T̀N 1
TIÊ ́T 1
I-MỤC TIÊU :
Sau bài học, học sinh có khả năng:
-Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
-Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đờ.
-Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
-Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II-CHUẨN BỊ :
Các hình trong SGK , phiếu bài tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1’
2’
1’
13’
1/.Ởn định:
2/.Bai cù ̃ :
- GV kiểm tra và hướng dẫn học sinh nhận
biết 6 kí hiệu chỉ dẫn các hoạt động học tập
trong SGK
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : Hàng ngày, chúng ta đều có
sự trao đởi khí giữa cơ thể mình với mơi trường bên
ngoài thơng qua cơ quan hơ hấp.Vậy hoạt đợng thở là
gì? Và cơ quan hơ hấp gờm những bợ phận nào, hơm
nay cơ xin mời lớp mình đi vào tìm hiểu bài1.
Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
• Mục tiêu : học sinh nhận biết được sự
thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh.
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đứng
lên, quan sát sự thay đổi của lồng ngực khi ta
thở sâu, thở bình thường theo các bước.
+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực
hành 2 động tác thở sâu và thở bình thường
+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận
biết sự thay đổi lồng ngực của bạn khi thực
hiện các động tác trên.
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận
nhóm đôi thực hiện phiếu học tập.
- Giáo viên thu kết quả thảo luận.
+Khi ta hít vào thở ra bình thường thì lồng
ngực như thế nào?
+Khi ta hít vào thật sâu thì lồng ngực như thế
nào?
+Khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực có gì
thay đổi?
→ Giáo viên kết luận
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
• Mục tiêu :
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận
của cơ quan hô hấp.
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của
không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối
với sự sống của con người
• Cách tiến hành :
- HS thực hành thở sâu,
thở bình thường để quan sát
- Giáo viên cho học sinh trả lời.
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm.
+Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào?
+ Khi ta hít vào, không khí đi qua những bộ
phận nào?
+Khi ta thở ra, không khí đi qua những bộ
phận nào ?
+ Vậy ta phải làm gì để bảo vệ cơ quan hô
hấp?
→
Kết luận : GV cho học sinh liên hệ thực tế
từ cuộc sống hằng ngày : tránh không để dò
vật như thức ăn, thức uống, vật nhỏ, … rơi vào
đường thở. Khi chúng ta bòt mũi, nín thở, quá
trình hô hấp không thực hiện được, làm cho
cơ thể của chúng ta bò thiếu ôxi dẫn đến khó
chòu. Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút, người
ta có thể bò chết, vì vậy cần phải giữ gìn cho
cơ quan hô hấp luôn hoạt động liên tục và
đều đặn. Khi có dò vật làm tắc đường thở,
chúng ta cần phải cấp cứu để lấy dò vật ra
ngay lập tức.
- HS làm việc theo nhóm
đôi
- Học sinh trả lời. Học sinh
khác lắng nghe, bổ sung
- Cơ quan hô hấp gồm :
mũi, khí quản, phế quản và
hai lá phổi.
1. Bài cũ:
- Giáo viên nêu câu hỏi
- Gọi học sinh trả lời
- Nhận xét
2. Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
• Mơc tiªu : Gi¶i thÝch ®ỵc t¹i sao
ta nªn thë b»ng mòi mµ kh«ng nªn thĨ
b»ng miƯng.
• C¸ch tiÕn hµnh :
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi
( nếu có ) để quan sát phía trong của lỗ
mũi mình .Nếu không có gương có thể
quan sát lỗ mũi của bạn bên cạnh trả lời
câu hỏi: Các em nhìn thấy gì trong mũi ?
Tiếp theo GV đặt câu hỏi
+ Khi bò sổ mũi em thấy có gì
chảy ra từ hai lỗ mũi
+ Hằng ngày dùng khăn sạch lau
phía trong mũi em thấy trên khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở
bằng miệng ?
- GV giảng :
Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản
bớt bụi trong không khí khi ta hít vào
Ngoài ra trong mũi còn có nhiều
- HS trả lời theo câu hỏi
- HS quan sát phía trong của
+ B íc 2 : Làm việc cả lớp
- GV chỉ đònh một số HS lên trình bày
kết quả thảo luận theo cặp trước cả lớp
- GV yêu cầu cả lớp cùng suy nghó và trả
lời các câu hỏi :
+ Thở không khí trong lành có lợi
gì ?
