Trường em
1
Tuần 1
Từ ngày 18-23/8/2014
Tiết 1
Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
Ngày soạn: 15 tháng 8 năm 2014
Ngày giảng : tháng 8 năm 2014
I. Mục tiêu:
-Trình bày được khái niệm về bản vẽ kỹ thuật, gồm:
+/ Các thông tin kỹ thuật cần thiết dưới dạng quy ước thống nhất bằng các ký hiệu.
+/ Bản vẽ cơ khí: Liên quan đến thiết kế, chế tạo, thi công, lắp ráp và sử dụng các chi
tiết máy và thiết bị.
+/ Bản vẽ xây dựng: Liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng các công trình kiến
trúc, xây dựng.
- Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất
- Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật, kể được các ứng dụng
của bản vẽ kỹ thuật trong đời sống và trong thực tế sản xuất
- Biết vận dụng, liên hệ với thực tiễn.
- Có thái độ nghiêm túc đối với môn học
II. Chuẩn bị:
+ Đối với giáo viên:
• Tranh ảnh hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
• Một số mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc xây dựng
• Bảng phụ
• Phiếu học tập
+ Đối với học sinh:
thước và những yêu cầu khác để xác
định sản phẩm
• Người công nhân phải căn cứ
vào bản vẽ kĩ thuật để chế tạo ra sản
phẩm đúng như thiết kế
? Trình bày khái niệm của bản vẽ kĩ
thuật? Nhận xét và kết luận
? Em hãy kể ra một số lĩnh vực kĩ
thuật đã học?
Nhấn mạnh:
• Mỗi lĩnh vực đều phải có trang
bị các loại máy, thiết bị và cần có cơ
sở hạ tầng, nhà xưởng… Do đó bản vẽ
kĩ thuật được chia làm 2 loại lớn:
+ Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế
tạo máy và thiết bị.
+ Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vực
xây dựng các công trình cơ sở hạ
tầng…
II. Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
Tất cả các sản phẩm, công trình kiến
trúc đều được trình bày theo một quy
tắc thống nhất bằng bản vẽ kĩ thuật
Có thể nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ
dùng chung trong ngành kĩ thuật
10’
có hiệu quả và an toàn các sản
phẩm, các công trình đó phải
có bản vẽ kĩ thuật của chúng Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin
kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các
hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc
thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
Ghi vở khái niệm
Kể tên một số lĩnh vực theo kiến thức
đã học bài 1 Theo dõi và ghi vở
IV. Bản vẽ dùng chung trong các lĩnh
vực kĩ thuật.
Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có loại bản
vẽ của ngành mình. Học vẽ kĩ thuật để
ứng dụng vào sản xuất và đời sống
H: Trao đổi và trả lời
? Người công nhân khi chế tạo một sản
phẩm hoặc xây dựng một công trình thì
có thể căn cứ vào đâu?
H: Thảo luận và trả lời
? Quan sát hình 1.2 SGK hãy nói mối
liên quan đến bản vễ kĩ thuật?
H: Quan sát và trả lời
G: Đưa vật thật để học sinh quan sát
kết hợp với việc quan sát hình 1.3
H: Quan sát
? Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn
các đồ dùng và các thiết bị đó thì ta cần
phải làm gì?
H: Quan sát và trả lời
G: Phát phiếu học tập
ND: Em hãy nêu một vài VD về các
trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các
lĩnh vực kĩ thuật
chiếu cơ bản trên bản vẽ kỹ thuật.
- Nhận biết vị trí các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
- Giải thích dược khái niệm phép chiếu qua ví dụ hình chiếu của một điểm thuộc vật thể trên
mặt phẳng.
- Giải thích được các khái niệm mặt phẳng chiếu, các khái niệm hình chiếu đứng, bằng,
cạnh tương ứng trên các mp chiếu
- Đọc được vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật
II. Chuẩn bị:
+ Đối với giáo viên:
- Mô hình hình hộp như hình 2.3, 2.4 SGK
- Bảng phụ
+ Đối với học sinh:
Một số hình hộp để quan sát
III. Các hoạt động dạy cụ thể:
1. ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất.
Cho ví dụ minh hoạ
H: Lên bảng trả lời
3, Bài mới:
ĐVĐ: Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát
đứng trước vật thể. Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các phép chiếu nào?
Tên gọi hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài: “ Hình
chiếu”.
