giáo án môn công nghệ lớp 7 - Pdf 24

Trng em http://truongem.com
1

Học kì I
Phần 1:
trồng trọt
Chơng I: đại cơng về kĩ thuật
trồng trọt
Ngy soạn: 17/8/2011
Ngày giảng :

22/8/2011 Tiết
TiếtTiết
Tiết

1. Bài1,2:
1. Bài1,2:1. Bài1,2:
1. Bài1,2:

Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt. Khái niệm về
đất trồng và thành phần của đất trồng
A. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức
- Nêu đợc các vai trò của trồng trọt đối với đs của con ng, lấy đợc VD minh hoạ
- Nêu đợc các vai trò của trồng trọt đối với việc phát triển ngành chăn nuôi, ngành
công nghiệp chế biến, ngành thơng mại, lấy đợc VD minh hoạ.
- Nêu và giải thích đợc các biện pháp thực hiện nhiệm vụ tăng số lợng sp trồng
trọt, tăng chất lợng sp trồng trọt.

thịt, sữa, trứng, cần phải có nhiều sp từ thực vật, muốn có nhiều sp từ thực vật phải
có trồng trọt, muốn trồng rọt thì phải có đất trồng. Nh vậy trồng trọt đã có vai trò
ntn ? Và có nhiệm vụ gì đối với sự phát triển của XH và đời sống con ng ?. Ta vào
tiết học hôm nay : Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt. Khái niệm về đất trồng và
thành phần của đất trồng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2

: Tìm hiểu về vai trò của
trồng trọt trong nền KT.
Gv : Giới thiệu hình 1 SGK
? Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết
vai trò thứ 1, 2, 3, 4 của trồng trọt là gì ?
Hs : Thảo luận nhóm
Gv : Gọi đại diện từng nhóm lên trả lời
câu hỏi.
Hs : Các nhóm góp ý kiến.
Gv: Nhận xét và chốt lại.
Gv : Giới thiệu thế nào là cây lơng
thực, thực phẩm, cây nguyên liệu cho
công nghiệp.
Hs : Nghe giảng.
? Em hãy kể 1 số loại cây lơng thực,
thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa
phơng em.
I. Vai trò của trồng trọt

1. Cung cấp : lơng thực, thực phẩm
cho con ngời.

Hs : Trả lời câu hỏi.

II. Nhiệm vụ của trồn
g trọt
.
1. Cung cấp cây lơng thực.

2. Cung cấp thực phẩm.

3. Nguyên liệu cho CN

4. Nông sản để xuất khẩu.
- Đảm bảo lơng thực và thực phẩm cho
tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.

Hoạt động 4

: Tìm hiểu các biện pháp
thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng
trọt
Gv : Treo bảng phụ ghi bảng SGK
Hs : Suy nghĩ và lên bảng điền
- Khai hoang lấn biển.
- Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất
trồng.
- áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng
trọt.

trồng không ? Vì sao ?
Gv : Hớng dẫn hs quan sát hình 2 SGK
? Cây trồng trong môi trờng nớc và
môi trờng đất có gì khác nhau.
? Vậy đất có vai trò quan trọng nh thế
nào đối với cây trồng.
Hs: Trả lời câu hỏi.

phẩm.
2. Vai trò của đất trồng.
- Đất trồng là môi trờng cung cấp nớc,
oxi, chất dinh dỡng cho cây và giữ cho
cây đứng vững
Hoạt động
6

:

Nghiên cứu thành phần
của đất.
Gv: hớng dẫn hs quan sát sơ đồ 1 SGK
? Nhìn vào sơ đồ 1 SGK em hãy cho biết
đất trồng bao gồm những thành phần
nào .
Hs : trả lời câu hỏi.
Cung cấp Oxi cho cây hô hấp.
- Phần rắn bao gồm các chất vô cơ và
chất hữu cơ, cung cấp chất dinh dỡng
cho cây.

