BỘ GIÁO án môn CÔNG NGHỆ lớp 8 học kì 2 - Pdf 24

Bộ GIáO áN MÔN CÔNG NGHệ LớP 8 Học kì 2
Tiết 28-Bài 29:Truyền chuyển động
I. Mục tiêu :
- Học sinh hiểu đợc tại sao cần phải truyền chuyển động.
- Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền động.
- Hiểu đợc vai trò quan trọng của truyền chuyển động
- Biết cách tháo lắpvà xác định đợc tỷ số truyền của một số bộ truyền động
- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác
- Có thói quen làm việc theo quy trình
II. Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.
+ Đồ dùng: mô hình cơ cấu truyền chuyển động
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk
III. Tiến trình thực hiện:
1. Tổ chức ổn định lớp:
8A:
8B:
8C:
2. Kiểm kra bài cũ
3. Bàimới
1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển
động.
- Y/c hs quan sát H29.1
- Tại sao cần truyền chuyển động quay
từ trục giữa đến trục sau xe đạp?
- Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn
số răng của líp?

I. Tại sao cần truyền chuyển động?
Cần truyền chuyển động vì các bộ phận
của máy thờng đặt xa nhau và có thể
chúng cần tốc độ quay khác nhau.
II. Bộ truyền chuyển động
1. Truyền động ma sát- truyền động
đai
a. Cấu tạo bộ truyền động đai
Gồm: bánh dẫn1,bánh bị dẫn 2,và dây
đai 3
b. Nguyên lý làm việc
- Khi bánh dẫn 1(có đờng kính D
1
) quay
với tốc độ n
d
(n
1
) (vòng /phút), nhờ lực
ma sát giữa dây đai và bánh đai, bánh bị
dẫn1 (có đớng kính D
2
) sẽ quay với tốc
độ n
bd
(vòng/phút)
- Tỷ số truyền đợc xác định nh sau: i = n-
bd
/n
d

truyền động ăn khớp sẽ hạn chế đợc
nhợc điểm của bộ truyền động đai)
- Y/c hs quan sát H29.3
- Hãy mô tả bộ truyền động ăn khớp và
điền vào dấu ba chấm SGK.
- Để các bánh răng ăn khớp đợc với
nhau hoặc đĩa ăn khớp với xích cần
đảm bảo yếu tố gì?
- ý kiến khác
- Gv đánh giá, tổng hợp
- Từ phần tổng hợp tên rút ra kết luận
(tính chất)
- Phân tích, chứng minh thông qua
công thức xác định tỷ số truyền
- Y/c hs liên hệ thực tế
? nêu phạm vi ứng dụng
giữa các trục xa nhau.
2. Truyền động ăn khớp.
a. Cấu tạo bộ truyền động
Muốn ăn khớp đợc thì khoảng cách giữa
hai rãnh kề nhau trên bánh này phải bằng
khoảng cách giữa hai răng kề nhau trên
bánh kia. (Bớc răng bằng nhau)
b.Tính chất
Nếu bánh 1 có số răng Z
1
quay với tốc độ
n
1
(vòng /phút), bánh 2 có số răng Z

- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.
-trả lời các câu hỏi ở Sgk.
- Nhận xét, đánh giá giờ học
5.HDVN.
Xem trớc bài 30
3
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 29 - Bài 30:Biến đổi chuyển động
I. Mục tiêu:
-Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển
động trong thực tế
- Biết cách tháo lắp và xác định đợc tỷ số truyền của một số bộ truyền động
- GD tính chăm chỉ cẩn thận, Có thói quen làm việc theo quy trình.
II.Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.
+ Đồ dùng: Tranh vẽ, mô hình các cơ cấu tay quay con trợt, bánh
răng thanh răng, cơ cấu tay quay thanh lắc
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, chuẩn bị phơng án trả lời các câu hỏi ở
Sgk.
III. Tiến trình bài học:
1. ổn định tổ chức lớp:
8A:
8B:
8C:
2. Kiểm tra bài cũ:
C1- Thông số nào đặc trng cho các bộ truyền chuyển động quay, lập công thức
tính tỷ số truyền của các bộ truyền động.