Nội dung kiến thức cơ bản TG Hoạt động của giáo viên và học sinh
I. Khái niệm về hình chiếu
Chiếu một vật thể lên một mặt phẳng
ta được một hình gọi là hình chiếu
? Nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu
trong các hình 2.2a, 2.2b, 2.2c SGK
H: Thảo luận
Trường em
5
•
Phép chiếu song song (Hình
2.2b)
• Phép chiếu vuông góc (Hình
2.2c) III. Các hình chiếu vuông góc
1. Các mặt phẳng chiếu
- Mặt chính diện (Mặt phẳng chiếu
đứng)
- Mặt nằm ngang (Mặt phẳng chiếu
bằng)
- Mặt cạnh bên phải (Mặt phẳng chiếu
cạnhM)
2. Các hình chiếu
Hình chiếu sẽ tương ứng với hướng
chiếu
• Hình chiếu đứng có hướng
chiếu từ trước
• Hình chiếu bằng có hướng chiếu
từ trên xuống
10’
G: Kết luận: đặc điểm các tia chiếu khác
nhau, cho ta các phép chiếu khác nhau
? Cho ví dụ về các phép chiếu này trong
tự nhiên?
H: Thảo luận và trả lời
H: Quan sát hình 2.3 và mô hình ba mặt
phẳng chiếu
? Nêu vị trí của các mặt chiếu đối với vật
thể?
H: Nghiên cứu và trả lời
? Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế
nào đối với người quan sát?
H: Trả lời
G: Yêu cầu H đọc câu hỏi trong SGK và
nghiên cứu trả lời.
H: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
G: Cho H quan sát mô hình
? Vì sao phải dùng hình chiếu để biểu diẽn vật thể? Nếu ta dùng một hình chiếu có thể
biểu diễn được vật thể hay không?
? Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt
phẳng vào bảng sau:
Mặt phẳng Mặt phẳng chiếu Hình chiếu Hướng chiếu
Chính diện
Nằm ngang
Cạnh bên phải
4. Hướng dân về nhà:
- Hướng dẫn làm BT số 3 SGK
• Đọc trước bài 3 SGK
• Mỗi em chuẩn bị 02 tờ giấy khổ A4 và dụng cụ vẽ, Làm bài tập SBT
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm 2014
Tuần 02
Từ ngày: 25/833/8/2014
Tiết 3
Bài 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Ngày soạn: 23 tháng 8. năm 2014
Ngày giảng: tháng 8. năm 2014
I. Mục tiêu:
- Nhận diện được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, Hình lăng trụ đều, hình
chóp đều.
II. Hình hộp chữ nhật
1. Thế nào là hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình
chữ nhật
2. Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
- Hình chiếu đứng có dạng hình chữ
nhật, thể hiện chiều dài và chiề
u cao
hình chữ nhật
- Hình chiếu bằng là thể hiện chiều dài
và chiều rộng của hình chữ nhật
- Hình chiếu cạnh thể hiện chiều rộng
và chiều cao
III. Hình lăng trụ đều
G: Cho H quan sát hình 4.1 và mô hình
H: Quan sát và nghiên cứu
? Các khối hình học được bao bởi các
hình gì?
H: Trả lời câu hỏi
G: Kết luận
G: Cho H quan sát hình 4.2 và kèm theo
vật thật
H: Quan sát
? Hình hộp chữ nhật được giới hạn bởi
các hình gì? Các cạnh và các mặt của
hình hộp có đặc điểm gì?
H: Hoạt động theo nhóm trả lời
IV. Hình chóp đều
1. Thế nào là hình chóp đều
2. Hình chiếu của hình chóp đều
G: Yêu cầu H xem tranh và mô hình
H: Quan sát tranh
? Trả lời câu hỏi trong SGK
H: Nghiên cứu và trả lời
G: Kết luận
G: Tương tự như phần HCN H tự trả lời,
lập bản và ghi vào vở
G: Về nhà tự làm và trả lời câu hỏi vào
vở
H: Tiếp thu và nhận bài
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Trường em 10
Tuần 02
Từ ngày: 25/830/8/2014
Tiết 4
BÀI 3, 5: THỰC HÀNH:
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ- ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Ngày soạn: 23 tháng 8. năm 2014
Ngày giảng : tháng 8 năm 2014
I. Mục tiêu:
- Mô tả được việc thay đổi hướng chiếu khi vẽ hình chiếu
- Phân tích được hai hình chiếu để vẽ hình chiếu thứ ba
- Biểu diễn được hình chiếu trên bản vẽ, hình dung được hình dạng của vật thể.
- Mô tả đúng hình chiếu các mặt, các cạnh của vật thể.
II. Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
• Mô hình vật thể A, B, C, D
• Nội dung bài thực hành
• Bảng phụ
+ Đối với học sinh:
• Thước kẻ, bút chì, compa, giấy A4 ….