+ Thở không khí có nhiều khói ,
bụi có hại gì ?- Làm việc theo cặp
- 2 HS cùng quan sát các
hình 3 , 4 , 5 trang 7 SGK và
thảo luận theo gợi ý
- Một số HS lên trình bày
kết quả thảo luận theo cặp
trước cả lớp
- Cả lớp cùng suy nghó và trả
lời các câu hỏi
- Không khí trong lành là
không khí chứa nhiều khí ôxi
, ít khí cácbôníc và khói bụi,
… Khí ô-xi cần cho hoạt động
sống của cơ thể . Vì vậy thở
không khí trong lành sẽ giúp
chúng ta khoẻ mạnh
- Không khí chứa nhiều khí
các – bô – níc , khói , bụi , …
là không khí bò ô nhiễm .
2/.Bài cũ : Máu và cơ quan tuần hoàn
-Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên
gọi là gì ?
-Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
-Mạch máu đi đến những đâu trong cơ thể người?
-Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3/.Bài mới :
-Giới thiệu bài:
a/.Hoạt động 1: Thực hành
*Mục tiêu : Biết nghe nhòp đập của tim, đếm nhòp
đập của mạch.
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cả lớp
-Giáo viên hướng dẫn học sinh :
+Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm số
nhòp đập của tim trong một phút
+Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ
tay trái của mình hoặc tay trái của bạn (phía dưới ngón
cái ), đếm số nhòp mạch đập trong một phút.
- GV gọi 1 số HS lên làm mẫu cho cả lớp quan sát
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- GV cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành nghe
và đếm nhòp tim theo yêu cầu của Giáo viên
Bước 3 : Làm việc cả lớp
-Cơ quan t̀n hoàn.
-Gờm tim và các mạch máu.
-Đi khắp nơi trong cơ thể.
-HS l ng nghe.́ă
-HS làm mẫu. Cả lớp q.sát
-HS thực hành nghe và đếm
Kết luận: tim ln co bóp đẩy máu vào 2 vòng
t̀n hoàn: Vòng t̀n hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều
khí ơxi và chất dinh dưỡng từ tim đi ni các cơ quan
của cơ thể, đờng thời nhận khí CO
2
và chất thải của
các cơ quan rời trở về tim. Vòng t̀n hoàn nhỏ: đưa
máu từ tim đến phởi lấy khí ơxi và thải khí CO
2
rời
trở về tim.
c/.Hoạt động 3: chơi trò chơi ghép chữ vào hình
*Mục tiêu : củng cố kiến thức đã học về hai vòng
tuần hoàn.
*Cách tiến hành :
Bước 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bò trong nhóm
GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm
sơ đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các tấm
-Ca l p th́̉ ơ c hanh̀ự theo
t ng ca nhân.̀ ́ư
-L ng nghe.́ă
-Chu y l ng nghe, ghi nh .́ ́ ́ ́ă ơ
-HS quan sat.́
-HSTB đoc.̣
-HS tiêp thu.́
-Đại diện các nhóm trình
bày. Các nhóm khác bổ
sung, góp ý.
-Học sinh chia nhóm, thảo
1’
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số việc cần làm để giữ ve,ä bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II/ CHUẨN BỊ:
-Các hình trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
8’
1/.Ổn định, tổ chức lớp
2/.Bài cũ : Hoạt động tuần hoàn. GV hỏi:
+ Nêu chức năng của từng loại mạch máu.
+ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?
+ Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?
-Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3/.Bài mới :
*Giới thiệu bài: Giới thiệu nội dung tiết học.
a/.Hoạt động 1 : Chơi trò chơi vận động
*Mục tiêu: So sánh mức độ làm việc của tim
khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc
với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giản
*Cách tiến hành :
Bước 1 :
-GV cho HS chơi trò chơi: “ Con Thỏ” đòi hỏi
vận động ít.
-Sau khi HS chơi xong, GV hỏi: Các em có cảm
thấy nhòp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc
chúng ta ngồi yên không?
Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động
vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
*Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình
trang 19 trong SGK và thảo luận :
+Các bạn đang làm gì ?
+Các bạn làm như thế là nên hay không nên để
bảo vệ tim mạch? Vì sao?
+Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch ? Tại sao
không nên Luyện tập và lao động quá sức
+Theo bạn những trạng thái, cảm xúc nào dưới
đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn ( khi quá
vui,lúc hồi hộp, xúc động mạnh, lúc tức giận, thư giản
) ?
+Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi giày
dép quá chật ?
+Kể tên một số thức ăn, đồ uống, … giúp bảo
vệ tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống, … làm
tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày kết
quả thảo luận.
-Giáo viên cho học sinh tự liên hệ bản thân: Em
đã làm gì để bảo vệ tim, mạch ?