- Y/c hs liên hệ thực tế
I. Tại sao cần biến đổi chuyển
động?
Cần biến đổi chuyển động vì các bộ
phận công tác của máy cần những
chuyển động khác nhau để thực hiện
những nhiệm vụ nhất định từ một
chuyển động ban đầu
- Cơ cấu biến chuyển động quay
thành chuyển động tịnh tiến
hoặc ngợc lại
- Cơ cấu biến đổi chuyển động
quay thành chuyển động lắc
hoặc ngợc lại
II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển
động.
1. Biến chuyển động quay thành
chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay
quay con tr ợt1)
a. Cấu tạo
- Tay quay
- Thanh truyền
- Giá đỡ
- Con trợt
b. Nguyên lý làm việc
Khi tay quay 1 quay qanh trục A, đầu
B của thanh truyềnchuyển động tròn ,
làm cho con trợt 3 chuyển động tịnh
tiến qua lại trên giá đỡ 4. Nhờ đó
chuyển động quay của tay quay đợc

A, thông qua thanh truyền 2, làm
thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục
D một góc nào đó. Tay quay 1 đợc gọi
là khâu dẫn.
c. ứng dụng
Dùng trong máy dệt, xe tự đẩy, máy
khâu đạp chân.
4. Củng cố
- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ.
- trả lời các câu hỏi ở Sgk.
5. HDVN:
Đọc trớc bài 31
6
Ngày Soạn:
Ngày giảng:
Tiết 30-Bài 31 :Thực hành: Truyền và biến đổi chuyển động
I. Mục tiêu:
- Tháo và lắp đợc các bộ truyền và biến đổi chuyển động đúng quy trình.
- Tính đúng đợc tỷ số truyền của bộ truyền và biến đổi chuyển động
- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác, ý thức kỷ luật.Có tác phong làm việc
đúng qui trình.
II. Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo.
+ Đồ dùng: Theo mục I Sgk
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, báo cáo.
III. Tiến trình bài học:
1. Tổ chức ổn định lớp.
8A:

Nhắc nhở hs nội quy an toàn lao động
- Gv hớng dẫn hs thu dọn dụng cụ, tự
đánh giá bài làm của mình.
- Gv thu bài thực hành, nhận xét
-Về công tác chuẩn bị
- Thực hiện qui trình
-Thái độ học tập
4 Củng cố: Theo từng phần
5 HDVN:
Ôn lại toàn bộ kiến thức phần cơ khí giờ sau ôn tập
8
Phần III- Kỹ thuật điện
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 31-Bài 32:
vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc quá trình sản xuất và truyền tải điện năng.
- Hiểu đợc vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống.
- Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế
- Giáo dục hs ý thức tiết kiệm điện năng là tiết kiệm các nguyên liệu để tạo ra điện
năng, bảo vệ môi trờng.
II. Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 SGK
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức lớp:

- Trình bày quá trình sản xuất điện năng ở nhà
máy nhiệt điện
GV: Giải thích màu sắc ở các đờng ống dẫn n-
ớc cách làm lạnh hơi thành nớc
HS: Quan sát hình 32.2
? Các bộ phận chính của nhà máy thuỷ điện
? Quá trình sản xuất ra điện năng ở nhà máy
thuỷ điện
GV: Chỉ tranh, giải thích thêm về việc
- Mục đích xây dựng đập nớc
- Những lợi ích khác của nhà máy thuỷ điện
? So sánh tiềm năng, u điểm của nhà máy thuỷ
điện với nhà máy nhiệt điện
(ít ô nhiễm, nguồn năng lợng đầu vào không
mất tiền mua)
? Bộ phận quan trọng nhất của nhà máy điện
nguyên tử
? Qua trình sản xuất ra điện
? Những chú ý khi xây dựng nhà máy điện
nguyên tử (An toàn tuyệt đối)
HS: - Thực hiện yêu cầu tìm hiểu vào SGK
bằng bút chì
- Nêu ý kiến
- Nhận xét, bổ xung
GV: Cho VD
a. Nhà máy nhiệt điện
Than, khí đốt đun sôi nớc, hơi nớc ở
nhiệt độ cao, áp suất lớn đẩy làm quay
tua bin hơi kéo máy phát điện quay
b. Nhà máy thuỷ điện

- Hiểu đợc những nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối
với cơ thể ngời.
- Biết đợc một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, an toàn khi sử dụng điện
II. Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 33.1, 33.2, 33.3, 33.4, 33.5 SGK
- Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện: Kìm điện, bút thử điện
+ Đối với học sinh:
- Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện trong thực tế địa phơng
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ:
? Chức năng các nhà máy điện là gì? Chức năng các đờng dây dẫn điện là gì
? Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu các nguyên nhân chính gây ra tai
nạn điện
( 3 nguyên nhân )
HS:- Quan sát tranh hình 33.1 SGK
HS: Cho VD các trờng hợp tai nạn do
nguyên nhân thứ 2
HS: Quan sát tranh 33.2, mô tả, kết luận
? Trong trờng hợp nào dây điện có thể bị
đứt rơi vào ngời
? Phải đề phòng ra sao
HS: Quan sát hình 33.3
Tai nạn điện xảy ra rất nhanh và vô cùng

