PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP - Pdf 32

Qu¶n TrÞ ChiÕn Lîc - Nhãm 2
PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP
Tên đầy đủ DN : Công ty cổ phần may Việt Tiến.
Tên viết tắt DN : VTEC.
Trụ sở : 07 Lê Minh Xuân, Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh, Việt
Nam.
Ngày tháng năm thành lập : 1976.
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần.
Tel : 84-8-38640800.
Website : .
Ngành kinh doanh của doanh nghiệp (Theo giấy chứng nhận đăng ký số
214/CNN-TCLĐ) :
∗ Sản xuất quần áo các loại.
∗ Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa.
∗ Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ
tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện
âm thanh và ánh sáng.
∗ Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần
mềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện
thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà không
khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm gia
dụng và công nghiệp.
∗ Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp.
∗ Đầu tư và kinh doanh tài chính.
∗ Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
- 1 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn Lîc - Nhãm 2
Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) (Chỉ đề cập
đến Ngành dệt may):
1- Việt Tiến.
2- Vee Sendy.

nhân viên, giúp nhân viên được đào tạo và tạo môi trường sáng tạo
khiến các nhân viên năng động hơn.
Một số chỉ tiêu cơ bản :
Đơn vị tính: đồng
CHỈ TIÊU 2004 2005 2006
Tổng tài sản 595.843.377.832 729.282.974.305 821.829.648.881
Vốn nhà nước 161.827.850.017 167.880.643.138 227.022.549.578
Doanh thu thuần 1.055.415.171.603 1.051.996.870.637 1.229.030.308.296
Lợi nhuận trước thuế 30.706.533.258 39.708.606.589 48.795.847.812
Lợi nhuận sau thuế 24.578.079.817 32.063.506.889 40.000.734.405
Nộp ngân sách (đã nộp) 13.579.876.235 22.605.688.833 24.352.716.808
Nợ phải trả 430.363.411.400 557.904.651.115 591.265.641.717
Nợ phải thu 220.856.806.876 281.429.836.724 342.167.466.996
Lao động (người) 9.090 7.255 7.334
Thu nhập bình quân
(đồng/ng/tháng)
1.825.523 1.974.406 2.389.405
* Số liệu năm 2006 đã điều chỉnh theo Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp đã
được Bộ Công nghiệp phê duyệt. Các chỉ tiêu tài chính này bao gồm số liệu toàn
- 3 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn Lîc - Nhãm 2
bộ hoạt động của Công ty nhưng không gồm số liệu của các đơn vị hợp tác kinh
doanh.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
LNST/Doanh thu 2.33 % 3.05 % 3.25 %
LNST/VCSH 15.19 % 19.10 % 17.62 %
Tình hình tài chính
Nợ phải trả/Tổng TS 72 % 77 % 72 %
Khả năng thanh toán
Tiền/Nợ ngắn hạn 0.33 0.19 0.10

nghệ
Nhân tố Kinh
tế
Nhân tố văn
hóa xã hội
Qu¶n TrÞ ChiÕn Lîc - Nhãm 2
1. Nhân tố chính trị pháp luật:
Việt nam có sự ổn định về chính trị, các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế đều có thể yên tâm làm ăn.nước ta đang thực hiện
chính sách mở cửa nền kinh tế hợp tác làm ăn với nhiều nước trên thế
giới, thông qua việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm
2006. Vì ngành dệt may là ngành mang lại nhiều việc làm, là ngành mà
Việt nam có lợi thế cạnh tranh, có nhiều tiềm năng xuất khẩu mang lại
ngoại tệ cho đất nước nên chính phủ có nhiều hỗ trợ và luôn khuyến
khích phát triển đối với các doanh nghiệp trong ngành dệt may, hạn
chế những rào cản. Đây cũng là tác động tích cực tới Tổng công ty
may Việt Tiến nói riêng là con chim đầu đàn của ngành may mặc Việt
nam.
2. Nhân tố công nghệ:
Theo Bà Đới Thị Thu Thủy, Phó tổng giám đốc Tổng công ty Dệt
may Việt Nam, đầu tư cho công nghệ là một hướng đi đúng đắn và rất
cần thiết của ngành dệt may. Để thực hiện được mục tiêu cung ứng 50-
60% nguyên phụ liệu trong nước theo Chiến lược Tăng tốc phát triển
ngành dệt may đến năm 2010, thì việc trước tiên là các doanh nghiệp
VN phải chủ động nhập khẩu thiết bị và đổi mới công nghệ. Thực trạng
của ngành trong những năm gần đây đã cho thấy, những doanh nghiệp
có mức đầu tư lớn về thiết bị và công nghệ thì việc cung ứng nguyên
phụ liệu đã có được một bước chuyển biến tốt, ít nhất là đã đảm bảo
được cho việc cung ứng nội bộ. Đặc biệt, qua mỗi lần triển lãm công
nghệ dệt may, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam có dịp tiếp cận

