Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
Tự nhiên xã hội
Bài dạïy : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học: HS có khả năng: nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta
hít vào thở ra.
Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.
Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra.
Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình SGK/4;5 phóng to.
Tranh thiết bò.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ:(5’)
Giới thiệu qua về nội dung chương trình môn TNXH lớp 3.
2. Bài mới:(30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1. Thực hành cách thở
sâu.
Mục tiêu: HS nhận biết được sự
thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào
thật sâu và thở ra hết sức.
Cách tiến hành:
- Bước 1.Trò chơi
+ GV cho cả lớp thực hiện.
GV : cảm giác của các em sau khi nín
thở lâu.
- Bước 2.
+ Gọi 1 HS lên trước lớp.
+ GV yêu cầu.
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực
- Bước 1.
+Yêu cầu học sinh mở SGK.
+ Giáo viên hướng dẫn mẫu:
Bạn A:chỉ vào hình vẽ và nói tên các
bộ phận của cơ quan hô hấp.
Bạn B:chỉ đường đi của không khí trên
hình 2.
- Bước 2.
+ GV gọi một vài cặp lên hỏi đáp +
GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì
và chức năng từng bộ phận của cơ
quan hô hấp.
+ GV kết luận: SGK/5
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện
sự trao đồi khí giữa cơ thể và môi
trường bên ngoài.
- Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản,
phế quản và 2 lá phổi.
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.
+ Làm việc theo cặp.
+ Quan sát hình 2/ 5/ SGK.
+ Hai bạn sẽ lần lược người hỏi/ người
trả lới.
+ Học sinh quan sát hình 2;3/ 5/ SGK.
+ HS A: Đố bạn biết mũi dùng để làm
gì?
+ HS B: Đố bạn biết khí quản, phế
quản có chức năng gì?
A: Phổi có chức năng gì?
HS2: Chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp? ( mũi, khí quản, phế
quản là đường dẫn khí, 2 lá phổi có chức năng trao đổi khí)
Nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới:(30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1. Thảo luận nhóm.
Giáo viên hướng dẫn.
+ Các em thấy gì trong mũi?
+Khi bò sổ mũi, các em thấy có gì chảy
ra từ 2 lỗ mũi?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía
trong mũi, em thấy trên khăn có gì?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở
bằng miệng?
- Giảng: Trong mũi có nhiều lông để
cản bớt bụi trong không khí khi ta hít
vào.
- Ngoài ra, trong mũi còn có nhiều
tuyến tiết dòch nhầy để cản bụi diệt
khuẩn, tạo độ ẩm, đồng thời có nhiều
mao mạch sưởi ấm không khí hít vào.
+ GV kết luận: Thở bằng mũi là hợp
+ Học sinh thực hành.
+ Nêu nhận xét.
+ Học sinh lấy gương soi de học sinh
quan sát phía trong mũi của mình.
+ Lông mũi, các mạch máu, các chất
nhầy.
+ Thở mũi,không khí được lọc sạch.
Mũi có lông cản bụi.
Không trong lành (tranh4;5).
Dễ chòu, khỏe khoắn.
Mệt mỏi, khó thở, ngột ngạt.
+ Một số học sinh lên trình bày kết
quả.
+ Cả lớp suy nghó và trả lời.
Có lợi cho sức khỏe, khỏe mạnh.
Học sinh trao đổi, phát biểu.
+ Vài học sinh nêu lại ( bóng đèn tỏa
sáng).
3. Củng cố & dặn dò:(3’)
+Giáo viên chốt nội dung bài SGK/7.
+ Dặn dò thực hành.
+ Nhận xét tiết học.
+ CBB: Vệ sinh hô hấp.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
Tự nhiên xã hội
Bài dạïy : VỆ SINH HÔ HẤP.
I. MỤC TIÊU:
Học sinh biết lợi ích của việc tập thở buổi sáng.
Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô
hấp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở BTTN-XH.
