PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA VIETTEL - Pdf 24

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI NHÓM 7:PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA VIETTEL
SỐ THỨ
TỰ
HỌ VÀ TÊN LỚP
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
NGUYỄN VĂN LINH (NT)
THÂN ĐỨC LINH
TRẦN MẠNH LINH
PHẠM DIỆU LINH ( TK)
VŨ HOÀNG LONG
ĐÀO ĐĂNG LUÂN
NGUYỄN THỊ LƯƠNG
NGUYỄN THỊ MAI
VŨ THỊ HỒNG MINH
TRỊNH NGỌC ĐĂNG MINH
44I3
44I2
44I3
44I2
44I4
44I4

Điện thoại : 04. 62556789
Fax: 04. 62996789
Email: [email protected]
Website: www.viettel.com.vn
Tên cơ quan sáng lập: BỘ QUỐC PHÒNG
Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thành lập theo quyết định 2097/2009/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 14/12/2009, là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100%
vốn nhà nước với số vốn điều lệ 50.000 tỷ đồng, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu
tượng và điều lệ tổ chức riêng.
* Chặng đường phát triển của công ty
Năm 1989 Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty
Viễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập.
Năm 1995 Đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao
dịch là Viettel),
Năm 2000 Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại
đường dài 178
Năm 2003 Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định
vào hoạt động kinh doanh trên thị trường
Năm 2004 Khai trương dịch vụ điện thoại di động vào ngày 15/10/2004 với
thương hiệu 098.
Năm 2005 Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công
ty Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005
Năm 2008 - Doanh thu 2 tỷ USD.
- Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
1.1 Ngành nghề kinh doanh của các công ty thành viên
+ Công ty thương mại và suất nhập khẩu VIETTEL
+ Công ty cổ phần công trình VIETTEL
+ Công ty mạng lưới VIETTEL
+ Công ty công nghệ VIETTEL
+ Công ty IDC

- Đội ngũ gần 30.000 nhân viên địa bàn tại xã, phường trên cả nước.
- Hội tụ cố định – di động – Internet.
Năng lực:
- Doanh thu: 40.000 tỷ đồng.
- Nhân lực: gần 1.800 người
* Ví dụ: Công ty mạng lưới VIETTEL
Địa chỉ: Tòa nhà CIT, Lô B1E, Khu Tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ (Đường Duy Tân),
Cầu Giấy, Hà Nội.
T: 046.2685566
F: 046.2660069

Giám đốc: Tào Đức Thắng.

Cung cấp:
- Triển khai, xây dựng hạ tầng mạng lưới viễn thông, truyền tải và CNTT.
- Hoạch định, quy hoạch, thiết kế kiến trúc mạng lưới viễn thông, truyền tải, CNTT.
- Quản lý, khai thác hạ tầng mạng lưới viễn thông, truyền tải và CNTT.
- Tối ưu nâng cao chất lượng mạng lưới.

Năng lực:
- Hạ tầng mạng truyền dẫn có dung lượng đạt 320 Gigabyte/s và 14 hướng kết nối quốc tế
với dung lượng trên 80Gb/s; 27.000 node mạng truyền dẫn; đáp ứng 55 triệu thuê bao bật
máy.
- Nhân lực: trên 1.700 người.

Ưu thế:
- Công ty có hạ tầng viễn thông lớn nhất 3 nước Đông Dương.
- Đường trục Bắc Nam vững chắc, vu hồi 1+3 về cáp và thiết bị với dung lượng hiện tại
320 Gbps.
- Dung lượng mạng 10Gb/s.

Viettel hiểu rằng, muốn làm được điều đó phải thấu hiểu khách hàng, phải lắng
nghe khách hàng. Và vì vậy, khách hàng được khuyến khích nói theo cách mà họ
mong muốn và bằng tiếng nói của chính mình – “Hãy nói theo cách của bạn”.
1.4 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản:
- ông Nguyễn Mạnh Hùng, Phó TGĐ Tập đoàn Viettel cho biết năm 2009, Viettel
đạt doanh thu 60 nghìn tỷ, tăng khoảng 80% so với năm 2008
- kết thúc năm 2010, tổng doanh thu của Viettel đạt 91.561 tỷ đồng, bằng 117% kế
hoạch năm và tăng 52% so với năm 2009. Lợi nhuận đạt 15.500 tỷ đồng, hoàn
thành 135% kế hoạch, tăng 52% so với năm 2009.
- Năm 2011, Viettel đặt mục tiêu tăng trưởng là 25%, tương đương với doanh thu
đạt trên 117.000 tỷ đồng, tiếp tục lắp đặt và phát sóng mới gần 10.000 trạm 2G và
3G tại Việt Nam và trên 4.000 trạm tại các thị trường nước ngoài; xúc tiến đầu tư
vào các nước có tiềm năng tại châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh với khoảng 100 triệu
dân; tiếp tục nghiên cứu và sản xuất các thiết bị viễn thông quấn sự và dân sự;
khởi công xây dựng mới các toà nhà Viettel tại các tỉnh, thành phố trên cả nước
2. Phân tích tác động của môi trường bên ngoài tới VIETTEL
2.1 Tốc độ tăng trưởng trong nghành
- Tháng 10-2004, Viettel mới bắt đầu gia nhập thị trường kinh doanh dịch vụ viễn thông di
động trong nước. Trước đó, “thu nhập” của Viettel vẫn chỉ là nhận thầu lắp đặt các cột vi-
ba, ăng-ten truyền hình… rồi kiêm thêm khai thác dịch vụ điện thoại công nghệ internet,
VoIP. Cho dù đây là những dịch vụ đem lại lợi nhuận lớn nhưng Viettel vẫn chỉ là doanh
nghiệp “ăn theo” chứ không phá được thế độc quyền trong thị trường viễn thông như kỳ
vọng của lãnh đạo Đảng, Nhà nước đặt ra. Tuy nhiên, trong 5 năm vừa qua, Viettel vụt lớn
trở thành tập đoàn hàng đầu trên thị trường viễn thông; thực hiện chiến lược đầu tư ra nước
ngoài tại thị trường Cam-pu-chia và Lào, đồng thời xúc tiến tại các thị trường châu Á, châu
Phi và châu Mỹ La-tinh; mở rộng ngành nghề kinh doanh; triển khai công nghệ 3G; trở
thành tập đoàn viễn thông chủ chốt của đất nước.
- Dẫn đầu về tăng trưởng: Năm 2009, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vẫn còn bị ảnh
hưởng bởi khủng hoảng tài chính và suy thoái, Viettel tiếp tục duy trì tăng trưởng cao, đạt
mức 81% (tăng trưởng toàn ngành gần 61%). Doanh thu đạt 60,2 nghìn tỷ đồng (chiếm

