi ích của quả đối với
sức khoẻ của con người.
*Dặn dò
-HS nhắc lại kết luận
HS làm đồ ăn,…
Khắc sâu
kiến thức

n Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc và mùi vị của các loại hoa.
2. Kĩ năng:
• Quan sát, so sánh, mô tả
3. Thái độ:
• Bảo vệ, chăm sóc cây.
II/Chuẩn bị:
-GV: +Một số loại hoa và nhiếp
-HS:
III/Các hoạt động:Hoạt động của thầy Hoạt động của thầy
1/Ổn định:
2/Bài cũ: Khả năng kì diệu của lá
cây
3/Bài mới: Hoa
Hoạt động 1: Sự đa dạng của Hoa HĐ 2: Tìm hiểu thành phần cấu
tạo của Hoa
*Bước 1: Đưa tình huống xuất
phát
-Các loài hoa rất khác nhau, đa dạng
về đặc điểm bên ngoài: màu sắc,
hình dạng, kích thước, mùi
hương vậy cấu tạo của hoa có những

hỏi:
Nhóm biểu tượng 1:Hình vẽ các
nhóm cho rằng: hoa có cuống, đài,
cánh.
Nhóm biểu tượng 2:Hình vẽ các
nhóm cho rằng: hoa có: cuống,
cánh và nhị.
Nhóm biểu tượng 3:Hình vẽ các
nhóm cho rằng: hoa có cuống và có
nhiều cánh.
Nhóm biểu tượng 4:Hình vẽ các
nhóm cho rằng: hoa có cuống, đài
và cánh rất to.
-HS quan sát, nêu
n Hoa gồm có những bộ phận nào?
n Có phải hoa có cuống, cánh và nhị?
n Hình dạng cuống hoa thế nào?Có vai
trò gì?
n Có phải hoa nào cũng có nhị và nhụy?
n Đài hoa nằm ở đâu?
n Cánh hoa có đặc điểm gì?
n *Lưu ý: Ta thấy rằng các câu hỏi trên
là những nghi vấn từ những điểm khác biệt
của các biểu tượng ban đầu nói trên.

=> Đề xuất phương án thực
nghiệm nghiên cứu:
n Vậy theo các em làm cách nào
để trả lời những câu hỏi trên?


nhy.
-Cung hoa: thng, di mang hoa,
phn cui ca cung hoa phỡnh to ra
( hoa)
-i: mu xanh lc, nõng cỏnh
hoa
-Cỏnh hoa: cú mu sc, mựi
thm v s lng cỏnh khỏc nhau
-Nh, nhy: nh cú phn hoa mu
vng; nhy nm trong cựng ca hoa.
Cú hoa ch cú nh hoc nhy.

Khả năng kì diệu của lá cây
I. Mục tiêu: Sau Bi học, HS biết:
- Chức năng, ích lợi của lá cây.
- Có ý thức bảo vệ cây cối.
II. Đồ dùng dạy học:
-Một số loại lá cây
- Các slide đợc thiết kế trên giáo án điện tử.
III. Hoạt động dạy học
1. B i cũ :
- GV đa ra một số lá cây gọi HS nhận dạng và gọi tên lá cây đó.
- 3-5 em HS chỉ, bạn theo dõi và nhận xét, bổ sung.
2. B i mới :
a/ Giới thiệu Bi:
b/ Bi mới:
HĐ1: Chức năng của lá cây:
Bớc 1:Quá trình quang hợp, hô hấp, quá trình bay hơi nớc của lá cây ?
Bớc 2 : Dựa vào vốn hiểu biết của bản thân chỉ và nói về quá trình quang hợp, hô hấp, quá
trình bay hơi nớc của lá cây ?