* Giáo dục BVMT:
-Biết một số hoạt động của con người đã gây ô
nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô
hấp, tuần hoàn, thần kinh.
- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
3’
1’
10’
1/.Ổn định, tổ chức lớp.
2/.Bài cũ : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
+Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi giày dép
quá chật ?
+Kể tên một số thức ăn, đồ uống, … giúp bảo vệ tim
mạch và tên những thức ăn, đồ uống, … làm tăng huyết
áp, gây xơ vữa động mạch.
+Em đã làm gì để bảo vệ tim, mạch ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3/.Bài mới :
-Giới thiệu bài: tim mạch là bệnh nguy hiểm và là
ngun nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em. Làm thế
nào để phòng bệnh thấp tim, chúng ta cùng tìm hiểu
bài 9 Phòng bệnh tim mạch.
a/.Hoạt động 1: Động não
*Mục tiêu : Kể được tên một số bệnh về tim mạch
*Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS kể được tên một số bệnh về
tim mạch mà em biết.
- Giáo viên kết hợp ghi các bệnh đó lên bảng.
- Gọi HS đọc lại tên các bệnh được ghi trên
bảng.
- Giáo viên giảng thêm cho học sinh nghe kiến
+Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ?
-Giáo viên cho các nhóm tập đóng vai học sinh
và bác só để hỏi và trả lời về bệnh thấp tim.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ các nhóm thể hiện
vai diễn của mình một cách tự nhiên, không lệ
thuộc vào lời nói của các nhân vật trong SGK.
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- GV cho các nhóm xung phong đóng vai dựa
theo các nhân vật trong các hình 1, 2, 3 trang 20
- GV y.cầu các nhóm khác theo dõi, NX nhóm
nào sáng tạo và qua lời thoại đã nêu bật được sự
nguy hiểm, ng.nhân gây ra bệnh thấp tim.
- Giáo viên nhận xét.
→
Kết luận:
Bệnh thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi
học sinh thường mắc.
Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối
cùng gây suy tim.
-Học sinh quan sát.
-Học sinh đọc các lời hỏi
đáp
-Học sinh thảo luận nhóm.
+Đại diện các nhóm trình
bày. Các nhóm khác bổ
sung, góp ý.
-Các nhóm tập đóng vai
- Các nhóm xung phong
đóng vai
- Các nhóm khác theo dõi
Kết luận: Đề phòng bệnh thấp tim cần phải:
giữ ấm cơ thể khi tời lạnh, ăn uống đầy đủ chất,
giữ vệ sinh Cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng
ngày để không bò các bệnh viêm họng, viêm a-mi-
đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp…
4/.Nhận xét – Dặn dò
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bò bài : Hoạt động bài tiết nước tiểu.
- Học sinh quan sát
- Học sinh thảo luận
-Các nhóm trình bày kết
quả.
-Học sinh nhận xét.
-HS nhận xét.
-HS tiếp thu.
-Lắng nghe, thực hiện.
*Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần 5
Ti t 2ế Bài 10: Hoạt động bài tiết nước tiểu
Ngày dạy:
I/ MỤC TIÊU :
-Nêu được tên và chỉ đúng vò trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ
hoặc mô hình.
II/ CHUẨN BỊ :
Các hình trong SGK, bảng Đ, S, tranh sơ đồ câm, thẻ bìa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Học sinh lựa chọn và giơ bảng Đ,
S: a)Đ, b)S, c)S, D)Đ.
-HS tiếp thu.
-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm
và trả lời.
-2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu,
bóng đái và ống đái.
-Học sinh lên bảng thực hiện
18’
-GV đính thẻ : tên cơ quan bài tiết nước tiểu.
→
Kết luận : cơ quan bài tiết nước tiểu 2 quả
thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của các cơ
quan bài tiết nước tiểu.
*Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được nhiệm vụ
của từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
*Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 tr.23 trong
SGK đọc các câu hỏi và trả lời của các bạn
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV chỉ sơ đồ các cơ quan bài tiết nước tiểu và
hỏi :
+ Thận có nhiệm vụ gì ?
+ Ống dẫn nước tiểu để làm gì ?
+ Bóng đái là nơi chứa gì ?
+ Ống đái để làm gì ?
-Giáo viên chốt nhiệm vụ của từng bộ phận
-Ống đái để dẫn nước tiểu từ bóng
đái đi ra ngoài.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại.
- Mỗi ngày mỗi người thải ra từ 1
lít đến 1,5 lít nước tiểu
-HS lắng nghe.
