Giáo án Tự nhiên xã hội lớp 3 trọn bộ_CKTKN_Bộ 4 - Pdf 27

TUẦN 1 TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
Ngày soạn: .20/8/2012 Ngày dạy: 20/8/2012
I/- MỤC TIÊU:
- Nhận biết sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào và thở ra; nêu được tên các cơ quan
hô hấp.
- Chỉ đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra; hiểu vai trò của cơ quan hô hấp
đối với con người.
- GD HS có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ trang 4, 5 SGK.
- Phiếu học tập.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh.
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Hoạt động thở và cơ quan hô hấp.
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
10’
12’
Hoạt động 1: Cử động hô hấp
Mục tiêu: Nhận ra sự thay đổi của lồng
ngực khi ta hít vào thở ra.
Tiến hành:
- Nêu yêu cầu hoạt động.
- Phát phiếu học tập (ghi ND thực hành)
cho HS.
- Yêu cầu cả lớp đứng lên thực hành
- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phiếu.

quản, phế quản, hai lá phổi.
Hoạt động 3: Vai trò của cơ quan hô hấp.
Mục tiêu: Hiểu được vai trò của cơ quan
hô hấp đối với con người.
Tiến hành:
- Yêu cầu HS bịt mũi, nín thở trong giây
lát.
? Em cảm thấy thế nào khi bịt mũi, nín
thở?
Kết lại: Nhờ hoạt động thở của cơ quan
hô hấp, cơ thể chúng ta luôn có đủ ô - xi
để sống.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS tự do phát biểu (khó chịu).
4) Củng cố: 2’
- HS đọc nội dung cần biết.
? Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào? Vai trò của cơ quan hô hấp?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Nên thở như thế nào?
- Nhận xét:
Rút kinh nghiệm: TIẾT 2
NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO
Ngày soạn: .23/8/2012 Ngày dạy: .23/8/2012
I/- MỤC TIÊU:
- Hiểu vai trò của mũi trong hô hấp và ý nghĩa của việc thở bằng mũi.
- Biết ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không
khí bị ô nhiễm; biết được phải thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng.

- Yêu cầu HS quan sát hình 3, 4, 5 và trả
lời câu hỏi SGK/7
Kết lại: SGK/7.
- 2 HS đọc câu hỏi trước lớp.
- Thảo luận nhóm đôi.
- 4 HS:
+ Trong mũi có nhiều lông.
+ Trong mũi còn có tuyến tiết dịch
nhầy.
+ Trên khăn có nhiều bụi.
+ Thở bằng mũi giúp cản bớt bụi,
không khí được sưởi ấm.
- Chúng ta nên thở bằng mũi cho hợp
vệ sinh và có lợi cho sức khoẻ.
- 3 HS:
+ Khoan khoái, dễ chịu.
+ Ngột ngạt, khó chịu.
+ Hít thở không khí trong lành cơ thể
được cung cấp đủ ô - xi cho máu đi
nuôi cơ thể giúp ta dễ chịu.
4) Củng cố: 2’
- HS đọc nội dung cần biết.
? Thở thế nào là hợp vệ sinh?
? Lợi ích của việc hít thở không khí trong lành?
? Tác hại của việc hít thở không khí bị ô nhiễm là gì?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Vệ sinh hô hấp
- Nhận xét:
Rút kinh nghiệm:


của GV.
? Khi thực hiện hít thở sâu, cơ thể nhận
được lượng không khí như thế nào?
? Tập thở buổi sáng có lợi ích gì?
Kết lại:
Hoạt động 2: Vệ sinh mũi và họng.
Mục tiêu: HS có ý thức giữ sạch mũi và
họng.
Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 SGK/8.
? Bạn trong tranh đang làm gì?
? Việc làm đó có lợi ích gì?
? Em làm những việc gì để giữ sạch mũi
và họng?
Kết lại:
- Thực hiện khoảng 10 lần.
- Nhận nhiều khí ô - xi.
- (Nhóm đôi) Không khí trong lành, rất
tốt cho cơ thể, có lợi cho sức khoẻ.
- Cần vận động vào buổi sáng giúp
mạch máu được lưu thông, giúp cơ thể
luôn khoẻ mạnh.
- Quan sát tranh theo yêu cầu.
- Dùng khăn lau sạch mũi.
Súc miệng bằng nước muối.
- Mũi và họng được sạch sẽ, vệ sinh.
- HS tự do phát biểu.
- Mũi, họng sạch sẽ giúp ta hô hấp tốt,
phòng được các bệnh đường hô hấp.
9’