- Chất lỏng chính là nớc trong đất, có
vai trò hòa tan các chất dinh dỡng
trong đất. Các TP của
đất trồng
Vai trò đối với cây
trồng
Phần khí C
2
O
2
cho cây hô
hấp
Phần rắn C
2
chất d
2
cho cây.
Phần lỏng C
2
nớc cho cây
- Nêu đợc các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính
- Trình bày đợc khả năng giữ nớc, chất dinh dỡng của đất
- Trìng bày đợc k/n độ phì nhiêu của đất, nêu đợc vai trò độ phì nhiêu của đất đ/v
năng suất cây trồng
2. Kĩ năng
- Xác định đợc thành phần cơ giới và độ pH của đất bằng phơng pháp đơn giản
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trờng đất
- Có ý thức cải tạo độ pH của đất
- Có ý thức bảo vệ, làm cho đất trồng luôn có độ phì nhiêu, đảm bảo cho sx
- Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất
vờn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trờng
B. phơng pháp phơng tiện dạy học.
1. Phơng pháp :
- Thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
2. Phơng tiện
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy.
- Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi
C. Tiến trình dạy học:
I. Tổ chức.
7A : 7B 7C :
II. Kiểm tra bài cũ :
? Đất trồng là gì ? Đất trồng có vai trò nh thế nào đối với đời sống của cây.
Trng em http://truongem.com
6

? Đất trồng gồm những thành phần nào ? Vai trò của từng thành phần đối với đời
sống của cây.
Hs : Trả lời câu hỏi.
Gv : nhận xét và cho điểm.

vi nào ?
? Với giá trị nào của PH thì đất đợc gọi
là đất chua, kiềm, trung tính.
Hs : Trả lời các câu hỏi
Gv : Nhận xét và chốt lại.
Gv : Ngời ta chia đất thành đất chua,
kiềm, trung tính để có kế hoạch sử dụng
và cải tạo.
? Đối với loại đất thế nào thì cần cải tạo
và cải tạo bằng cách nào.
I. Thành phần cơ giới của
đất là gì ?

- Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét trong
thành phần vô cơ của đất gọi là thành
phần cơ giới của đất. - Dựa vào thành phần cơ giới ngời ta
chia đất thành 3 loại chính : Đất cát, đất
thịt, đất sét.
II. Độ chua, độ kiềm của đất.
- Độ PH đợc dùng để đo độ chua, độ
kiềm của đất.

dinh dỡng cha hẳn là đất phì nhiêu vì
đất đó cha cho năng suất cao.
? Vậy đất phì nhiêu là đất nh thế nào.
? Muốn đạt năng suất cao ngoài độ phì
nhiêu của đất cần có yếu tố nào nữa.

III. Khả năng giữ n
ớc và
chất dinh dỡng của đất.
- Đất chứa nhiều hạt có kích thớc bé,
đất càng chứa nhiều mùn, khả năng giữ
nớc và chất dinh dỡng càng tốt
Iv. độ phì nhiêu của đất là
gì?

- Đất phì nhiêu là đất có đủ nớc, đủ
chất dinh dỡng đảm bảo cho năng suất
cao và không chứa nhiều chất độc hại
cho sinh trởng và phát triển của cây.
- Ngoài độ phì nhiêu của đất cần có
giống tốt, thời tiết tốt, chăm sóc tốt
=> Năng suất cao.

IV. Củng cố bài.
Gv : Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ.
Gv : nêu các câu hỏi để hs trả lời.
? Đất sét và đất thịt loại nào giữ nớc tốt hơn? Vì sao
? Tính chất chính của đất là gì
- Gv gợi ý, Hs trả lời
V. Hớng dẫn về nhà.


1. Phơng pháp :
- Thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
2. Phơng tiện
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy.
- Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi
C. Tiến trình dạy học:
I. Tổ chức.
7A : 7B 7C :
II. Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là đất chua, kiềm, trung tính ?
? Thế nào là độ phì nhiêu của đất ? Muốn tăng độ phi nhiêu của đất ta phải làm gì ?
Hs : Trả lời câu hỏi.
Gv : nhận xét và cho điểm.
III. Bài mới.
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề
Gv : Đất là tài nguyên quý giá của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm nghiệp. Vì
vậy chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất. Bài học này giúp các em hiểu :
sử dụng đất nh thế nào là hợp lí. Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất ?
Hs : Nghe giảng.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tại sao phải sử
I. Vì sao phải sử dụng đất hợp
Trng em http://truongem.com
9

dụng đất một cách hợp lý ?
Gv : Gọi 2 học sinh đọc thông tin trong
sách giáo khoa.
? Vì sao phải sử dụng đất hợp lý ?
? Trồng xen cây nông nghiệp giữa các
băng cây phân xanh áp dụng cho loại đất
nào và có mục đích gì.