III. Các hoạt động dạy cụ thể:
1. ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
Làm bài trên khổ A4
Làm việc cá nhân theo sự hướng dẫn của
Trường em
11
hành thực hành bài tập của H GV
4. Tổng kết đánh giá bài thực hành:
- G nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập thực hành: Học sinh chuẩn bị chu đáo đồ dùng thực
hành, làm việc nghiêm túc…
- G hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học.
- G thu bài về chấm, có thể chấm một số bài trước lớp để nhận xét kết quả
5. Hướng dẫn về nhà:
- G dặn H đọc trước bài 6 SGK
- Mỗi tổ làm mô hình: Hình trụ, hình nón, hình cầu
Duyệt của tổ chuyên môn
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………… ……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………… ……………………………………………………………………
Tuần 3:
Từ ngày 01/9
06/9/2014
Tiết 5
BÀI 6 : BÃN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
Ngày soạn: 28 tháng 8. năm 2014
Ngày giảng: tháng 9 năm 2014
? Các khối tròn xoay tên gọi là gì? Chúng
được tạo thành như thế nào
G kết luận:
- Hình trụ: Khi quay một hình chữ nhật một
vòng quanh một cạnh cố định ta được hình
trụ ( Hình 6.2a )
- Hình nón: Khi quay một tam giác vuông
một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định
ta được hình nón ( Hình 6.2b )
- Hình cầu: Khi quay một nửa hình tròn một
vòng quanh đường kính cố định, ta được
hình cầu ( Hình 6.2c )
? Hãy kể tên một số vật thể thường có dạng
khối tròn?
2. Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình
cầu
a. Hình trụ
G cho H quan sát mô hình hình trụ ( Đặt đáy
song song với mặt phẳng chiếu bằng của mô
hình ba mặt phẳng chiếu ). Chỉ ra các
phương chiếu vuông góc: Chiếu từ trước tới,
chiếu từ trên xuống, chiếu từ trái sang sau đó
đặt câu hỏi:
? Em hãy nêu tên gọi các hình chiếu
G vẽ lần lượt các hình chiếu và bảng 6.1
SGK lên bảng, yêu cầu học sinh đối chiếu
hình 6.3 SGK
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
Đứng
H nghe và nghiên cứu câu hỏi để trả lời:
Hình chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh
H lên điền bảng
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
Đứng Chữ nhật d, h
Trường em
13
Cạnh
? Mỗi hình chiếu có dạng như thế nào? thể
hiện kích thước nào?
G gọi một H lên bảng làm sau đó gọi H khác
nhận xét
G kết luận và yêu cầu học sinh kẻ bảng vào
vở
b. Hình nón
G cho H quan sát mô hình hình nón
? Hãy nêu tên gọi các hình chiếu? Hình chiếu
có dạng hình gì? Nó thể hiện kích thước nào
của khối hình nón?
Gọi H lên bảng kẻ bảng 6.2 SGK và điền
của hình cầu là đường kính của hình cầu.
? G yêu cầu H đọc phần ghi nhớ SGK
4.Hướng dẫn về nhà:
• Trả lời câu hỏi, làm bài tập trong SBT
• Chuẩn bị đồ dùng giờ sau thực hành
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày… tháng……năm 2014
Trường em 14 Tuần: 3
Từ ngày 01/9
06/9/2014
Tiết 6
BÀI 7: THỰC HÀNH - ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
Ngày soạn: 28 tháng 8. năm 2014
Ngày giảng: tháng 9 năm 2014
+ Ph
â
n t
í
ch v
ậ
t th
ể
b
ằ
ng c
á
ch
đá
nh d
ấ
u
- Đọc nội dung bài thực hành và tìm hiểu
các bước tiến hành thực hành
- Ghi nội dung tiến hành thực hành vào vở
Trường em
Tuần: 4
Từ ngày: 0813/9/2014
TIẾT: 7
CHƯƠNG II: BẢN VẼ KỸ THUẬT
BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT - HÌNH CẮT
Ngày soạn: 03 tháng 9 năm 2014
Ngày giảng: …… tháng 9 năm 2014 I. Mục tiêu:
- Từ quan sát mô hình và hình vẽ ống lót, hình thành khái niệm hình cắt, biểu diễn hình cắt.