Môn :Tự nhiên & Xã hội
Tiết 8 Bài : VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
A/ Mục tiêu :
Sau bài học, hs biết:
- So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với
lúc cơ
thể được nghỉ ngơi thư giãn.
- Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
B/ Chuẩn bò:
- GV :Các hình trong SGK trang 18, 19. Câu hỏi hs thảo luận.
- HS : SGK
C/ Các hoạt động dạy – học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
16’
I/Ổ n đ ị nh
II/ Bài cũ:
-Nêu chức năng của từng loại mạch máu ?
-Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?
-Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?
GV nhận xét đánh giá .
III/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu mức độ làm việc
của tim.
Hát
-Học sinh trả lời.

-Cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau
khi thảo luận.
* Kết luận : Khi ta vận động mạnh hoặc lao
động chân tay thì nhòp đập của tim và mạch
nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và
vui chơi rất có ích lợi cho hoạt động của tim
mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt
động quá sức, tim có thể bò mệt, có hại cho
hiện theo.
- HS nghe , suy nghó đẻ
chuẩn bò tìm tòi khám phá.
-HS làm việc cá nhân ghi
lại những hiểu biết của mình
về mức độ làm việc của nhòp
tim khi chơi đùa quá sức với
lúc cơ thể được nghỉ ngơi,
thư giãn ( ghi vào vở TH )
-HS làm việc theo nhóm 4 :
Tổng hợp các ý kiến cá
nhân để đặt câ hỏi theo
nhóm.
-Các nhóm thảo luận và
trình bày.

-Đại diện nhóm trình bày.
-HS so sánh lại với hiện
tượng ban dầu.
- HS làm việc theo nhóm 4 :
3’
sức khỏe.

-2 HS đọc.
Môn : Tự nhiên & xã hội
Tiết 9 Bài : PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
A/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Kể tên 1 vài bệnh về tim mạch.
- Hiểu và biết về bệnh thấp tim: nguyên nhân,sự nguy hiểm đối với HS.
- Nêu 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim.
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim.
B/ Chuẩn bò:
- Giấy khổ A3, bút dạ.
- Bảng phụ.
- Phiếu thảo luận.
C/ Các họat động dạy – học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
5’
6’
6’
I/Ổn đònh:
II/ Bài cũ:
Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
+ Trong họat động tuần hoàn, bộ phận
nào làm nhiệm vụ co bóp, đẩy máu đi
khắp cơ thể?
+ Cơ thể sẽ chết nếu bộ phận nào
ngừng làm việc?
+ Em đã làm gì bảo vệ tim mạch?

+Nguyên nhân nào gây ra bệnh
tim mạch ?
+Cách phòng bệnh như thế nào ?
- HS quan sát & thảo luận theo
YC
- Nhóm trưởng YC các bạn tập
7’
3’
2’
Cho HS làm việc theo nhóm.
-GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
SGK và đọc các lời hỏi đáp của từng
nhân vật trong các hình. Thảo luận các
câu hỏi sau :
- Ở lứa tuổi nào thường hay bò thấp tim?
- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là
gì?
- GV theo dõi, nhận xét & kết luận :
+ Bệnh thấp tim là một bệnh về tim
mạch mà ở lứa tuổi HS thường mắc .
+ Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho
van tim, cuối cùng gây suy tim .
+Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là
do viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài
hoặc viêm khớp cấp không được chữa trò
kòp thời, dứt điểm.
* Hoạt động 4: Rút ra kiến thức bài
học.
- Kể được một số cách đề phòng bệnh

- Nhận xét tiết học.
Môn :Tự nhiên & Xã hội
Tiết 10 : HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu chức năng các bộ phận đó.
- Nêu vai trò họat động bài tiết nước tiểu đối với cơ thể.
B/Chuẩn bò:
- Các hình minh họa/22, 23.
- Giấy khổ A3, bút dạ quang.
- Bảng phụ, phấn màu.
- Mô hình/tranh vẽ hình 1/22.
B/ Các họat động dạy – học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
16’
I/ Ổn định
II/Bài cũ:
- Kể tên 1 bệnh về tim mạch em biết?
- Với người bò bệnh tim nên và không nên
làm gì?
III/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu :
Bước 1 :Đưa ra tình huống xuất phát.
Hôm trước Thầy đã yêu cầu các em về nhà