? Cày nông , bừa sục, giữ nớc liên tục,
thay nớc thờng xuyên áp dụng cho loại
đất nào và có mục đích gì.

lý ?

- Nớc ta có tỉ lệ tăng dân số cao -> Nhu
cầu lơng thực, thực phẩm phải tăng theo.
- Diện tích đất trồng trọt có hạn.
=> Việc sử dụng đất hợp lý là điều cần
thiết.

- Các biện pháp sử dụng đất hợp lý.
+ Thâm canh tăng vụ -> tăng lợng sản
phẩm thu đợc.
+ Không bỏ đất hoang -> Tăng diện tích đất
trồng.
+ Chọn cây trồng phù hợp với đất -> Cây
sinh tởng tốt cho năng suất cao.
+ Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo .

II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ
đất.
Một số loại đất cần cải tạo :
? Bón vôi áp dụng cho loại đất nào và có
mục đích gì.
Hs : Thảo luận nhóm, từng nhóm cử đại
diện lên bảng trả lời.

phèn ở tầng dới lên. Bừa sục để hoà tan
chất phèn trong nớc. Giữ nớc liên tục để
tạo môi trờng yếm khí làm cho các chất
chứa lu huỳnh không bị oxi hoá tạo thành
H
2
SO
4
. Thay nớc thờng xuyên để tháo
nớc có hoà tan phèn và thay thế bằng nớc
ngọt.
+ Bón vôi : Để cải tạo, đối với đất chua. IV. Củng cố
- Gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ.
- Giáo viên nêu các câu hỏi ở cuối bài để học sinh trả lời.
V. Hớng dẫn về nhà.
- Làm bài tập cuối bài SGK.
- Đọc trớc bài 7 SGK.

Ngày giảng: 14/9/2011

Tiết
TiếtTiết
Tiết

4. Bài 7:
4. Bài 7:4. Bài 7:
4. Bài 7:

tác dụng của phân bón trong trồng trọt
A. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức
- Biết đợc các loại phân bón thờng dùng và tác dụng của phân bón đối với đất và
cây trồng.
- Trình bày đợc vai trò của phân bón đ/v việc cải tạo đất và nâng cao độ phì nhiêu
của đất, vai trò của phân bón đ/v nâng cao năng suất và chất lợng sp của cây trồng
- Nêu đợc điều kiện để nâng cao hiệu quả của phân bón trong việc cải tạo đất và
nâng cao năng suất, chất lợng sp trồng trọt.
- Trình bày đợc một số tính chất cơ bản làm cơ sở nhận biết, phân biệt đợc phân
lân, phân kali, phân đạm, vôi.
2. Kĩ năng
- Nhận dạng đợc các phân bón thờng sử dụng thuộc các nhóm khác nhau qua
quan sát hình thái bên ngoài. Lập đợc sơ đồ phân chia một số loại phân bón
thờng dùng.
3. Thái độ
- Có ý thức thu gom các nguồn rác thải, phế thải có nguồn gốc từ thực vật, động
vật để đảm bảo vệ sinh môi trờng và tăng nguồn phân hữu cơ phục vụ sản xuất.
B . phơng pháp phơng tiện dạy học.


Gv : cho học sinh đọc thông tin SGK
? Phân bón là gì ?
? Phân bón đợc chia thành mấy nhóm
chính ? Đó là những nhóm nào ?
? Nhóm phân bón hữu cơ gồm có những
loại nào ?
? Nhóm phân bón hoá học gồm có những
loại nào ?
? Nhóm phân bón vi sinh gồm có những
loại nào ?
? Dùng sơ đồ 2 (SGK) hãy sắp xếp các
loại phân bón dới đây(SGK) vào các
nhóm thích hợp theo mẫu bảng SGK.
Gv : Cho cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên
bảng điền vào bảng.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng phân
bón.
Gv : Yêu cầu học sinh quan sát hình 6
SGK.
? Phân bón có ảnh hởng nh thế nào đến
đất ? Năng suất cây trồng ?
? Chất lựơng nông sản ?
? Nếu bón quá liều lợng, sai chủng loại
không cân đối giữa các loại phân thì năng
suất cây trồng nh thế nào ?
Gv : cho học sinh liên hệ thực tế
? Bón đạm cho lúa vào thời kỳ nào là tốt
nhất ?
? Bón lân, kali cho lúa vào thời kỳ nào thì
thích hợp nhất ?