- Trình bày được khái niệm, công dụng cuat hình cắt trong thực tế
II. Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
• Tranh vẽ hoặc mô hình vật thể ( quả cam. ống lót)
• Một miếng nhựa trong
• Bảng phụ Bản vẽ ống lót hình 9.1 SGK
Trường em 16
• Sơ đồ hình 9.1 SGK
+ Đối với học sinh:
• Mỗi tổ chuẩn bị một mẫu vật : ống lót, quả cam
• Đọc trước bài 8 SGK
III. Các hoạt động dạy cụ thể:
1.ổn định tổ chức lớp:
thể ở sau mặt phẳng cắt khi giả sử cắt vật thể
bằng mặt phẳng cắt tưởng tượng
• Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn
hình dạng bên trong của vật thể, phần vật thể
bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch(
H8.2d )
Muốn thấy được cấu tạo bên trong ta phải
mổ hoặc bổ ra
Quan sát vật thể và hình vẽ G đưa ra
Khi vẽ hình cắt, vật thể được xem như bị
mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt thành 2
phần: Phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
được chiếu lên mặt phẳng chiếu để được Trường em
+ Đối với giáo viên:
• Tranh vẽ hoặc mô hình vật thể (ống lót)
• Một miếng nhựa trong
• Bảng phụ Bản vẽ ống lót hình 9.1 SGK
• Sơ đồ hình 9.2 SGK
+ Đối với học sinh:
• Mỗi tổ chuẩn bị một mẫu vật : ống lót
• Đọc trước bài 9 SGK
III. Các hoạt động dạy cụ thể:
1.ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy trình bày khái niệm về hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì ?
Trường em 18
G: Gọi H trả lời dưới lớp sau đó nhắc lại để ghi nhớ cho các em
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động : Định hướng
G: Cho H quan sát bản vẽ ống lót
? Giả sử là một công nhân có nhiệm vụ sản
xuất ra chiếc ống lót, em phải nắm được,
hiểu được những thông tin cần thiết từ bản vẽ
này.
H: Đọc mục tiêu bài
G: Khẳng định lại mục tiêu bài
Hoạt động : Tìm hiểu phần I
H:- Đọc phần giới thiệu
I. Nội dung của bản vẽ chi tiết
a. Hình biểu diễn
Biểu diễn hình dạng bên trong và bên
ngoài của ống lót
b. Kích thước:
- Kích thước chung
- Kích thước bộ phận
Gồm
• Đường kính ngoài
• Đường kính trong
• Chiều dài
Cần thiết kế, chế tạo và kiểm tra ống lót
c. Yêu cầu kĩ thuật:
II. Đọc bản vẽ chi tiết
Trình tự:
• Khung tên
• Hình biểu diễn
• Kích thước
• Yêu cầu kĩ thuật
• Tổng hợp
4. Củng cố:
- Đọc ghi nhớ SGK
- Nếu dùng mặt phẳng cắt cắt đôi một vật thể có dạng hình chữ nhật, vậy hình cắt sẽ có hình
dạng như thế nào?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài trong SBT
- Mang vật thể: Sưu tầm và mang các chi tiết có ren
Tuần 5
Từ ngày: 15/920/9/2014
TIẾT 9
BÀI 10: BIỂU DIỄN REN
Ngày soạn: 10 tháng 9 năm 2014
Ngày giảng: …… tháng 9 năm 2014
I. Mục tiêu:
- Học sinh nhận dạng được hình biểu diễn ren trên bản vẽ kỹ thuật
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày… tháng……năm 2014
Hoạt động 1: Định hướng
G: Để lắp ghép các chi tiết với nhau
có những cách nào? ( Dùng đinh,
mộng, chốt, ren…)
Biểu diễn ren trên bản vẽ như thế nào
để đơn giản, dễ hiểu
H: Đọc mục tiêu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu phần I
H:- Đọc yêu cầu tìm hiểu
- Thực hiện yêu cầu
+ 1 H kể tên chi tiết, nêu công dụng
+ H khác nhận xét
G: - Nhận xét
- Bày mẫu vật
H: Thực hiện ghép nối các chi tiết
hoặc các vật
- Nhận xét sự thuận lợi của việc
ghép nối bằng ren
Hoạt động 3: Tìm hiểu phần II
2'
7’
và 11.3
• Giới thiệu: + Ren – hình biểu
diễn ren
• + Đỉnh ren, giới hạn ren, chân
ren
• H:- Thực hiện yêu cầu bằng
bút chì vào SGK
• Chữa bài, nhận xét
• áp dụng làm miệng bài tập
1/37:
+ Quan sát hình 11.7, xác định hình
biểu diễn đúng, hình biểu diễn sai ?
Có mấy lỗi sai? đó là những lỗi nào?