+Theo em làm thế nào để chúng ta có thể
kiểm tra cơ quan BTNT có 5 bộ phận ?
+Theo em làm thế nào để ta biết cơ quan
BTNT có 2 quả thận. Ta tìm hiểu ở đâu ?
Bước 4 :Thực hiện phương án tìm tòi khám
phá :
-HS xem tranh vẽ .
-GV hỏi : Thận có mấy bộ phận ?
-Chúng ta đã được trải nghiệm điều mình
-HS giơ tay.
-Cơ quan bài tiết nước tiểu.
-HS dự đoán có 3,4,5 bộ
phận.
-HS vẽ ra giấy các bộ phận
của cơ quan bài tiết nước
tiểu.
-HS các nhóm dán bản vẽ
vào bảng phụ, GV phân loại
và phân tích bản vẽ có cùng
điểm giống xếp thành từng
nhóm riêng.
-Các nhóm quan sát tranh vẽ
và thảo luận các câu hỏi ở
bước 3.
-5 bộ phận : thận trái, thận
phải, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái , ống đái.
10’
3’
vừa tìm hiểu bây giờ các em bổ sung và

A/ Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh.
- Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên.
- Vẽ và tô màu một số cây.
- Kó năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh tìm đặc điểm giống và khác
nhau của các loại cây.
- Kó năng hợp tác: làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
B/ Chuẩn bò:
* GV: Hình trong SGK trang 76, 77.
*HS :SGK , VBT.
C/ Các hoạt động dạy – học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
17’
I/ Ổn đònh
II/Bài cũ : Ôn về xã hội
-GV nêu câu hỏi:
+Nói về điều kiện ăn, ở, vệ sinh của gia đình em trước
kia và hiện nay ?
+Nói về điều kiện sinh hoạt của trường em trước kia và
hiện nay ?
-Nhận xét – ghi điểm.
III/ Bài mới.
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2 :HS quan sát và tìm hiểu sự giống nhau
và khác nhau của cây cối xung quanh.
Bước 1 : Đưa ra tình huống xuất phát.
-GV cho HS lần lượt kể tên một số cây xung quanh

hợp các ý kiến cá nhân để đặt
câu hỏi theo nhóm về hình dạng
kích thước , cấu tạo của một số
loài cây.
-Dại diện nhóm nêu đề xuất câu
hỏi về hình dạng , kích thước và
cấu tạo của một số cây.

10’
2’
+Mỗi cây đều có những bộ phận nào ?
Bước 4 :Thực hiện phương án tìm tòi khám phá.
-GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án tìm
tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước
3.
Bước 5 : Kết luận rút ra kiến thức.
-GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi
quan sát, thảo luận.
- GV nhận xét, chốt lại.
=> Xung quanh ta có rất nhiều cây. Chúng có kích
thước và hình dạng khác nhau. Mỗi cây thường có rễ,
thân, lá, hoa và quả.
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
• Mục tiêu : HS biết vẽ và tô màu một số cây.
• Cách tiến hành.
Bước 1 : Làm cá nhân.
- GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì ra để vẽ một vài
cây mà các em quan sát được.
- Lưu ý: Tô màu, ghi chú tên cây và các bộ phận của
cây trên hình vẽ.

1’
3’
1’
16’
I.Ổn đònh.
II/ Bài cũ: Côn trùng.
+ Kể tên một số côn trùng có ích và một số côn
trùng có hại?
+ Nêu một số cách diệt trừ những côn trùng có hại?
- GV nhận xét.
III/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong giờ tự nhiên xã hội hôm nay cô cùng các em
sẽ tìm hiểu 2 loài động vật sống dưới nước là tôm ,
cua qua bài :Tôm , cua.
*Hoạt động 2 :Tìm hiểu một số bộ phận bên ngoài
của tôm, cua.
Bước 1 :Đưa ra tình huống xuất phát.
GV đưa ra câu hỏi gợi mở :
-Kể tên một số loài tôm cua mà em biết?
-Nhận xét về hình dạng và kích thước của tôm và
cua, chúng có giống nhau không ?
-Bên ngoài cơ thể tôm, cua có gì bảo vệ ?
GV nêu : Tôm, cua có hình dạng , kích thước khác
nhau nhưng chúng đều không có xương sống.Vậy bộ
phận của chúng là gì ? Tôm , cua giống nhau và
khác nhau ở những điểm nào ?
Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của
HSqua vật thực hoặc hình vẽ tôm, cua.
Bước 3 :Đề xuất các câu hỏi và phưng án tìm tòi :