1’
hấp, tuần hoàn, thần kinh.
- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho
sức khỏe.
4/.Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bò bài : Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
-HS tiếp thu.
-HS lắng nghe, thực hiện.
♣ RÚT KINH NGHIỆM :
TUẦN 6
Tiết 1 Bài 11: Vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu
Ngày dạy :
I/ MỤC TIÊU :
nước tiểu.
+Nếu bộ phận đó bò hỏng hoặc nhiễm trùng sẽ dẫn
đến điều gì ?
- Giáo viên phân công các nhóm cụ thể :
+Nhóm 1 : Thảo luận tác dụng của thận
- Học sinh trả lời
-Học sinh chia nhóm, thảo luận
và trả lời câu hỏi .
- Thận có tác dụng lọc chất độc
từ máu. Nếu thận bò hỏng chất
15’
+Nhóm 2 : Thảo luận về tác dụng của bàng quang.
+Nhóm 3 : Thảo luận về tác dụng của ống dẫn
nước tiểu.
+ Nhóm 4 : Thảo luận về tác dụng ống đái
- Giáo viên treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả
thảo luận
-GV: Thận có thể bò sỏi thận hoặc bò yếu khiến chúng
ta phải đi giải nhiều, ảnh hưởng đến sức khỏe. Ống đái
có thể bò nhiễm trùng nếu không giữ gìn sạch sẽ.
→
Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu để tránh bò nhiễm trùng.
Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận
Mục tiêu : Nêu được cách đề phòng một số
bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cá nhân
trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Các nhóm khác theo dõi và
nhận xét
-Học sinh quan sát.
-Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác BS, góp ý.
-Để giữ VS bộ phận bên ngoài
của cơ quan bài tiết nước tiểu
2’
+Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước ?
-Giáo viên nhận xét.
-Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ xem các em có
thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc biệt
quần áo lót, có uống đủ nước và không nhòn đi tiểu
hay không.
4/. Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bò bài : Cơ quan thần kinh.
chúng ta phải tắm rửa thường
xuyên, lau khô người trước khi
mặc quần áo, hằng ngày thay
quần áo, đặc biệt là quần áo lót.
- Hằng ngày chúng ta cần uống
đủ nước để bù nước cho quá
trình mất nước do việc thải nước
tiểu ra hằng ngày, để tránh bệnh
sỏi thận.
-Các nhóm khác theo dõi và
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Quan sát
Mục tiêu : Kể tên và chỉ được vò trí các bộ
phận của cơ quan thần kinh trên sơ đồ và trên cơ
thể mình.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình
trang 26, 27 trong SGK và thảo luận :
+Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào?
Kể tên và chỉ các bộ phận đó trên hình vẽ.
+Trong các cơ quan đó, cơ quan nào được bảo
vệ bởi hộp sọ, cơ quan nào được bảo vệ bởi cột
sống?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Giáo viên treo hình sơ đồ câm, gọi 1 học sinh
lên đính tên các bộ phận của cơ quan thần kinh
- Giáo viên đính thẻ : tên cơ quan thần kinh.
- Gọi học sinh đọc và chỉ tên các bộ phận : não,
tuỷ sống, các dây thần kinh và nhấn mạnh não
được bảo vệ bởi hộp sọ, tuỷ sống được bảo vệ
bởi cột sống.
- Giáo viên vừa chỉ vào hình vẽ vừa giảng : từ
-Học sinh trả lời.
- Học sinh quan sát, thảo luận
nhóm và trả lời.
- Sau khi chỉ trên sơ đồ, nhóm
trưởng đề nghò các bạn chỉ vò trí của
bộ não, tuỷ sống trên cơ thể mình
giác quan ?
+Nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh
hoặc một trong các giác quan bò hỏng thì cơ thể
chúng ta sẽ như thế nào ?
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
→
GV kết luận
4.Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bò bài : Hoạt động thần kinh.
-HS lắng nghe, quan sát.
-Học sinh tham gia chơi.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
trong nhóm đọc mục Bạn cần biết
và trả lời :
+Não và tuỷ sống là trung ương
thần kinh điều khiển mọi hoạt động
của cơ thể.
+1 số dây thần kinh dẫn luồng
thần kinh nhận được từ các cơ quan
của cơ thể về não hoặc tuỷ sống.
Một số dây thần kinh khác dẫn
luồng thần kinh từ não hoặc tuỷ
sống đến các cơ quan.
+Nếu não hoặc tuỷ sống, các dây
thần kinh hoặc một trong các giác
quan bò hỏng thì cơ thể chúng ta sẽ