Tranh thiết bò.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ:(4’)
Nên thở như thế nào?
Thở không khí trong lành có lợi gì?
- Bước 1.Làm việc theo cặp.
+Giáo viên yêu cầu: học sinh ngồi
cạnh nhau quan sát hình 9/SGK trả lời
câu hỏi.
- Chỉ và nói tên các việc nên và không
nên làm để bảo vệ và giữ gìn vệ sinh
cơ quan hô hấp.
+ Giáo viên theo dõi và giúp đỡ học
sinh.
- Bước 2.
+ Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày.
+ Giáo viên bổ sung hoặc sửa chữa
những ý kiến chưa đúng của học sinh.
+ Giáo viên kết luận:
- Không nên ở trong phòng có người
hút thuốc lá, thuốc lào (vì khói thuốc
có rất nhiều chất độc) và chơi đùa ở
nơi có nhiều khói bụi. - Khi quét dọn
vệ sinh, ta cần đeo khẩu trang.
- Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc
cũng như sân nhà để đảm bảo không
khí trong nhà luôn trong sạch.
- Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ
xóm.
+ Các cặp làm việc.
+ Làm việc cả lớp.
+ Mỗi học sinh phân tích 1 bức tranh.
+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống.
+ Kể ra những việc nên làm và có thể
* Hoạt động 1. Động não.
Mục tiêu:Kể tên một số bệnh
đường hô hấp thường gặp.
Cách tiến hành:
+ Học sinh nhắc tên các bộ phận của
cơ quan hô hấp.
+ Giáo viên kết luận: Tất cả các bộ
phận của cơ quan hô hấp đều có thể bò
bệnh.
+ Những bệnh đường hô hấp thường
gặp: viêm mũi, viêm họng, viêm phế
quản, viêm phổi.
* Hoạt động 2:Làm việc SGK.
Mục tiêu:Nêu được nguyên nhân
và cách phòng bệnh đường hô hấp.
Cách tiến hành:
Yêu cầu học sinh quan sát và trao
+ Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá
phổi.
+ Tên một số bệnh hô hấp mà em biết
là: ho, sổ mũi, đau họng, sốt, viêm phế
quản, viêm phổi, viêm mũi, viêm
họng.
+ Bước 1: làm việc theo cặp.
+ Bước 2: cả lớp.
Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
đổi với nhau về nội dung của các hình
1;2;3;4;5;6/ 10;11.
Đại diện học sinh, một số cặp trình
bày những gì đã thảo luận.
+ 1 học sinh đóng vai bệnh nhân.
+ 1 học sinh đóng vai bác só.
+ Học sinh đóng vai bác só cần nêu
được tên bệnh.
+ Học sinh chơi thử.
+ 1 cặp lên đóng vai bệnh nhân và
bác só.
3. Củng cố & dặn dò:(3’)
+Giáo viên chốt nội dung bài học_ liên hệ giáo dục.
+ Nhận xét tiết học.
+ Dặn dò học sinh thực hành đúng bài học.
+ CBB: Bệnh lao phổi.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
Tự nhiên xã hội
Bài dạïy : BỆNH LAO PHỔI
I. MỤC TIÊU:
Học sinh biết nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao
phổi.
Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi.
Học sinh biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bò mắc bệnh
về đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kòp thời. Tuân theo chỉ dẫn
của bác só.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK trang 12;13 phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ:(3’)
2 học sinh trả lời bài 4.
♦ Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp.
♦ Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh đường hô hấp.
Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Bước 1.Thảo luận nhóm.
+Kể ra những việc làm và hoàn cảnh
khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi.
+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh
giúp ta có thề phòng tránh được bệnh
lao phổi.
+ Tại sao ta không nên khạc nhổ?
- Bước 2.
+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt ý
đúng. SGV/29;30.
- Bước 3.Liên hệ
+ Giáo viên kết luận: Lao là một bệnh
truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra.