ngành dệt may trong thời gian này là đã nâng kim ngạch xuất khẩu
năm 2007 lên trên 7,8 tỷ USD, gấp 2,2 lần so với năm 2004 và chiếm
tới 15% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Kết quả này đã đưa
Việt Nam vươn lên vị trí thứ 9 trong các nước xuất khẩu hàng dệt may
trên thế giới. Đà tăng trưởng này tiếp tục được duy trì trong 10 tháng
của năm nay với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 7,64 tỷ USD, tăng
- 7 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn Lîc - Nhãm 2
20,3% so với cùng kỳ năm trước; dự kiến cả năm sẽ đạt khoảng 9,5 tỷ
USD. Hiện Hoa Kỳ đang là thị trường xuất khẩu của Việt Nam, chiếm
tới 57% thị phần xuất khẩu, vượt xa so với thị trường tiềm năng khác
là EU chiếm 18%, Nhật Bản 9%.Gia nhập WTO từ 11/1/2007, Việt
Nam có điều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, thu hút đầu tư
nước ngoài. Nhưng đổi lại, Việt Nam phải cam kết mở cửa thị trường,
giảm thuế và các hàng rào bảo hộ khác, minh bạch hóa chính sách. Và
thực tế đó đã khiến cho các doanh nghiệp dệt may trong nước gặp
không ít khó khăn. Tại hội thảo “Phát triển ngành dệt may Việt Nam
sau 2 năm gia nhập WTO và những giải pháp để tăng tốc”, ông Lê
Quốc Ân, chủ tịch hiệp hội dệt may Việt Nam cho biết: “Do phải cạnh
tranh với hàng ngoại và mức thuế nhập khẩu dệt may đã giảm 2/3
xuống còn 5 - 20%, trong khi chúng ta chưa nhận thức hết được những
thách thức, áp lực cạnh tranh khi hội nhập, dẫn đến việc thiếu chuẩn
bị, thiếu phương án khi sản xuất kinh doanh khó khăn”. Đặc biệt từ
1/1/2009, khi Việt Nam phải mở cửa thị trường bán lẻ cho các DN
nước ngoài thì sức ép cạnh tranh sẽ ngày càng lớn. Khó khăn lớn nhất
đối với các DN xuất khẩu hàng dệt may hiện nay là cơ chế của Hoa Kỳ
giám sát hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam và nguy cơ tự khởi kiện
điều tra chống bán phá giá.
Đây là thị trường chiếm tỷ trọng khoảng 55% tổng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam và có tốc độ tăng trưởng đều hàng năm. “Dù đã

trẻ, số lượng người trong độ tuổi lao động lớn tất cả các yếu tố trên
làm cho Việt nam trở thành thị trường có nguồn lao động dồi dào,
nhân công rẻ.và cũng là thị trường tiêu thụ hàng hóa đầy hứa hẹn và
màu mỡ đối với các loại hàng hóa tiêu dùng và hàng may mặc nói
riêng.nhận thức được điều này Việt tiến trong vài năm qua đã chú
trọng hơn đến thị trường trong nước vói hệ thống phân phối khá rộng
khắp có mặt ở hầu khắp các địa phương.
- 9 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn Lîc - Nhãm 2
Đánh giá cường độ cạnh tranh :
1. Tồn tại các rào cản ra nhập ngành.
- Sự trung thành nhãn hiệu: sự ưa thích sản phẩm của công ty hiện
tại.
VD : Công ty có thể tạo ra sự trung thành nhãn hiệu nhờ:
» Việc quảng cáo liên tục nhãn hiệu.
» Bảo vệ bản quyền của các sản phẩm.
» Cải tiến sản phẩm thông qua các chương trình R&D.
» Nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi.
=> Sự trung thành nhãn hiệu sẽ gây khó khăn cho những người mới
nhập cuộc muốn chiếm lĩnh thị phần của các công ty hiện tại.
- Lợi thế chi phí tuyệt đối : được sinh ra từ :
» Vận hành sản xuất vượt trội nhờ kinh nghiệm quá khứ.
» Kiểm soát các đầu vào dặc biệt cho sản xuất.
» Tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn.
=> Nếu các công ty hiện tại có lợi thế chi phí tuyệt đối thì đe dọa từ
những người nhập cuộc giảm xuống.
- Chi phí chuyển đổi liên quan đến :
» Chi phí mua sắm các thiết bị phụ.
» Chi phí huấn luyện nhân viên.
» Chi phí hao phí tinh thần khi phải chấm dứt một mối liên hệ.

- Người mua có quyền lực nhất trong các trường hợp sau :
» Ngành gồm nhiều công ty nhỏ và người mua là một số ít và
lớn
» Người mua thực hiện mua sắm khối lượng lớn.
» Ngành phụ thuộc vào người.
» Người mua có thể chuyển đổi cung cấp với chi phí thấp.
» Người mua đạt tính kinh tế khi mua săm từ một vài công ty
cùng một lúc.
» Người mua có khả năng hội nhập dọc.
- Quyền lực tương đối của người mua và nhà cung cấp có khuynh
hướng thay đổi theo thời gian.
4. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.
- Cùng lệ thuộc lẫn nhau, diễn ra các hành động tấn công và đáp trả.
- Sự ganh đua mãnh liệt khi :
» Bị thách thức bởi các hành động của các doanh nghiệp khác.
» Doanh nghiệp nhận thức được một cơ hội cải thiện vị thế của
nó trên thị trường.
• Mức độ ganh đua trong ngành phụ thuộc vào:

◦ Cấu trúc cạnh tranh ngành.
- 12 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn Lîc - Nhãm 2
\
\ Phân bố số lượng và quy mô ngành.
\
\ Cấu trúc ngành biến thiên từ phân tán sang ngành tập trung
có liên quan đến sự ganh đua.

◦ Các điều kiện nhu cầu. Tác động đến mức
độ ganh đua trong các công ty hiện hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status