- Nhận xét:
Rút kinh nghiệm:

TIẾT 4
PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
Ngày soạn : 30/8/2012 Ngày dạy: 30/8/2012
I/- MỤC TIÊU: Giúp HS
- Kể được tên các bệnh đường hô hấp: viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi.
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp.
- GD HS có ý thức phòng bệnh đường hô hấp.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ trang 10,11 SGK.
- Tranh minh hoạ các bộ phận của cơ quan hô hấp.
- Phiếu thảo luận.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
? Tập thở vào buổi sáng có lợi ích gì?
? Cần làm gì để giữ sạch mũi, họng?
? Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ, giữ gìn cơ quan hô hấp?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Phòng bệnh đường hô hấp
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
10’
10’
7’
Hoạt động 1: Các bệnh đường hô hấp
thường gặp.
Mục tiêu: HS kể được các bệnh đường hô

kiến.
- Vài HS nhắc lại nguyên nhân và cách
đề phòng.
- Nắm luật chơi.
- Tham gia trò chơi.
4)Củng cố: 2’
? Nêu các bệnh đường hô hấp thường gặp?
? Những nguyên nhân nào dẫn đến bệnh viêm đường hô hấp?
? Cần làm gì để phòng tránh bệnh viêm đường hô hấp?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Bệnh lao phổi.
- Nhận xét:
Rút kinh nghiệm: TUẦN 3 TIẾT 5
BỆNH LAO PHỔI
Ngày soạn: .3/9/2012 Ngày dạy: .3/9/2012
I/- MỤC TIÊU: Giúp HS
- Nêu được nguyên nhân, biểu hiện và tác hại của bệnh lao phổi.
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi.
- Có ý thức cùng với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ trang 12,13 SGK.
- Phiếu giao việc.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
? Nêu các bệnh đường hô hấp thường gặp?
? Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh viêm đường hô hấp?

Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 13, thảo luận nhóm theo câu hỏi
định hướng:
? Tranh minh hoạ điều gì?
? Đó là việc nên làm hay không nên để
phòng bệnh lao phổi? Vì sao?
? Vậy những việc nào nên làm và những
việc nào không nên làm để đề phòng bệnh
lao phổi?
Kết lại:
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
Mục tiêu: Giúp HS thực hiện tốt việc
phòng bệnh lao phổi.
Tiến hành:
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
? Gia đình em tích cực phòng bệnh lao
chưa? Ví dụ minh hoạ?
? Gia đình em còn cần làm gì để phòng
bệnh lao phổi?
- Tuyên dương HS thực hiện tốt.
- Do vi khuẩn lao.
- Mệt mỏi, kém ăn, gầy đi, sốt nhẹ về
chiều.
- Bằng đường hô hấp.
- Sức khoẻ suy giảm, ảnh hưởng tính
mạng.
- 3 HS nhắc lại.
- Trong các bệnh đường hô hấp, bệnh
lao phổi là nguy hiểm nhất.

- Hình minh hoạ trang 14,15 SGK.
- Phiếu học tập.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
? Nêu nguyên nhân và biểu hiện của bệnh lao phổi?
? Bệnh lây từ người bệnh qua người lành bằng con đường nào?
? Nêu các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh bệnh lao phổi?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Máu và cơ quan tuần hoàn.
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
15’
12’
Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu.
Mục tiêu: Nêu được cấu tạo sơ lược của
máu, nhiệm vụ của máu đối với cuộc sống
con người.
Tiến hành:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu
hỏi phiếu học tập:
? Khi bị đứt tay hoặc trầy da, ta thấy gì ở
vết thương?
? Khi mới ra khỏi cơ thể, máu có dạng
lỏng hay đặc?
? Quan sát hình 2 và cho biết máu được
chia mấy phần, kể ra?
? Quan sát hình 3 và nêu hình dạng của
huyết cầu đỏ?
? Máu có ở những đâu trên cơ thể người?