+ Ngày nay, ngoài thuốc chữa trò còn
có thuốc tiêm phòng lao.
+ Trẻ em tiêm phòng lao có thể sẽ
không mắc bệnh này.
* Hoạt động 3: Đóng vai.
Mục tiêu:SGV/30.
Cách tiến hành:SGV/31.
( mỗi nhóm trình bày một câu).
+ Các nhóm khác bổ sung – nhận xét.
+ Học sinh quan sát hình SGK/13.
+ Kết hợp với liên hệ thực tế để trả
lời.
+ Lớp làm việc.
+ Đại diện trình bày kết quả.
3. Củng cố & dặn dò:(3’)
- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ
thể có tên là gì?
+ Giáo viên kết luận: (SGV/32)
Ngoài huyết cầu đỏ, còn có các loại
huyết cầu khác như huyết cầu trắng.
Huyết cầu trắng có chức năng tiêu diệt
vi trùng xâm nhập vào cơ thể, giúp cơ
thể phòng chống bệnh.
- Bước 2.
* Hoạt động 2:Làm việc với SGK.
+ SGK/14;15.
+ Học sinh làm việc theo nhóm.
+ Học sinh thực hành theo yêu cầu,
thảo luận và TLCH.
+ trầy da có một ít nước màu vàng
chảy ra 9 mẹ bảo là huyết tương).
+ lỏng
+ cơ quan tuần hoàn.
+ Đại diện nhóm phát biểu – bổ sung.
+ Vài học sinh đọc lại SGK ( bạn cần
biết).
Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
- Bước 1.Làm việc theo cặp.
+Học sinh chỉ đâu là tim, mạch máu
+ Dựa vào hình vẽ, mô tả vò trí của tim
trong lồng ngực.
- Bước 2.
+ Giáo viên yêu cầu một số cặp lên
bảng trình bày.
+ Giáo viên kết luận: cơ quan tuần
cho bạn tiếp theo.
+ Số học sinh còn lại cổ động cho cả 2
đội.
3. Củng cố & dặn dò:(3’)
+ Vài học sinh nhắc lại mục “ bạn cần biết”.
+ Nhận xét tiết học.
+ Dặn dò học sinh làm vở BTTN-XH, ghi nhớ bài học.
+ CBB: Hoạt động tuần hoàn.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
Tự nhiên xã hội
Bài dạïy : HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN.
Tự nhiên xã hội
Bài dạïy : HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN.
I. MỤC TIÊU:
Học sinh biết thực hành nghe nhòp đập của tim và đếm nhòp mạch đập.
Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần
hoàn nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình SGK/16;17.
Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ: (4’) Máu và cơ quan tuần hoàn.
Hs1: Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì?
Hs2: Cơ quan tuần hoàn gồm có những bộ phận nào?
Hs3: Chỉ vò trí của tim trên hình vẽ và trên cơ thể?
Nhận xét.
2. Bài mới:(30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1. Thực hành.
- Bước 1.
+ Giáo viên phát mỗi nhóm 1 bộ đồ
chơi: 2 vòng tuần hoàn, các tấm phiếu
rời ghi tên các loại mạch máu của 2
vòng tuần hoàn.
+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ
học sinh chơi như đã hướng dẫn.
Nhóm nào hoàn thành trước, ghép chữ
vào hình (sơ đồ) đúng vò trí và trình
bày đẹp, nhóm đó thắng cuộc.
- Bước 2.học sinh chơi như đã hướng
dẫn.
+ Nhóm nào làm xong trước sẽ dán
sản phẩm lên bảng trước.
Lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn
nhóm thắng cuộc.
+ Các nhóm khác bổ sung.
+ Vài học sinh nhắc lại SGK/17 (bạn
cần biết).
3. Củng cố & dặn dò:(3’)
+Giáo viên chốt nội dung.
+ Nhận xét tiết học.
+ Dặn dò: thuộc ghi nhớ “ bạn cần biết” (SGK/17).