- Đảm bảo tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP.
- Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp là 38 - 39% vào năm 2005 và 40 - 41% vào
năm 2010.
Theo đó, nhu cầu về dich vụ tăng các dịch vụ về điện thoại, intenet ngày càng tăng giúp
cho VIETTEL có thể mở rộng quy mô và hoạt động của mình trọng lĩnh vực dịch vụ.
Việc Việt Nam kí kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ và tham gia vào các thoả thuận
khu vực thương mại tự do theo lộ trình CEPT/AFTA đã mở ra thị trường rộng lớn.
Lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dân với mức
tăng chỉ số giá tiêu dùng lên tới 12,63% trong năm 2007 và tính tới hết tháng 11 năm 2008,
chỉ số này là trên 23%. Năm 2009 lạm phát tuy có giảm nhưng cũng vẫn còn ảnh hưởng
lớn đến hoạt động của VIETTEL.
Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã
làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động, phải tính tới phương án mua
bán trong đó công ty Viettel cũng gặp không ít khó khăn.
Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng đã đạt đáy
đã ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh của Công ty VIETTEL. Lợi nhuận đã
không đạt mục tiêu đề ra của công ty do khung hoảng kinh tế làm cho người dân hạn chế
chi tiêu.
Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừa đem
lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Công ty VIETTEL. nhu cầu về
dịch vụ viễn thông gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn đó là đòi hỏi phải tìm
cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, sự
chăm sóc khách hang, sự canh tranh gay gắt.
2.3 Môi trường chính trị
Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảm bảo cho sự hoạt
động của VIETTEL,tạo ra tâm lý an toàn khi đầu tư (VN đứng thứ 17 về điểm đến có môi
trường trính trị ổn định,an toàn)
Việc gia nhập WTO, là thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an liên hợp
quốc, vấn đề toàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế
thế giới là cơ hội cho sự tham gia vào thị truờng toàn cầu. Các quy định về thủ tục hành

phải phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý ... Với
VIETTEL đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công
nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G sắp tới giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù
hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, nhưng khó
khăn cho Công ty là sự cạnh tranh rất lớn trong ngành, cùng với đòi hỏi giảm giá các dịch
vụ…
Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết... Yếu tố này ảnh hưởng đến
chất lượng các dịch vụ,sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của VIETTEL
Tóm lại: Những nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty do đó Công ty cần phải có những chiến lược cụ thể để giữ vững và
phát triển thị phần.
3. Phân tích môi trường bên trong tác động tới VIETTEL
3.1 đánh giá các nguồn lưc,năng lực dựa trên chuỗi giá trị
Hoạt động cơ bản:
- Dịch vụ lắp đặt ADSL và điện thoại cố định của Viettel hoạt động 24/24 làm việc cả
ngày nghỉ với đội ngũ nhân viên kỹ thuật trình độ chuyên môn cao, mạng lưới rộng
khắp cả nước. Lắp đặt chỉ trong vòng 3 ngày kể từ lúc ký hợp đồng làm việc cả ngày
nghỉ. Dịch vụ lắp đặt của Viettel với chi phí ưu đãi phù hợp với từng đối tượng khách
hàng.
- Dịch vụ sau bán của Viettel khá tốt, bảo hành tất cả các sản phẩm dịch vụ cung cấp,
thời gian bảo hành dài tạo niềm tín cho khách hàng từ đó củng cố danh tiếng cho tập
đoàn.
- Các dịch giải đáp thắc mắc, hướng dẫn của Viettel cũng tạo sự hài lòng cho khách
hàng nhờ đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chịu khó
Hoạt động bổ trợ
- VIETTEL có đội ngũ nhân viên có kỹ năng tốt, trình độ chuyên môn cao luôn lao
động hết mình. Cùng với đó là nên tảng công nghệ và đầu tư hạ tầng theo hướng đi
tắt đón đầu CN mới đó là dùng cáp quang và các thiết bị chuyển mạch CISCO ở
core, XYXEL ở acess layer vì thế tốc độ tối đa hoá cao hơn có khả năng chạy nhiều
dịch vụ gia tăng cho khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status