mạch máu. Mạch màu đi đến khắp nơi
trên cơ thể.
4)Củng cố: 2’
HS đọc nội dung cần biết.
? Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì? Nêu các bộ phận của cơ quan này?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Hoạt động tuần hoàn.
- Nhận xét:
Rút kinh nghiệm: TUẦN 4 TIẾT 7
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
Ngày soạn: 10/9/2012 Ngày dạy: 10/9/2012
I/- MỤC TIÊU: Giúp HS
- Biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp đập của mạch.
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
- GD HS ý thức học tập đúng đắn.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ trang 16,17 SGK.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
? Máu được chia thành mấy phần, kể ra?
? Huyết cầu đơ có hình dạng và nhiệm vụ như thế nào?
? Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì? Nêu các bộ phận của cơ quan này?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Hoạt động tuần hoàn.
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học

- 2 HS ngồi cùng bàn thực hành.
- Thực hành và báo cáo kết quả trước
lớp.
- Vài HS đọc.
- Ta có thể nghe và đếm được nhịp đập
của tim.
- Quan sát tranh.
- 3 HS lên bảng.
- Có 2 vòng tuần hoàn
- 3 HS lần lượt lên bảng trình bày, lớp
nhận xét.
- Động mạch: đưa máu từ tim đi khắp
cơ thể.
Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan
Kết lại: của cơ thể về tim
Mao mạch: nối động mạch với tĩnh
mạch
- ND trang 17/ SGK.
4) Củng cố: 5’
Tổ chức cho HS thi vẽ vòng tuần hoàn.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Nhận xét:
Rút kinh nghiệm: TIẾT 8
VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
Ngày soạn: 13/9/2012 Ngày dạy: .13/9/2012
I/- MỤC TIÊU: Giúp HS

học xong tiết thể dục với một tiết học bình
thường; so sánh nhịp tim người lớn với
nhịp tim trẻ em?
Kết lại: Tim luôn hoạt động, khi ta vận
động, nhịp đập của tim nhanh hơn mức
bình thường, nêu vui chơi quá sức tim bị
mệt. Cần phải bảo vệ tim.
Hoạt động 2: Nên và không nên
Mục tiêu: Biết và thực hiện được những
việc nên và không nên làm để bảo vệ tim
mạch.
Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK /19,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
? Các bạn trong tranh đang làm gì?
? Theo em, các bạn làm như thế là nên hay
không nên để bảo vệ tim mạch? Vì sao?
? Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng
- Tim
- Tim ngừng đập.
- Ghi ra giấy, đại diện nhóm trình bày
kết quả trước lớp.
- Vài HS nêu kết quả so sánh, lớp nhận
xét.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Quan sát, thảo luận nhóm 4, cử đại
diện trình bày
tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ?
- Yêu cầu HS nêu nhiệm vụ của động
mạch, mao mạch, tĩnh mạch.

- GD HS có ý thức đề phòng bệnh thấp tim.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa SGK/ 20, 21.
- Giấy khổ to, bút dạ, phiếu thảo luận.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
Kiểm tra HS đọc nội dung bạn cần biết của bài hoạt động tuần hoàn.
? Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Phòng bệnh tim mạch.
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
7’
10’

10’
Hoạt động 1: Bệnh về tim mạch
Mục tiêu: Kể tên một số bệnh về tim
mạch.
Tiến hành:
? Kể tên một số bệnh về tim mạch mà em
biết?
- Giảng thêm cho HS kiến thức một số
bệnh về tim mạch.
Kết lại: Thấp tim là bệnh thường gặp và
nguy hiểm đối với trẻ em.
Hoạt động 2: Bệnh thấp tim.
Mục tiêu: Nêu được sự nhuy hiểm,
nguyên nhân gây bệnh thấp tim ở trẻ em.