+ CBB: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
Tự nhiên xã hội
Bài dạïy : VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU:
Học sinh biết so sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức
động tim mạch. Tuy nhiên, nếu lao
động quá sức, tim có thể bò mệt mỏi,
có hại cho sức khỏe.
* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm.
- Bước 1.
Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều
khiển.
+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch?
Tại sao không nên luyện tập và lao
động quá sức?
+ Theo bạn, những trạng thái cảm xúc
nào dưới đây có thể làm cho tim đập
mạnh hơn (quá vui, hồi hộp, )
+ Tại sao ta không nên mặc quần áo,
đi giày dép quá chật?
+ Kể tên một số thức ăn, đồ uống giúp
bảo vệ tim mạch và tên những thức ăn,
đồ uống làm tăng huyết áp, gây xơ
vữa động mạch.
- Bước 2.Làm việc cả lớp.
+ Sau mỗi câu, giáo viên và lớp bổ
sung.
+ Giáo viên kết luận: SGV/38
+ Học sinh phát biểu, nhận xét sau khi
thực hiện trò chơi vận động mạnh.
+ Học sinh quan sát hình ở SGK/19.
+ Thảo luận các câu hỏi.
+ Tập thể dục thể thao, đi bộ
+ Vận động, lao động quá sức không
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK/20;21.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ: (5’) Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
Học sinh: Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch?
Nhận xét.
2. Bài mới:(30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1. Động não
Mục tiêu:Kể được tên một vài
bệnh tim mạch.
Cách tiến hành:
+ Yêu cầu học sinh kể tên một số
bệnh tim mạch mà em biết.
+ Kết luận:
* Hoạt động 2:Đóng vai.
Mục tiêu:Nêu được sự nguy hiểm
và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim
ở trẻ em.
Cách tiến hành:
- Bước 1.
+Yều cầu học sinh quan sát.
+ Giáo viên nêu câu hỏi:
- Bệnh về tim mạch thường gặp ở trẻ
em là bệnh gì?
- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế
nào?
- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là
gì?
- Bước 2.
- Bước 1.
+ Yêu cầu học sinh quan sát.
- Bước 2.
+ Làm việc cả lớp.
Giáo viên kết luận :SGV/41.
+ Học sinh làm việc cả lớp.
+ Các nhóm xung phong đóng vai dựa
theo các nhân vật trong các hình 1;2;3/
20/ SGK.
+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xét
nhóm nào sáng tạo và qua lời thoại
nêu bật được sự nguy hiểm.
+ Làm việc theo cặp.
+ Một số học sinh trình bày kết quả.
- Hình 4: Một bạn đang súc miệng
bằng nước muối trước khi đi ngủ để đề
phòng viêm họng.
- Hình 5: Thể hiện giữ ấm cổ, tay
chân về mùa đông.
- Hình 6: Ăn uống đủ chất, cơ thể khỏe
mạnh phòng chống bệnh tật ( bệnh
thấp tim).
3. Củng cố & dặn dò:(4’)
+ Giáo viên chốt nội dung bài học : 2 học sinh đọc lại “ bạn cần biết”/21 /SGK
– Liên hệ thực thế : giáo dục học sinh.
+ Nhận xét tiết học.
+ CBB: Hoạt động bài tiết nước tiểu.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Tự nhiên và xã hội
HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Cách tiến hành:
- Bước 1.
- Bước 2. Yêu cầu nhóm trưởng điều
khiển, làm việc theo nhóm.
+ Thận làm nhiệm vụ gì?
+ Nước tiểu được chứa ở đâu và thoát
ra ngoài bằng đường nào?
+ Mỗi ngày chúng ta thải ra ngoài bao
nhiêu lít nước tiểu?
- Bước 3:
+ 2 học sinh cùng quan sát hình 1/ 22/
SGK và chỉ ra quả thận, ống dẫn nước
tiểu.
+ Vài học sinh lên bảng chỉ và nói tên
các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu.