G: Kết luận
G: Treo tranh hình 11.4; 11.5, hướng
dẫn tìm hiểu tương tự với ren ngoài
H: Đọc chú ý trước khi thực hịên bài
tập 2/37
H: Đọc nội dung phần 3
G: Cho H quan sát hình 11.6 đồng
thời với hình 11.4; 11.5
Gợi ý cho H thấy :
• Hình cắt : Thấy ren trong
• Hình chiếu : Không thấy ren
trong
Hoạt động 4: Tìm hiểu phần có thể
em chưa biết
H: Đọc
G: Cho H quan sát tranh
? Hình 11.9a ren được biểu diễn ntn? 7’ 5’
2. Ren trong
3’
4. Câu hỏi và bài tập ( 5’ )
H: Lần lượt trả lời các câu hỏi : 1,2,3/37( SGK)
G: Nhận xét điều chỉnh
Dặn dò: Chuẩn bị đủ đồ dùng, dụng cụ cho bài thực hành : Bài 10+12
Trường em
23
Tuần 5
Từ ngày: 15/920/9/2014
TIẾT: 10
BÀI 11: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
Ngày soạn: 10 tháng 9 năm 2014
Ngày giảng: …… tháng 9 năm 2014
I. Mục tiêu:
- Nhận dạng được ký hiệu ren trên bản vẽ chi tiết.
- Lập được quy trình đọc bản vẽ chi tiết.
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản và bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Vẽ được phần ren theo quy ước
- Vận dụng kiến thức đã học, đọc được bản vẽ có các loại ren khác nhau
II. Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
• Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan
• Vẽ phóng to bản vẽ 10.1 SGK
• Tranh vẽ phong to hình 12.1 SGK; bảng 12.1
• Bộ vật liệu, dụng cụ vẽ
• Mẫu vật : Côn có ren
? Hình dạng của hình biểu diễn, các hình biểu diễn?
( - Hình cắt ở hình chiếu đứng : Gồm các hình bán nguyệt, HCN
- Hình chiếu bằng: Các hình chữ nhật )
? Các kích thước?
- Chiều dài đế : 140 - Chiều rộng đế: 50
- Khoảng cách giữa 2 lỗ: 110 - Bán kính trong : 25
- Bán kính ngoài : 39 - Bề dày đế : 10
- Đường kính lỗ vít : 12
? Yêu cầu kĩ thuật
( làm tù cạnh; mạ kẽm )
? Khung tên
( Tên gọi chi tiết: Vòng đai; Vật liệu: Thép; Tỉ lệ: 1:2 )
? Tổng hợp
( Hình 1/2 trụ tròn, 2 cánh nẹp hình hộp chữ nhật có lỗ )
? Nêu công việc cần làm ( Đọc bản vẽ 12.1; Ghi nội dung cần hiểu vào bảng )
? Nhắc lại nội dung bảng 9.1
? Nhắc lại nội dung bản vẽ chi tiết
G: Hướng dẫn H tìm hiểu phần có thể em chưa biết
H: Đọc và thảo luận phần 1, 2 mục có thể em chưa biết (3’)
? Tên dạng ren, kí hiệu
? Khái niệm bước ren(P); đường kính ren(d); hướng xoắn
G:- Nhận xét điều chỉnh
- Cho H tìm hiểu phần VD về kí hiệu ren
H: Quan sát vật mẫu
• Quan sát hình 12.1
G: đặt câu hỏi đàm thoại để H lần lượt tìm hiểu
? Nội dung khung tên
? Các hình biểu diễn gồm các hình chiếu nào, có những hình gì
? Kích thước
? Yêu cầu kĩ thuật
BÀI 12: THỰC HÀNH- ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
Ngày soạn: 18 tháng 9 năm 2014
Ngày giảng: …… tháng 9 năm 2014
I. Mục tiêu:
- Nhận dạng được ký hiệu ren trên bản vẽ chi tiết.
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Vẽ được phần ren theo quy ước
- Vận dụng kiến thức đã học, đọc được bản vẽ có các loại ren khác nhau
II. Chuẩn bị:
+ Đối với giáo viên:
• Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan
• Tranh vẽ phong to hình 12.1 SGK; bảng 12.1
• Bộ vật liệu, dụng cụ vẽ
• Mẫu vật: Côn có ren
+ Đối với học sinh:
• Bộ vật liệu dụng cụ vẽ
• Đọc trước bài 12 SGK
III. Các hoạt động dạy cụ thể:
1. ổn định tổ chức lớp: Sĩ số, trực nhật vệ sinh