dài, thấp khớp cấp không chữa trị kịp
thời.
- Nhóm đôi.
+ Ăn đủ chất.
+ Súc miệng nước muối.
+ Mặc ấm khi trời lạnh.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Thảo luận nhóm.
- Cử đại diện trả lời: ý đúng là ý 2 và
5.
- Nên: ăn đủ chất, tập TD,
Không nên: chạy nhảy, làm quá sức,
4) Củng cố: 5’
Gọi HS đọc ND cần biết cuối bài.
? Làm thế nào để phòng bệnh thấp tim?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Hoạt động bài tiết nước tiểu
- Nhận xét:
Rút kinh nghiệm: TIẾT 10
HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Ngày soạn: 20/9/2012 Ngày dạy: 20/9/2012
I/- MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước.
- GD HS có ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa SGK/ 22,23

Mục tiêu: Nêu được vai trò của từng bộ
phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu.
Tiến hành:
- Phát phiếu thảo luận (Sách thiết kế/51)
cho các nhóm.
- Nhận xét các nhóm.
- Cho HS nêu vai trò của từng bộ phận
trong cơ quan bài tiết nước tiểu.
Kết lại: Nêu ý 2 ND cần biết / 23.
Hoạt động 3: Trò chơi Ghép chữ vào sơ
đồ
Mục tiêu: HS nêu được tác dụng của cơ
quan bài tiết và vai trò của thận.
Tiến hành:
- Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 người.
Phát cho mỗi đội 1 bảng từ để hoàn thành
sơ đồ hđ bài tiết nước tiểu.
- Phổ biến và tiến hành trò chơi.
? Cơ quan bài tiết có tác dụng gì?
? Nếu thận bị hỏng gây tác hại gì?
- Trao đổi nhóm đôi. Cử đại diện trình
bày: 1 -e, 2 - d, 3 - b, 4 - a, 5 - c
- Phát biểu cá nhân theo chỉ định.
- Cử bạn tham gia.
- Tham gia chơi, lớp cổ vũ, nhận xét.
- Lọc máu lấy chất thải độc hại ra khỏi
cơ thể.
- Không lọc được chất độc trong máu,
ảnh hưởng đến sức khỏe.
4) Củng cố: 5’

nước tiểu.
Mục tiêu: HS biết được sự cần thiết phải
giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:
? Tại sao chúng ta cần giữ vs cơ quan bài
tiết nước tiểu?
Kết lại: Cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng.
Hoạt động 2: Cách đề phòng
Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số
bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
Tiến hành:
- Nêu yêu cầu: quan sát H2,3,4,5 và thảo
luận:
? Các bạn đang làm gì? Việc đó có lợi gì
đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan
bài tiết nước tiểu?
- Nhận xét các nhóm.
? Cần làm gì để giữ vệ sinh bộ phận ngoài
của cơ quan bài tiết nước tiểu?
? Tại sao ta cần uống đủ nước?
Kết lại: Cần uống đủ nước, mặc quần áo
sạch sẽ, giữ vệ sinh cơ thể.
- Thảo luận nhóm đôi. Cử đại diện trả
lời: giúp các bộ phận ngoài luôn sạch
sẽ, không hôi hàm, không ngứ ngáy
hoặc nhiễm trùng,
- Nhóm đôi.
- Cử đại diện trả lời.

TL Hoạt động dạy Hoạt động học
12’
12’
3’
Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan
thần kinh.
Mục tiêu: HS kể tên, chỉ vị trí các bộ phận
của cơ quan thần kinh.
Tiến hành:
- Treo sơ đồ cơ quan thần kinh. Nêu yêu
cầu: quan sát hình 1,2/26,27 và thảo luận
trả lời câu hỏi:
? Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận
nào?
? Bộ não, tủy sống, dây thần kinh nằm ở
đâu trong cơ thể?
Kết lại: Cơ quan thần kinh gồm não: trong
hộp sọ; tủy sống: trong cột sống; và các
dây thần kinh.
Hoạt động 2: Vai trò của cơ quan thần
kinh.
Mục tiêu: Nêu vai trò của não, tủy sống,
các dây thần kinh.
Tiến hành:
- Nêu yêu cầu: Tìm hiểu nội dung cần biết
và nêu vai trò của cơ quan thần kinh?
Kết lại: ND SGK/27.
Hoạt động 3: Trò chơi: Tổ chức cần
Mục tiêu: HS nghe và thực hiện yêu cầu
một cách nhạy bén, nhanh chóng.


