Giáo án môn TNXH
Ngun ThÞ
Thu Chương 1: Con Người & Sức Khỏe
BÀI 1 :
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
A. MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng:
_Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra.
_Chỉ và nói được tên của các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.
_ Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
_ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người.
B. ĐDDH :
_ GV : cacù hình trong SGK / 4, 5.
_ HS : VBT TNXH.
C. LÊN LỚP.
I. ỔN ĐỊNH
II. KTBC :
- Kiểm tra sách vở của HS.
- Giới thiệu chương trình SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
a. Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của
lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết
sức.
b. Cách tiến hành :
_Bước 1 : Trò chơi :
Gv cho cả lớp cùng thực hiện động tác :”Bòt mũi
nín thở”.
Ngun ThÞ Thu nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra. Khi thở
ra lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi
ra ngoài.
2. Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
a. Mục tiêu :_ Chỉ trên sơ đồ và nói được tên
các bộ phận của cơ quan hô hấp.
_ Chỉ trên sơ đồ đường đi của không khí khi ta
hít vào và thở ra.
_ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự
sống của con người.
b. Cách tiến hành :
_ Bước 1 : Làm việc nhóm 2.
GV y/c học sinh mở SGK , q/s hình 2 SGK.
_GV đưa ra một vài câu hỏi gợi ý giúp HS dựa
vào để nêu thêm câu hỏi, càng nhiều càng tốt.
_Bước 2 : Làm việc cả lớp.
Gọi 1 số cặp học sinh lên hỏi, đáp trước lớp và
khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo.
GV uốn nắn sửa chữa, giải thích giúp HS hiểu cơ
quan hô hấp là gì ? Chức năng từng bộ phận của
cơ quan hô hấp ?
*) GV kết luận : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực
hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
bên ngoài.
_ Cơ quan hô hấp gồm : Mũi , khí quản , phế
_ HS mở BT đọc thầm
y/c của đề bài và tự
làm bài.
_ Thực hiện sự trao
đổi khí giữa cơ thể và
môi trường.
Trang 2
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu _ Điều gì sẽ xảy ra nếu có dò vật rơi vào đường
thở.
*) GV : Người bình thường có thể nhòn ăn được
vài ngày nhưng không nhòn thở được quá 3
phút . Hoạt động thở bò ngừng trên 5 phút cơ thể
sẽ bò chết . Bởi vậy, khi bò dò vật làm tắc đường
thở cần phải cấp cứu ngay lập tức.
5. Dặn dò_ Nhận xét :
_ Học bài và tập thở sâu.
_ Vệ sinh đường thở : Mũi.
_ chuẩn bò bài sau : Bài 2.
_ GV nhận xét tiết học : Nhận xét thái độ học
tập của HS.
_ HS đọc phần bài
học (nhiều em đọc)
_ HS trả lời theo ý
+ Các em nhìn thấy gì trong lỗ mũi ?
+ Khi bò sổ mũi , em thấy có gì chảy ra từ 2 lỗ mũi ?
+ Hằng ngày , dùng khăn sạch lau trong lỗ mũi , em
thấy trong khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?
GV : Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi trong
không khí khi ta hít vào .
_ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến dòch nhầy để
cản bụi và diệt khuẩn , tạo độ ẩm , đồng thời có nhiều
mao mạch sưởi ấm không khí khi hít vào .
Gv kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh , có lợi cho
sức khỏe . Vì vậy ta nên thở bằng mũi .
2 . Hoạt động 2 : Làm việc với sgk .
a . Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không
khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có
nhiều khói bụi đối với sức khỏe .
b . Cách tiến hành :
Bước 1:Thảo luận nhóm:
Gv y/c 2 hs cùng quan sát hình 3 , 4 , 5 / 7 và thảo
luận theo gợi ý :
_ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành , bức
tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?
_ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm
thấy ntn?
_ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có
nhiều khói bụi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
_ Gọi 1 số hs lên trình bày kq thảo luận trước lớp .
_ Gv đặt câu hỏi cho cả lớp :
+ Thở kk trong lành có lợi gì ?
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu hại cho sức khỏe .
_ Gv y/c hs đọc phần bài giảng phía dưới sgk / 7
3 . Hoạt động 3 : Làm VBT.
a . Mục tiêu : Hs làm được bài1 ,3, 4. Nói miệng được
bài 2 b . Cách tiến hành :
_ Gv y/c HS mở VBT đọc y/c của các bài .
_ Gv y/c HS đứng tại chỗ để sửa bài
_ Gv nhận xét , tuyên dương .