1. Một số nguyên tắc an toàn điện khi
sử dụng điện
- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn
- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện
- Thực hiện tốt nối đất các thiết bị đồ
dùng điện
- Không vi phạm khoảng cách an toàn đối
với lới điện cao áp
2. Một số nguyên tắc an toàn trong khi
sửa chữa điện
- Cắt nguồn điện
+ Rút phích cắm điện
+ Rút cầu chì
+ Cắt cầu dao
+ Sử dụng các dung cụ bảo vệ an toàn
điện cho mỗi công việc trong khi sửa chữa
để tránh bị điện giật và tai nạn khác
- Sử dụng vật lót cách điện
- Sử dụng các dụng cụ lao động cách điện
- Sử dụng các dụng cụ kiểm tra
4. Củng cố :HS Đọc ghi nhớ, cho VD
5. HDVN: Dặn dò chuẩn bị bài thực hành
12
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 33-bài 34:Thực hành: dụng cụ bảo vệ an toàn điện
I. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Sử dụng đợc một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

GV nêu tiêu chí giờ thực hành
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm khoảng 4-5 học sinh.
- Các nhóm trởng kiểm tra dụng cụ
thực hành của từng thành viên, mẫu
báo cáo thực hành.
Thực hành tách nạn nhân ra khỏi
nguồn điện
GV: Cho học sinh quan sát tình huống
1 và trả lời câu hỏi SGK
- Các nhóm thảo luận để sử lý đúng
nhất
GV tiến hành làm mẫu
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.2
tình huống 2.
Em hãy chọn một trong những cách sử
lý hay nhất
HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Gv theo dõi và hớng dẫn kịp thời
những nội dung thực hành của học
sinh.
Thực hành sơ cứu nạn nhân
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.3
phơng pháp nằm sấp
HS: Quan sát làm theo.
GV: Cho học sinh quan sát hình 35.4
hà hơi thổi ngạt.
GV: Hớng dẫn làm mẫu học sinh quan
sát và làm theo.
GV: Chọn phơng pháp phù hợp với

1.Phơng pháp nằm sấp:
2. Phơng pháp hà hơi thổi ngạt:
Học sinh làm báo cáo thực hành
III. Giai đoạn kết thúc thực hành
- Về công tác chuẩn bị
- kết quả thực hiện
- Thái độ học tập
4.Củng cố:-Theo từng phần
5. HDVN: -GV cần hớng dẫn HS về chuẩn bị bài TH cứu ng ời bị tai nạn điện

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 34 - bài 35: THựC HàNH:Cứu ngời bị tai nạn điện
I. Mục tiêu:
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Biết cách sơ cứu nạn nhân do bị điện giật
- Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, phản ứng tốt khi gặp ngời bị tai nạn
điện
II. Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh phóng to hình 35.1 35.4 SGK
- Vải khô, ván gỗ, sào tre
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Mỗi tổ: 1 sào tre, 1 gậy gỗ khô, ván gỗ khô, vải khô, 1chiếu (hoặc nilon) để
trải khi thực hành
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III. Tiến trình bài học:
1. ổn định tổ chức lớp:

điện
HS: Đọc SGK, nêu cơ sở phân loại
HS: Đọc SGK, trả lời câu hỏi vấn đáp
? Nêu đặc tính của vật liệu dẫn điện
? Điện trở suất
? Kể tên các vật liệu dẫn điện
? ứng dụng từng loại
GV: - Giải thích khái niệm điện trỏ suất:
Điện trỏ suất là đại lợng đặc trng cho sự
cản trở dòng điện của một loại vật liệu
- Cho VD về ứng dụng của vật
liệu dẫn điện
HS:- Nhận biết các mẫu vật đợc làm bằng
vật liệu dẫn điện
HS:- Nhận biết vật liệu cách điện trong các
Dựa vào đặc tính và công dụng ngời
ta phân vật liệu kỹ thuật thành 3
loại chính:
- Vật liệu dẫn điện
- Vật liệu cách điện
- Vật liệu dẫn từ
I. Vật liệu dẫn điện
- Vật liệu cho dòng điện chạy qua gọi
là vật liệu dẫn điện
- Vật liệu dẫn điện có điện trở xuất
nhỏ: 10
-6
10
-8
- Kim loại

