Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM
Đề Tài :
Lớp : 1106SMGM0111
Nhóm : I
Thành viên nhóm I :
1 Nguyễn Thị Thúy An (Nt)
2 Đỗ Tuấn Anh
3 Nguyễn Thị Vân Anh
4 Trần Việt Anh
5 Phạm Hùng Anh
6 Phùng Duy Ánh
7 Nguyễn Văn Chung (Tk)
8 Vũ Quyết Chiến
9 Nguyễn Đình Cảnh
10 Tống Đức Cường
1
Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM
Mục lục
1. Giới thiệu chung về MobiFone……………………………........................3
2.
2
Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM
PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu chung về Mobifone
Tên đầy đủ DN : Công ty thông tin Di động (VMS).
Tên viết tắt DN : Mobifone
Trụ sở : Tòa nhà MobiFone - Khu VP1, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành
phố Hà Nội.
Ngày tháng năm thành lập : Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993
Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Tel : 84 43 78 31 733
2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI :
2.1 (Các) Ngành kinh doanh của doanh nghiệp :
Tốc độ tăng trưởng của ngành năm 2008: Trong những năm gần đây, thị trường
viễn thông Việt Nam đã có nhiều chuyển biến mới, dịch vụ ngày càng đa dạng, chất
lượng dịch vụ càng được cải thiện, giá cước ngày càng hạ, và doanh thu của ngành
này ngày càng tăng. Chỉ tính riêng năm 2008, doanh thu của ngành viễn thông đạt
90 ngàn tỉ đồng, tăng khoảng 30% mỗi năm, và đóng góp cho ngân sách nhà nước
khoảng 11 ngàn tỉ đồng.
Thị trường viễn thông Việt Nam cũng chứng kiến sự tăng trường mạnh mẽ
trong nhiều lĩnh vực chủ chốt như hạ tầng, dịch vụ giá trị gia tăng, và những chính
sách thân thiện với người tiêu dùng hơn. Tính đến năm 2008 tỉ lệ sử dụng điện
thoại của Việt Nam đã đạt 103 điện thoại/100 dân. Điều này có nghĩa 100% người
dân Việt Nam đã có điện thoại. Theo công bố mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền
thông thì tính tới thời điểm này, Việt Nam đã có 89,5 triệu thuê bao điện thoại (cả
cố định và di động), và hơn 20 triệu người sử dụng Internet.Tính đến năm 2008,
Việt Nam có 10 doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và hơn 60 doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ viễn thông đã được Bộ TT&TT cấp phép. Tuy nhiên, quy mô cũng như
sự phát triển bền vững của hạ tầng viễn thông Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế khi
so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Chất lượng dịch vụ cần phải cải
thiện hơn nữa, và việc tiếp cận dịch vụ của người dân vùng sâu, vùng xa vẫn còn
khó khăn.
Tốc độ tăng trưởng của ngành năm 2009: Theo đánh giá của Liên minh viễn
thông quốc tế (ITU), Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng
viễn thông cao trên thế giới.Tính đến tháng 6/2009, tổng thuê bao điện thoại trên
toàn mạng là 110 triệu máy, trong đó số thuê bao di động chiếm xấp xỉ 88%, mật
độ điện thoại đạt 129,6 máy/100 dân; toàn quốc có trên 21,62 triệu người sử dụng
internet, đạt mật độ 25,32%; trong đó số thuê bao băng rộng đạt 2,4 triệu. So với
năm 2000, số thuê bao điện thoại đã tăng gấp 35 lần; số thuê bao cố định tăng 5
4
Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM
điện thoại, internet, mạng không dây … đã được phổ biến rộng rãi trên khắp đất
nước Việt Nam,đáp ứng nhu cầu của tất cả người tiêu dùng trong và ngoài nước
chính vì thế có thể nói nghành viễn thông di động ở nước ta đang trong thời kỳ tăng
trưởng.
Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô :
5
Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM
2.2. Tác động của nhân tố vĩ mô
2.2.1 Nhân tố kinh tế.
Nhân tố kinh tế là nhân tố quan trọng chỉ bản chất và định hướng của nền
kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động. Hiện tại trên thị trường Việt Nam nền
kinh tế có nhiều biến động, môi trường cạnh tranh giữa các hãng viễn thông lớn
không hề dễ dàng. Các ảnh hưởng của nền kinh tế đến một công ty có thể làm thay
đổi khả năng tại giá trị và thu nhập của nó.
Mobifone là một thương hiệu có sức cạnh tranh mạnh trên thị trường viễn thông
Việt Nam (34triệu thuê bao).
Thật vậy, Thị trường viễn thông Việt Nam vẫn là thị trường nhiều tiềm năng mặc dù mật
độ sử dụng điện thoại di động đã lên đến 55%. Cuộc cạnh tranh giữa các mạng di động đại
gia và các mạng di động mới sẽ còn leo thang cả về giá cước và các dịch vụ, tiện ích mới
bởi khách hàng có thể đổi sim bất cứ lúc nào nếu thấy không hài lòng với nhà mạng. Nhìn
chung ,những tên tuổi lớn trong lĩnh vực mạng viễn thông di động như Mobifone đã có
được vị thế trên thương trường cũng như vị trí nhất định trong tâm trí người tiêu dùng
trong nhiều năm qua.