4 . Dặn dò_ nhận xét :
_ Thường xuyên thở bằng mũi và hít thở ở nơi có
không khí trong lành .
_ Giữ môi trường trong sạch .
_ Nhiều em đọc
_ Hs mở VBT và tự làm.
_ Hs khác đối chiếu
+ Bài 1 : cuối cùng
+ Bài 2 : Nêu miệng.
+ Bài 3 : Dễ chòu , thoải
mái.
+ Bài 4 : Ngột ngạt khó
thở.
TUẦN 2
BÀI 3 :
VỆ SINH HÔ HẤP
Hs bổ sung .
_ Không khí trong lành ít
Trang 5
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu _ Tập thở buổi sáng có ích lợi gì ?
_ Hằng ngày , chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi
họng?
+) Gv nhắc nhở HS nên có thói quen tập thể dục
buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng.
2 . Hoạt động 2 : Thảo luận theo cặp.
a. Mục tiêu : Kể ra được những việc làm nên và
không nên để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
b. Cách tiến hành .
_Bước 1 : Làm việc theo cặp.
_ Gv y/c 2 hs ngồi cạnh nhau q/s các hình ở trang
9/ SGK và làm theo y/c của phần “Quan sát và trả
lời”.
_ Hình này vẽ gì ? Việc làm của các bạn là có lợi
hay hại đối với cơ quan hô hấp ? Tại sao ?
Bước 2 : Làm việc lả lớp .
_ Gv gọi 1 số HS lên trình bày . Gv bổ sung hoặc
sửa chữa những ý kiến chưa đúng của HS.
_ Gv y/c cả lớp :
_ Liên hệ thực tế trong cuộc sống : Kể ra những
việc nên làm và có thể làm để bảo vệ, giữ vệ
_ Hs trình bày trước lớp
mỗi em chỉ phân tích 1 bức
tranh.
_ Hs liên hệ _ nên tập thể
dục thường xuyên .
_ Lau dọn nhà cửa …
Quét dọn x/quanh nhà.
_ Bỏ rác đúng nơi quy đònh.
_ Hs mở vở BT làm bài -
sau đó đổ chéo để KT.
Trang 6
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu
BÀI 4 :
PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
A . MỤC TIÊU :
Sau bài học học sinh có thể :
_ Kể được tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp
_ Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp
_ Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
B . ĐDDH :
_ Các hình trong sgk / 10 , 11
_ VBT TNXH
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC :
I . ỔN ĐỊNH :
chuyện với nhau như nội
dung các bức tranh ( Mỗi
cặp chỉ được nói ND 1
hình ) .
_Bạn mặc áo trắng(Nam)
Trang 7
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu _ H1,2 : Em có nx gì về cách ăn mặc của Nam và
bạn của Nam ?
_ Nguyên nhân nào khiến Nam bò viêm họng?
_ Bạn của Nam đã khuyên Nam điều gì ?
_ H 3 : Bác só khuyên Nam điều gì ?
_ Nam phải làm gì để chóng khỏi ?
_ H4 : Tại sao thầy giáo lại khuyên bạn hs phải
mặc thêm áo ấm … ?
_ H5 : Điều gì đã khiến một người lớn đi qua
khuyên 2 bạn nhỏ đang ngồi ăn kem ?
_H 6 : Khi đã bò bệnh viêm phế quản , nếu
không chữa trò kòp thời sẽ dẫn đến bệnh gì ?
_Bệnh viêm phế quản và viêm phổi thường có
biểu hiện gì?
_ Nêu tác hại của bệnh viêm phổi và viêm phế
quản ?
*Bước 2 : Làm việc cả lớp.
_ Gv nêu lại các câu hỏi gợi ý để hs trả lời.
_ Ho , đau bụng , khó thở…
_ sốt _ nguy hiểm
_ Hstrả lời các câu hỏi.
_ Hs khác nhận xét.
_ Do nhiễm lạnh, nhiễm
trùng.
_ Mặc đủ ấm, luôn giữ ấm
bàn tay, bàn chân, ăn đủ
chất…
_ Hs tự liên hệ.
_ Hs tự nhận vai và chuẩn
bò câu đối thoại . Sau đó 2
em của 1 nhóm lên đóng
vai.
_ Các em khác xem góp ý.
VD : Bệnh nhân : Bác só ơi
cháu bò đau họng quá!
Bác só: Cháu bò lâu chưa.
_BN: Dạ đã bò 3 ngày rồi.