từ, kể tên ứng dụng của các loại vật liệu
dẫn từ
II. Vật liệu cách điện
- Không cho dòng điện chạy qua
- Có điện trở suất lớn 10
8
10
13
- Làm giấy, thuỷ tinh, nhựa ebonit .
III. Vật liệu dẫn từ
- Cho đờng sức từ chạy qua
- Thép kĩ thuật điện: Anico, Ferit
- Làm lõi dẫn từ của nam châm điện,
lõi MBA, lõi máy phát điện
4. Củng cố:-HS Thực hiện bài tập cuối bài
- Đọc phần ghi nhớ
5.HDVN: Chuẩn bị bài 37
Soạn 04/03/2011
Tiết 36-Bài 38: Đồ dùng loại điện - quang: Đèn sợi đốt

Ngày giảng
Lóp- Sĩ số 8B
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt,.
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn sợi đốt
- Hiểu đợc u nhợc điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lýđèn chiếu sáng trong nhà.
- Có ý thức dùng đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang đúng các nguyên tắc kỹ thuật và tiết
kiệm điện năng.
II. Chuẩn bị:
GV: - Nghiên cứu bài, các tài liệu liên quan.

GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ (khí
trơ: Hầu nh không hoạt động hóa học =>
tăng tuổi thọ dây tóc)
? Nêu yêu cầu đối với kích thớc bóng
Đuôi đèn đợc làm bằng gì? có cấu tạo nh
thế nào?
HS: Lắp đèn vào đui phù hợp kiểu, công
suất, điện áp.
Nêu nguyên lý làm việc sau khi thực hiện
I. Phân loại đèn sợi dốt.
- Căn cứ vào nguyên lý
+ Đèn sợi đốt
+ Đèn huỳnh quang
+ Đèn phóng điện (cao áp thủy ngân, cao
áp natri)
II. Đèn sợi đốt
1. Cấu tạo: 3 phần
a. Sợi đốt:
- Dây kim loại dạng lò xo xoắn.
- Bằng vonfram
- Biến đổi điện năng->quang năng
b. Bóng thủy tinh
- Thủy tinh chịu nhiệt
- Bơm khí trơ vào để tăng tuổi thọ của
bóng
Bóng sáng
Bóng mờ.
c. Đuôi đèn:
- Đồng hoặc sắt tráng kẽm
đuôi gài

0
cao -> phát sáng.
3. Đặc điểm của đèn sợi đốt.
a. Phát ra ánh sáng liên tục
b. Hiệu suất phát quang thấp
c. Tuổi thọ thấp
4. Số liệu kỹ thuật
Uđm: 127v; 220v
Pđm: 15w, 25w, 40w, 60w 300w
5. Sử dụng
- Thờng xuyên lau bụi
B. Đèn ống huỳnh quang.
I. Đèn ống huỳnh quang.
1.Cấu tạo:
- ống thủy tinh
- Hai điện cực
a. ống thủy tinh
- Chiều dài: 0,3m - 2,4m
- Mặt trong phủ lớp bột huỳnh quang
- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ
b. Điện cực
- Dây vonfram
- Dạng lò xo xoắn.
=> Nêu cấu tạo của điện cực.
- Nối ra ngoài qua chân đèn.
2. Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện, hiện tợng phóng điện
giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử
ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột
huỳnh quang => đèn phát sáng. Màu đèn

- Thờng xuyên lau chùi để phát sáng tốt
II. Đèn compac huỳnh quang.
- Chấn lu đặt trong đuôi đèn.
- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn
sợi đốt.
III. So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh
quang.
* Đèn sợi đốt:
-Ưu điểm : + không cần chấn lu
+ ánh sáng liên tục
Nhợc điểm: + Không tiết kiệm điện
năng
+ Tuổi thọ thấp.
* Đèn huỳnh quang:
-Ưu điểm : + tiết kiệm điện năng
+ tuổi thọ cao.
Nhợc điểm:+ánh sáng không liên tục
+ Cần chấn lu
4. Củng cố:
HS: đọc ghi nhớ
5. HDVN
Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Thực hành Đèn huỳnh quang
Soạn 04/03/2011
Tiết 37 - Bài 39: đèn huỳnh quang
Ngày giảng
20
Lóp- Sĩ số 8B
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang.
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn huỳnh quang