2.2.2 Nhân tố văn hóa – xã hội
Xã hội Việt Nam thường không quá khắt khe nên đối với những mặt hàng mới có
thể coi đây là yếu tố làm tăng tính cạnh tranh của thị trường
Sau một thời gian dài tồn tại và phát triển tại thị trường Việt Nam Mobifone đã tạo
cho mình một số lượng lớn khách hàng trung thành. Lúc này muốn mở rộng thị
phần, tăng doanh thu, thu hút và hấp hẫn khách hàng doanh nghiệp sẽ phải phát
triển nhiều sản phẩm chất lượng khác.
công nghệ không phải dễ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố
khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát
triển, sự điều hành quản lý ...Sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G
sắp tới giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất
lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động.
2.2.4 Nhân tố chính trị pháp luật
Với bất cứ lĩnh vực kinh tế nào đều tồn tạo luật riêng và những doanh nghiệp tha
gia phải chấp hành. Nhà nước ta đưa ra những luật lệ để tránh những doanh nghiệp
mới tham gia gây lũng đoạn thị trường, tăng tính cạnh tranh không lành mạnh làm
biến đổi thị trường ảnh hưởng đến thu nhập ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Mobifone cũng như bất cứ doanh nghiệp nào cũng vậy, đều phải chấp hành
đúng mọi điều luật mà nước ta đề ra nếu muốn tồn tại lâu dài ở thị trường tiềm
năng.
Chính phủ Việt Nam đã cơ cấu lại Bộ Bưu chính Viễn thông thành Bộ Thông
Tin và Truyền thông (MIC). Theo hướng mở rộng phạm vi quản lý nhà nước theo
xu hướng hội tụ viễn thông – công nghệ thông tin – phát thanh truyền hình.
Chức năng quản lý nhà nước sẽ cải thiện, theo đó Nhà nước không can thiệp
quá sâu vào thị trường và hoạt động của doanh nghiệp (DN).
Tháng 6/2007, Bộ Thông tin và Truyền thông đã thông báo thả nổi giá cước
dịch vụ di động, nhằm tạo bước cạnh tranh bình đẳng hơn trên thị trường di động
và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.
7
Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM
2.3 Đánh giá cường độ cạnh tranh
Tồn tại các rào cản ra nhập ngành: Tính kinh tế theo quy mô: 3 “đại gia” Viettel,
MobiFone và VinaPhone là những người đi đầu trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam
chiếm hầu hết thị phần(85%).Do đó khi bán hàng cho các đại lý phân phối sim sẽ có chiết
khấu cao hơn nhiều so với các nhà mạng mới.
Sự khác biệt về sản phẩm : So với sản phẩm của các nhà mạng mới ưu thế của
các nhà mạng lớn đó là mức độ phủ sóng và chất lượng sóng ổn định.Điều này là
8
Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM
trở lên. VinaPhone miễn phí 20 phút gọi nội mạng cho thuê bao trả sau hòa mạng
mới. S-Fone giảm 30% phí thuê bao khi đăng ký gói cước Data 180. Vietnamobile
khuyến mãi tới 200% giá trị thẻ nạp cho thuê bao trả trước… Mặc dù vẫn phát triển
khá hơn so với các loại hình dịch vụ khác nhưng từ đầu năm đến nay, sự tăng
trưởng của các mạng di động đã không còn đạt được như ý muốn. Trong bối cảnh
đó, vẫn chưa có doanh nghiệp nào tìm bước đột phát để phát triển thuê bao.Chưa
hẳn rơi vào sự sụt giảm đáng lo ngại nhưng thống kê cho thấy số lượng thuê bao
mới phát triển từ đầu năm đến nay của “đại gia”VinaPhone tăng một cách ì ạch,
mỗi mạng chỉ đạt khoảng 2-3 triệu thuê bao.
Thảm hại nhất trong số các nhà mạng có lẽ chính là Viettel. Mạng di động này từng
một thời “làm mưa, làm gió” để leo lên hàng “đại gia” song sáu tháng đầu năm nay
cũng đã giảm thị phần từ 41,6% xuống còn 37,7%. Từ đầu năm đến nay cũng là
khoảng thời gian lần đầu tiên Viettel phải khuyến mãi tới 7 sim mới phát triển được
một thuê bao mới so với trước chỉ cần khuyến mãi 2-3 sim. Tình cảnh bi đát đến
nỗi trong sáu tháng qua, mỗi tháng doanh nghiệp này chỉ phát triển được 500.000
thuê bao mới, giảm một nửa so với trước.
Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng: Ở Việt Nam hiện nay có
đến 7 nhà cung cấp mạng viễn thông va có đến khoang 85 triệu dân,do đó chúng ta
có thể nhận định rằng trong trường hợp có số lượng khách hàng lớn và khá nhiều
nhà cung cấp thì quyền lực thương lượng của khách hàng là tương đối cao. Việt
Nam vẫn được xem là một thị trường nhiều tiềm năng mặc dù mật độ sử dụng điện
thoại di động đã lên đến 55%. Hiện tại di động Việt Nam đã có hơn 80 triệu thuê
bao đăng kí, trong số đó có hơn 50% là thuê bao ảo và số còn lại cũng có một tỷ lệ
không nhỏ là những người sử dụng 2 (hay nhiều) sim.
Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng: Ngược lại trong
trường hợp này thì quyền lực thương lượng của các nhà cung ứng là tương đối
thấp.
Đe dọa từ các gia nhập mới: Tuy rằng đã xuất hiện 8 nhà mạng ở Việt
hay không phụ thuộc rất lớn vào chất lượng dịch vụ.
3- Dịch vụ chăm sóc khách hàng : Ngày nay khi đời sống của con người càng được
nâng cao và cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì chất lượng dịch vụ tốt không chưa
đủ mà thêm vào đó cần phải có dịch vụ chăm sóc khác hàng tận tình, chu đáo.
3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG :
3.1 Sản phẩm chủ yếu :
- Dịch vụ cho thuê bao trả trước
+ MobiGold :Lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp và các nhân có nhu cầu liên
lạc thường xuyên ở cả trong và ngoài nước.
+M- Busuness :Khách hàng là doanh nghiệp/tổ chức xã hội có từ 5 thuê bao trở lên
sử dụng dịch vụ thông tin di động trả sau (MobiGold, Fast Connect, thuê bao data
trả sau EVN) của MobiFone.
+M Friends : Dành cho nhóm khách hàng có nhu cầu liên lạc thường xuyên với
nhau với điều kiện số lượng thành viên tham gia gói cước tối thiểu là 2 thành viên
và tối đa không quá 10 thành viên.
+Mhome : Dành cho các thành viên trong cùng 1 gia đình
10
Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM
- Dịch vụ cho thuê bao trả sau
+Mobicard : là dịch vụ điện thoại di động mới cho phép bạn hoà mạng MobiFone - mạng
thông tin di động chất lượng cao - một cách dễ dàng và nhanh chóng. Với MobiCard bạn
có thể sử dụng tất cả những tính năng ưu việt của dịch vụ thông tin di động. MobiCard -
Cách nhanh nhất để có điện thoại di động.
+Mobi4U
+Mobi365
+MobiQ
+MobiZone
Thị trường : Mobifone vốn được coi là mạng di động của những khách hàng có
thu nhập cao, nhưng, với sự kiện ra mắt gói cước siêu rẻ Mobi365 vừa qua dành
cho phân khúc khách hàng bình dân, đặc biệt là người dân nông thôn cho thấy một
đưa vào khai thác thêm 4 tổng đài MSC, nâng dung lượng toàn mạng lên 16 MSC,
55 BSC và 2.100 trạm BTS, có khả năng phục vụ cho 10.000.000 số thuê bao.
Đồng thời, công ty đã tiến hành lắp đặt thử nghiệm hệ thống 3G công nghệ của
Alcatel và Ericsson. Ngoài ra, thông qua dịch vụ chuyển vùng quốc tế, vùng phủ
sóng của mạng VMS-MobiFone đã được mở rộng ra 100 quốc gia và vùng lãnh thổ
với trên 150 mạng trên toàn thế giới.
2, Phát triển dịch vụ gia tăng giá trị:
- Phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ GTGT trên nền tin nhắn ngắn.
- Nghiên cứu phát triển nhiều ứng dụng mà công nghệ GPRS tốc độ cao có thể hỗ
trợ được như truyền số liệu, truy cập mạng, truy nhập trực tiếp Internet qua GPRS,
dịch vụ nhắn tin đa phương tiện MMS với bản tin tích hợp text, âm thanh, hình ảnh,
chatting, e-mail, các dịch vụ giải trí, truy vấn thông tin, định vị thuê bao...
- Phát triển mạnh dịch vụ truy cập Internet di động (với sự phổ biến, hiện đại và mở
rộng băng thông, triển khai các công nghệ WAP, Bluetooth...) cho các thuê bao di
động.
- Mở rộng mô hình tiếp thị qua di động tại Việt Nam phục vụ các doanh nghiệp có
nhu cầu quảng bá và giới thiệu sản phẩm dịch vụ của khách hàng.
- Mô hình chuyển đổi chiến lược
12
Điểm chuyển chiến lược
- Phát triển vùng phủ sóng
- Tập trung dịch vụ thoại
- Phát triển các dịch vụ tiện ích cơ bản
- Nâng cao chất lượng, dung lượng
mạng lưới
- Phát triển dịch vụ giá trị gia tăng
Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM
- Phát triển thương mại điện tử: Tra cứu, chuyển khoản, thanh toán qua SMS,
GPRS; gia tăng hợp tác với các ngân hàng để bán thẻ cào, mở rộng thanh toán cước
phí điện thoại qua hệ thống ATM. Ứng dụng thương mại di động M - Commerce:
14