Trang 8
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu hiện của bệnh viêm đường hô hấp. Hs ( bác só )
nêu được tên bệnh và lời khuyên.
4. Củng cố: Hs làm VBT TNXH
_Gv sửa chữa.
b. Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
_Gv y/c nhóm trưởng điều khiển các bạn
trong nhóm mình q/s các hình 1,2,3,4,5(T12)và làm
_ Do nhiễm lạnh, nhiễm
trùng (h) biến chứng của các
bệnh truyền nhiễm.
_ Giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh
mũi họng, ăn uống đủ chất.
_ Hs chia nhóm 4. Các em
làm việc theo y/c của gv.
Trang 9
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu theo trình tự sau:
_Phân công 2 bạn đọc lời thọai.
_Cả nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sgk.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
_ Gv nêu câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi?
+ Bệnh lao phổi có biểu hiện ntn?
_ Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người
lành ntn?
_ Bệnh lao phổi gây tác hại gì đối với sức khỏe của
bản thân người bệnh và những người xung quanh?
=> Giáo viên kết luận: Bệnh lao phổi là bệnh do vi
_ Do một loại vi khuẩn … mệt
mỏi , ăn không ngon, gầy và
sốt nhẹ về chiều.
_ … Qua con đường hô hấp.
_ Sức khỏe giảm sút, tốn
kém nhiều tiền của để chữa
bệnh, dễ lây cho người khác.
_ Hs sinh hoạt nhóm 2:
_ H7,8,10 là không nên làm.
_ H 6,9,11: nên làm
_ Hs tự nêu
_ Các nhóm trình bày.
Trang 10
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu không khí và người khác có thể nhiễm bệnh qua
đường hô hấp.
Bước 3: Liên hệ.
_ Em đã được chích ngừa lao chưa?
_ Em và gđ vần làm gì để phòng tránh bệnh lao
phổi?
=> Gv kết luận:
+ Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao
gây ra.
+ Ngày nay không chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh mà
còn có thuốc tiêm phòng.
_ Xem trước bài 6(sgk).
_Quét nhà sạch,không hút
thuốc lá, làm việc, ăn uống
điều độ.
_ Mỗi nhóm sẽ nhận 1 trong
2 tình huống để thảo luận
đóng vai.
_ Các nhóm trình diễn trước
lớp.
_ Cả lớp nhận xét.
_ Hs đọc ghi nhớ.
Trang 11
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu
BÀI 6:
MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
A. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:
_Trình bày sơ lược về chức năng của máu.
_ Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn.
_ Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
B. ĐDDH:
_ Các hình trong SGK/14,15.
_ Tiết lợn (h)tiết gà,vòt đã chống đông, để lắng trong ống thủy tinh.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:
I.Kiểm tra bài cũ:
_ Nhóm trưởng ghi ý kiến của
nhóm mình .
Trang 12
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu
*) Bước 2: Làm việc cả lớp.
_Gv sửa chữauốn nắn khi các đại diện nhóm
báo cáo .
Kết luận: SGK.
** Ngoài huyết cầu đỏ còn có huyết cầu trắng
có chức năng tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập,
chống lại bệnh.
2. Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
a. Mục tiêu: Kể dược tên các bộ phận của cơ
quan tuần hoàn.
* Bước 1: Làm việc theo cặp. Gv cho HS quan
sát hình 4/15/sgk.
_ Đâu là tim, mạch máu?
_ Mô tả vò trí của tim trong lồng ngực?
_ Vò trí của tim trên lồng ngực của mình?
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
Gv: Cơ quan tuần hoàn có tim và các mạch
máu.
3. Hoạt động 3: Chơi tiếp sức.
Ngun ThÞ Thu TUẦN 4
BÀI 7:
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
A. MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs biết
_Thực hành nghe tim đập.
_ Đếm nhòp mạch đập.
_ Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần
hoàn nhỏ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
_ Sơ đồ hai vòng tuần hoàn(Sơ đồ câm.Các tấm giấy ghi tên các mạch máu
của 2 vòng tuần hoàn ).
C. HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:
I. KTBC:
_Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
_Chỉ vò trí của tim trên hình vẽ và trên cơ thể
của mình?
II. BÀI MỚI:
1.Hoạt động 1:Thực hành
a.Mục tiêu:Biết nghe nhòp đập của tim và đếm
nhòp mạch đập.
b. Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc cả lớp.
Gv hướng dẫn hs:
_ p tai vào lồng ngực bạn nghe tim đập và đếm
nhòp đập của tim trong 1 phút.