vonfram, dạng lò so xoắn.
Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo chân
I. Phân loại đèn sợi dốt.
- Căn cứ vào nguyên lý
+ Đèn sợi đốt
+ Đèn huỳnh quang
+ Đèn phóng điện (cao áp thủy ngân, cao
áp natri)
II. Đèn sợi đốt
1. Cấu tạo: 3 phần
a. Sợi đốt:
- Dây kim loại dạng lò xo xoắn.
- Bằng vonfram
- Biến đổi điện năng->quang năng
21
không ) và bơm khí trơ vào bóng?
HS: Quan sát bóng
GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ (khí
trơ: Hầu nh không hoạt động hóa học =>
tăng tuổi thọ dây tóc)
? Nêu yêu cầu đối với kích thớc bóng
Đuôi đèn đợc làm bằng gì? có cấu tạo nh
thế nào?
HS: Lắp đèn vào đui phù hợp kiểu, công
suất, điện áp.
Nêu nguyên lý làm việc sau khi thực hiện
yêu cầu tìm hiểu.
HS: Đọc SGK
Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt
GV: Giải thích nguyên nhân hiệu suất

cao -> phát sáng.
3. Đặc điểm của đèn sợi đốt.
a. Phát ra ánh sáng liên tục
b. Hiệu suất phát quang thấp
c. Tuổi thọ thấp
4. Số liệu kỹ thuật
Uđm: 127v; 220v
Pđm: 15w, 25w, 40w, 60w 300w
5. Sử dụng
- Thờng xuyên lau bụi
B. Đèn ống huỳnh quang.
I. Đèn ống huỳnh quang.
1.Cấu tạo:
- ống thủy tinh
- Hai điện cực
a. ống thủy tinh
- Chiều dài: 0,3m - 2,4m
- Mặt trong phủ lớp bột huỳnh quang
- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ
b. Điện cực
- Dây vonfram
- Dạng lò xo xoắn.
=> Nêu cấu tạo của điện cực.
- Nối ra ngoài qua chân đèn.
22
=> Nêu cấu tạo của điện cực.
GV: Giải thích về nguyên lý làm việc.
HS: - Đọc SGK
- Xem lại bài đèn sợi đốt.
=> So sánh, nêu đặc điểm của đèn

Uđm : 127V, 220V
- Chiều dài ống:0,6 => Pđm = 18w,20w
1,2 => Pđm = 36w, 40w
5. Sử dụng:
- Thờng xuyên lau chùi để phát sáng tốt
II. Đèn compac huỳnh quang.
- Chấn lu đặt trong đuôi đèn.
- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn
sợi đốt.
III. So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh
quang.
* Đèn sợi đốt:
-Ưu điểm : + không cần chấn lu
+ ánh sáng liên tục
Nhợc điểm: + Không tiết kiệm điện
năng
+ Tuổi thọ thấp.
* Đèn huỳnh quang:
-Ưu điểm : + tiết kiệm điện năng
+ tuổi thọ cao.
Nhợc điểm:+ánh sáng không liên tục
+ Cần chấn lu
23
4. Củng cố:
HS: đọc ghi nhớ
5. HDVN
Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Thực hành Đèn huỳnh quang
Soạn:11/03/2011
Tiết 38-Bài 40: Thực hành : đèn ống huỳnh quang.
Ngày giảng

-Gọi các nhóm đọc số liệu của bóng đèn
nhóm mình?

GV:
Nhìn vào sơ đồ hãy cho cách nối các phần
tử trong mạch điện nh thế nào?
Chấn lu mắc nh thế nào?
-Hai đầu dây mắc nh thế nào?
Hãy ghi kết quả vào mục 3 của phiếu thực
hành?
GV: Đóng điện và chỉ dẫn HS quan sát
các hiện tợng sau:
Tắc te phóng điện nh thế nào?
Sau khi tắc te ngừng phóng điện ta thấy
hiện tợng gì?
Hãy ghi các điều quan sát đợc vào mục 4
của phiếu thực hành?
I. Giai đoạn hớng dẫn ban đầu
HS: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau.
HS: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật:
-Điện áp định mức: 220V
-Công suất định mức: 20W
HS: Đại diện nhóm trả lời:
Chức năng các bộ phận: Chấn lu, tắc
te.
-Tắc te mắc song song với đèn ống
huỳnh quang.
-Chấn lu mắc nối tiếp
-Hai đầu dây nối với nguồn điện.
HS:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status