TUẦN 7 TIẾT 13
HOẠT ĐỘNG THẦN KINH
Ngày soạn: .1/10/2012 Ngày dạy: 1/10/2012
I/- MỤC TIÊU:
- HS hiểu vai trò của tủy sống và cách phản xạ của cơ thể trong cuộc sống hằng ngày.
- Nêu một số ví dụ về phản xạ và thực hành phản xạ đầu gối.
- GD HS có ý thức giữ gìn cơ thể trong các hoạt động.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa SGK/ 28,29.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
Kiểm tra HS đọc nội dung bạn cần biết của bài 12
? Nêu vai trò các bộ phận của cơ quan thần kinh?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Hoạt động thần kinh.
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động dạy Hoạt động học
12’ Hoạt động 1: Hoạt động phản xạ
Mục tiêu: Phân tích được hđ phản xạ. Nêu
VD về phản xạ thường gặp trong đời sống
hằng ngày.
Tiến hành:
- Nêu yêu cầu: Quan sát H1, đọc mục bạn
cần biết và thảo luận trả lời câu hỏi:
? Điều gì xảy ra khi ta chạm tay vào vật
nóng?
? Bộ phận nào của cơ quan thần kinh điều
khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng?

- Dùng tay gõ nhẹ vào đầu gối.
- Chân bật ra phía trước.
- Do tủy sống điều khiển.
4) Củng cố: 5’
Gọi HS đọc ND cần biết cuối bài.
? Nêu vai trò của tủy sống?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Ghi nhớ nội dung bài học. Xem trước bài Hoạt động thần kinh (TT).
- Nhận xét:
Rút kinh nghiệm: TIẾT 14
HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (tiếp theo)
Ngày soạn: .4/10/2012 Ngày dạy: .4/10/2012
I/ Mục tiêu:
HS biết vai trò của não điều khiển mọi hoạt động, suy nghĩ của con người.
HS biết nêu một ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể.
Học sinh có ý thức giữ gìn cơ thể, não, các giác quan.
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh họa SGK trang 31, sơ đồ cơ quan thần kinh.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động: 1’ (Hát)
2) Kiểm tra bài cũ: 5’ (3 HS)
Kiểm tra HS đọc nội dung bạn cần biết của bài 13
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Hoạt động thần kinh (tt)
b) Các hoạt động:
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS
10’

? Tìm những ví dụ cho thấy não điều khiển
phối hợp hoạt động của cơ thể.
? Hàng ngày chúng ta hoạt động học tập và
ghi nhớ. Bộ phận nào giúp chúng ta học và
ghi nhớ những điều đã học?
Kết lại: Bộ não rất quan trọng, phối hợp,
điều khiển mọi hoạt động của các giác
quan; giúp chúng ta học và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Trò chơi “Thử trí thông
- Tập hợp nhóm, thảo luận.
- Co ngay chân lên.
- Tủy sống.
- Vứt vào thùng rác để người khác không dẫm
phải.
- Não đã điều khiển hành động của Nam.
- Não giữ vai trò quan trọng điều khiển mọi
hoạt động, suy nghĩ của cơ thể.
- Mắt nhìn, tai nghe, tay viết, nín thở để lắng
nghe…
- Não điều khiển phối hợp mọi hoạt động của các
cơ quan.
- Quét nhà, làm bài tập, xem phim, tập thể
dục…
- Não cũng giúp chúng ta học và ghi nhớ.

Trích đoạn Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Thân cây (tt) b) Các hoạt động: Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Rễ cây b) Các hoạt động: Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Lá cây b) Các hoạt động: Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Khả năng kỳ diệu của lá cây b) Các hoạt động: Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Hoa b) Các hoạt động:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status