_ Hướng dẫn thao tác kiểm tra mạch đập của
đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
b. Cách tiến hành:
*Bước 1:Làm việc theo nhóm:
Gv nêu câu hỏi.
_Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ.Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
_Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn.Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?
_Chỉ động mạch, tónh mạch và mao mạch trên sơ
đồ
*Bước 2: Làm việc cả lớp.
_Theo dõi từng nhóm báo cáo.
_Cho các nhóm khác bổ sung.
KL:Theo điều bạn cần biết trong SGK.
3. Hoạt động 3: Chơi ghép chữ vào hình.
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về 2 vòng
tuần hoàn.
_Gv nêu y/c luật chơi.
b.Cách tiến hành:
_ Bước 1:Phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao
gồm:Sơ đồ câm hai vòng tuần hoàn và các tấm
phiếu rời tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần
hoàn.Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào
hình,sơ đồ đúng vò trí,đẹp.
_Bước 2:
_Hs chơi như đã hứơng dẫn.
Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhau.
_Khen nhóm thắng cuộc.
4. Củng cố_ Dặn dò:
_ Y/c HS làm bài 4/11/VBT.
_Hình vẽ trong SGK/18,19.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:
I.Kiểm tra bài cũ:
1.Hãy chỉ động mạch,tónh mạch, mao mạch trên
sơ đồ?
2.Chỉ đường đi của máu trên sơ đồ?
II.Bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hoạt động 1:Trò chơi vận động.
a. Mục tiêu:So sánh được mức độ làm việc của
tim khi chơi đùa quá sức hay làm việc nặng
nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn.
b. Cách tiến hành:
Bước 1:
Gv h/d học sinh nhận xét sự thay đổi của tim
sau mỗi trò chơi.
_Cho h/s vận động ít: Chơi trò chơi “Con thỏ, ăn
cỏ, uống nước, vào hang”.
_Y/c người chơi đứng tại chỗ nghe, làm 1 số
động tác tay.
_G/v hô cho HS chơi
+ Các em có thấy nhòp tim và mạch đập của
mình nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không?
*)Bước 2:Chơi trò chơi vận động nhiều
_VD:Tập các động tác thể dục
_ H/s chơi xong, Gv đặt câu hỏi:
+ So sánh nhòp đập của tim và mạch khi vận
động mạnh với khi vận động nhẹ hoặc khi nghỉ
_H/s trả lời
_Học sinh thực hiện.
sức?
+.Theo bạn những trạng thái cảm xúc nào dưới
đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn?:
_ Khi quá vui.
_ Lúc hồi hộp, xúc động mạnh.
_ Lúc tức giận, thư giãn.
+.Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi
giày dép quá chật?
+.Kể tên một số thức ăn, đồ uống, … giúp bảo vệ
tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống làm
tăng huyết áp, gây sơ vữa động mạch?
*.Bước 2: Làm việc cả lớp.
_Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận của từng câu hỏi một.
_Các nhóm # nhận xét, bổ sung.
GV y/c học sinh đọc phần kết luận sgk.
3. Củng cố_ Dặn dò.
_ Y/c HS làm bài 2, 3 /12/ VBT.
_Xem trước bài 9/20/sgk.
_Nx tiết học.
_H/s nhâïn xét.
_H/s nhắc lại.
_ Nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình quan sát, thảo luận, chuẩn
bò b/cáo.
_ Các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
_ Lớp theo dõi, nx, bổ sung.
_ Nhiều h/s đọc kết luận.
3. Hoạt động 2: Đóng vai.
a. Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em.
b. Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
Gv y/c học sinh quan sát các hình 1,2,3/20/sgk và
đọc lời thoại trong tranh.
*.Bước 2:Làm việc theo nhóm.
Y/c h/s thảo luận trong nhóm các câu hỏi:
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bò bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm ntn?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
G/v quan sát, giúp đỡ h/s đóng vai tự nhiên, nói tự
do, không lệ thuộc vào lời của các nhân vật trong
sgk.
_H/s trả lời.
_H/s nx.
_H/s kể: Thấp tim, cao huyết
áp, xơ vữa động mạch, nhồi
máu cơ tim, …
_ H/s quan sát, làm việc cá
nhân.
_ Các nhóm thảo luận, tập
đóng vai là bác só và bệnh
nhân hỏi đáp về bệnh thấp
tim.
Trang 18
Giáo án môn TNXH
_ Mỗi nhóm đóng một cảnh.
_ Lớp nx.
_ Nhiều h/s nhắc lại.