+ Nhiều học sinh nêu kết luận của
giáo viên .
SGK/23.
+ Làm việc cá nhân
+ Học sinh quan sát hình.
+ Các bạn tập đặt câu hỏi và TLCH có
liên quan đến chức năng của từng bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
+ Lọc máu, lấy ra những chất thải tạo
thành nước tiểu.
+ bóng đái, thoát ra bằng ống đái.
+ từ 1 đến 1,5 lít nước tiểu.
Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
+ Giáo viên nhận xét.
+ Dặn dò thực hành. Liên hệ thực tế giáo dục học sinh.
+ CBB: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Tự nhiên và xã hội
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
I. MỤC TIÊU:
Học sinh biết nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Học sinh biết nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết
nước tiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
Các hình trong SGK/24;25.
Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ: (5’) Hoạt động bài tiết nước tiểu.
Thận làm nhiệm vụ gì?
Nước tiểu được chứa ở đâu và thoát ra ngoài bằng đường nào?
Mỗi ngày chúng ta thải ra ngoài bao nhiêu lít nước tiểu?
Nhận xét.
2. Bài mới:(30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1. Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được lợi ích của
việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu.
Cách tiến hành:
- Bước 1. Giáo viên yêu cầu.
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu?
+ Giáo viên gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan
+ Yêu cầu học sinh.
+ Yêu cầu thảo luận cả lớp.
- Chúng ta làm gì để giữ vệ sinh bộ
phận bên ngoài của cơ quan bài tiết
nước tiểu?
- Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống
nước đủ?
Giáo viên chốt lại bài và liên hệ giáo
dục: hằng ngày thường xuyên tắm rửa
sạch sẽ, thay quần áo ( đặc biệt là
quần áo lót), có uống đủ nước và
không nhòn đi tiểu.
+ Các học sinh khác góp ý bổ sung.
+ Tắm rửa thường xuyên, lau khô
người trước khi mặc quần áo. Hằng
ngày thay quần áo (đặc biệt là quần áo
lót).
+ Chúng ta cần uống đủ nước để bù
nước cho quá trình mất nước do việc
thải nước ra ngoài hằng ngày, để tránh
bệnh sỏi thận.
3. Củng cố & dặn dò:(3’)
+ 2 học sinh nêu lại mục “bạn cần biết” SGK/25.
+ Nhận xét tiết học.
+ Dặn dò: CBB: Cơ quan thần kinh.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Tự nhiên và xã hội
CƠ QUAN THẦN KINH.
I. MỤC TIÊU:
Học sinh biết kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vò trí các bộ phận của
+ Hình cơ quan thần kinh phóng to.
+ Giáo viên vừa chỉ vào hình vẽ vừa
giảng.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- Bước 1. Chơi trò chơi.
+ Giáo viên cho cả lớp chơi.
+ Làm việc theo nhóm.
+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sár sơ đồ cơ quan thần kinh ở
hình 1;2/ 26;27/ SGK, trả lời.
+ Học sinh thực hành.
+ não được bảo vệ trong hộp sọ và tủy
sống được bảo vệ trong cột sống.
+ Học sinh thực hành theo yêu cầu.
+ Học sinh lên bảng chỉ trên sơ đồ các
bộ phận của cơ quan thần kinh. Nói rõ
đâu là tủy sống, não, các dây thần kinh
và nhấn mạnh não được bảo vệ bởi
hộp sọ, tủy sống được bảo vệ bởi cột
sống.
+ Chơi trò chơi “ con thỏ, ăn cỏ, uống
nước, vào hang”.
+ Học sinh phản ứng nhanh, nhạy của
Kế hoạch lên lớp môn Tự nhiên & Xã hội – Lớp Ba
+ Giáo viên hỏi: các em đã sử dụng
những giác quan nào để chơi trò chơi?
- Bước 2. Thảo luận nhóm.
Giáo viên nêu câu hỏi.
+ Não và tủy sống có vai trò gì?
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và