11’
3’
Bước 4 :Thực hiện phương án tím tòi, khám phá .
_GV hướng dẫn, gợi ý HS đề xuất các phương án tìm
tòi, khám phá để tìmcâu trả lời cho các câu hỏi ở
bước 3.
Bước 5 :Kết luận, rút ra kiến thức bài học.
-GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau
khi quan sát, thảo luận.
- GV nhận xét, chốt lại:
=> Tôm, cua có hình dạng, kích thước khác nhưng
chúng đều không có xương sống. Cơ thể chúng được
bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và
chân phân thành các đốt.
* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
• Mục tiêu : Nêu được ích lợi của tôm và cua.
• Cách tiến hành
Bước 1: GV cho HS thảo luận cả lớp.
- Câu hỏi:
+ Tôm, cua sống ở đâu?
+ Nêu ích lợi của tôm, cua?
+ Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế
biến tôm, cua mà em biết?
Bước 2:Yêu cầu HS lên trình bày.
- GVnhận xét, chốt lại. Tôm, cua là những thức ăn
có nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người.
Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những
môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua.
Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã
trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.

- GVnhận xét.
III/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bộ phận bên ngoài
của cá :
Bước 1 : Đưa ra tình huống xuất phát .
GV đưa ra câu hỏi gợi mở :
-Kể tênâ một số loài cá mà em biết ?
-Loài cá nào sống ở nước ngọt ?
-Loài cá nào sống ở nước mặn?
-Nhận xét về hình dạng và kích thước của một số loài
cá ?
-Bên ngoài cơ thể của cá có gì bảo vệ? Bên trong của
chúng có xương sống không?
Bước 2 :Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS
qua vật thực hoặc hình vẽ các loài cá .
Bước 3:Đề xuất các câu hỏi và phương án tìm tòi.
-GV cho HS làm việc theo nhóm 6.
-GV chốt lại các câu hỏi của các nhóm : nhóm các
câu hỏi phù hợp với nộ dung bài học:
-Cá là động vật có xương sống không ?
-Các loài cá khác nhau thì hình dạng và kích thước
của nó như thế nào ?
-Cá sống ở đâu ?
-Cá thở bằng gì ?
-Cá bơi bằng gì ?
-Bên ngoài cơ thể của chúng được bao bọc bởi một
lớp gì ?
Bước 4 :Thực hiện phương án tìm tòi khám phá .
-GV hướng dẫn gợi ý HS đề xuất các phương án tìm

thường có vảy bao phủ, có vây.
-GV cho HS vẽ,tô màu và ghi chú các bộ phận bên
ngoài của con cá mà em thích .
-GV hướng dẫn HS so sánh đối chiếu .
* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
Bước 1: Thảo luận cả lớp.
+ Kể tên một số cá ở nước ngọt và nước mặn mà em
biết?
+ Nêu ích lợi của cá?
+ Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế biến
cá mà em biết?
Bước 2:. GV nhận xét, chốt lại:
=> Phần lớn các loại cá đựơc sử dụng làm thức ăn.
Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất đạm cần
cho cơ thể người.
Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó là những
môi trường thuận tiện để nuôi trồng và đánh bắt cá.
Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã trở
thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
IV/ Củng cố – dặn dò.
-Đọc lại nội dung bài.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bò bài sau: Chim.
- Nhận xét bài học
-Đại diện nhóm trình bày kết
luận.
-HS vẽ.
-HS so sánh lại với hình tượng
ban đầu xem thử suy nghó của
mình có đúng không?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status