_ H/s quan sát từng hình và
nói với nhau về nội dung, ý
nghóa của các việc làm trong
từng hình về cách phòng
bệnh thấp tim.
_Nhiều h.s nhắc lại kết luận
sgk/21.BÀI 10.
HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
A. MỤC TIÊU:
Sau bài học, h/s biết:
_ Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của
chúng.
_ Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước
Trang 19
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Các hình trong sgk/22,23.
_ Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_HỌC:
+ Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng đường
nào?
+ Trước khi thải ra ngoài, nước tiểu được chứa ở đâu?
+ Nước tiểu được thải ra ngoài bằng đường nào?
+ Mỗi ngày, mỗi người thải ra bao nhiêu lít nước tiểu?
_ Học sinh trả lời.
_ Hs nx, bổ sung.
_2 h/s cùng quan sát, thảo
luận.
_ H/s lên chỉ, nêu tên các
bộ phận.
_ Lớp theo dõi, nhận xét
_ Nhiều h/s nhắc lại kết
luận
_ H/s q/s, hoạt động cá
nhân.
_ Nhóm trưởng điều khiển.
_ H/s tự đặt câu hỏi.
_H/s suy nghó, trả lời.Thư
ký ghi ý kiến của nhóm.
Trang 20
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu Bước 3:Thảo luận cả lớp.
_H/s ở mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt câu hỏi và
gọi bạn nhóm # trả lời.
a. Mục tiêu:
_ Nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu.
b. Cách tiến hành:
+ Bước 1:
Gv yêu cầu h/s từng cặp thảo luận: _Học sinh thảo luận theo
Trang 21
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu _Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu?
Gv gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp
cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch
sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bò nhiễm
trùng…
+ Bước 2:
_Gv yêu cầu 1 số cặp trình bày kết qủa thảo luận.
+ Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để
tránh bò nhiễm trùng.
2. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
a. Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng 1 số bệnh ở cơ
quan bài tiết nước tiểu.
b. Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp.
_ Y/c học sinh quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trong sgk/
25 và trả lời câu hỏi:
quần áo lót.
_Vì để bù nước cho quá
trình mất nước do thải nước
tiểu ra hàng ngày, để tránh
sỏi thận…
_H/s làm bài và đọc bài
làm trước lớp._ Lớp nx, bổ
sung.
Trang 22
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu BÀI 12.
CƠ QUAN THẦN KINH.
A. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
_Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vò trí các bộ phận của cơ quan thần kinh.
_Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Các hình trong sgk/ 26, 27.
_Hình cơ quan thần kinh phóng to.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:
I. KTBC:
-Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu?
- Việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu có lợi ích
gì?
II. BÀI MỚI:
_1 h/s trình bày.
_Lớp nx, bổ sung.
_Nhiều h/s nhắc lại kết
Trang 23
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu lại có các dây thần kinh đi về tuỷ sống và não.
=> KL: SGK/ 27.
2. Hoạt động 2: thảo luận.
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của não, tuỷ sống, các
dây thần kinh và các giác quan.
b. Cách tiến hành:
+ Bước 1: Chơi trò chơi.
- Gv cho h/s chơi 1 trò chơi đòi hỏi phản ứng nhanh:
“Con thỏ, ăn cỏ, uống nước, vào hang.”
_ Kết thúc trò chơi, gv hỏi: Các em vừa sử dụng
những giác quan nào để chơi?
+ Bước 2: Thảo luận nhóm.
_ Gv y/c các nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc
mục bạn cần biết /27/ sgk. Liên hệ với những quan sát
trong thực tế để trả lời các câu hỏi:
_ Não và tuỷ sống có vai trò gì?
_ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác
quan?
_ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tuỷ sống, các dây
thần kinh hay 1 trong các giác quan bò hỏng?
Trang 24
Giáo án môn TNXH Ngun ThÞ Thu TUẦN 7
BÀI 13.
HOẠT ĐỘNG THẦN KINH.
A. MỤC TIÊU:
Sau bài học, h/s có khả năng:
_Phân tích được các hoạt động phản xạ.
_Nêu được một vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời
sống.
_Thực hành một số phản xạ.
B. ĐDDH:
_Các hình trong sgk/ 28, 29.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:
I. KTBC:
1. Cơ quan thần kinh gồm có những bộ phận nào?
2. Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh
và các giác quan?
Gv nx, ghi điểm.
II. BÀI MỚI:
1. Hoạt động 1: Làm việc với sgk.
a. Mục tiêu:
_ Phân tích được hoạt động phản xạ.
_Nêu được một vài ví dụ về những phản xạ thường
gặp trong đời sống.