Phân bón

Phân H/cơ

Phân H/học

Phân vi sinh

Phân chuồng,
rác, phân xanh
Đạm,
lân, Kali
PVS

CH

> Đ
ạm

PVS
CH
> Lân
Trng em http://truongem.com
13 IV. Củng cố
Gv : gọi 2 học sinh đứng dậy đọc phần ghi nhớ cuối bài.
? Nêu câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời.


Trng em http://truongem.com
14
Ngày soạn: 13/9/2011
Ngày giảng: 19/9/2011
Tiết
TiếtTiết
Tiết

5
55
5. Bài 8:
. Bài 8:. Bài 8:

I. Tổ chức.
7A : 7B : 7C :
II. Kiểm tra bài cũ
? Phân bón là gì ? Phân bón đợc chia làm mấy loại ?
? Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất ?
Hs : Trả lời câu hỏi.
Gv : nhận xét và cho điểm.
III.Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành
Gv nêu mục tiêu của bài thực hành : Sau khi làm thực hành học sinh phải phân biệt
các loại phân bón trong nông nghiệp
- Nêu qui tắc an toàn vệ sinh môi trờng
- Cẩn thận không đổ nớc, than nóng đỏ vớng ra làm bẩn cháy quần áo sách vở.
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 2

: Tìm hiểu vật liệu và
dụng cụ cần thiết.
Gv : giới thiệu vật liệu và dụng cụ cần
thiết.
Hs : Nghe giảng và chép bài. Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy trình
thực hành
Gv : giới thiệu qui trình thực hành.
Hs : Nghe giảng.

hoà tan.
- Nếu thấy hoà tan : Đạm, Kali.
- Không hoặc ít hoà tan : Lân và vôi.
2. Phân biệt trong nhóm phân hoà tan.
B1 : Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi
nóng đỏ.
B2 : Lây 1 ít phân bón khô rắc lên cục than củi
đã nóng đỏ.
- Nếu có mùi khai là Đạm.
- Nêu không có mùi khai đó là Kali.
Trng em http://truongem.com
16
Hoạt động 4 : Thực hành.

Học sinh thực hành theo nhóm, mỗi
nhóm từ 3 đến 4 học sinh theo quy
trình đã đợc nêu.
Gv : Thao tác mẫu
Hs : Thực hiện, ghi kết quả vào bảng

3. Phân biệt trong nhóm phân bón ít tan

.
.

IV. Củng cố
- Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành
- Gv đánh giá kết quả thực hành của học sinh về các mặt :
+ Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình.
+ An toàn lao động.
+ Vệ sinh môi trờng.
+ Kết quả thực hành.
V. Hớng dẫn về nhà.
Đọc trớc bài : Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thờng.

cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón
thông thờng
a. mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết đợc các cách bón phân và sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thông
thờng
- Nêu đợc các cách bón phân và u, nhợc điểm của mỗi cách bón đang đợc sử
dụng ở nớc ta nói chung, ở địa phơng nói riêng
- Nêu đợc cách sử dụng các loại phân bón thông thờng và giải thích đợc cơ sở
của việc sử dụng đó
- Trình bày cách sử dụng phân vi sinh phù hợp với mục đích sử dụng
- Trình bày đợc cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bón để giữ đợc chất
lợng của chúng
2. Kĩ năng
- Phân biệt đợc bón lót và bón thúc
3.Thái độ
- Có ý thức tìm hiểu cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón để sử dụng phân
bón có hiệu quả cao trong sx
- Có ý thức bảo quản, chế biến và sử dụng phân bón hợp lí để đảm bảo hiệu quả sử
dụng phân bón, vừa đảm bảo vệ sinh môi trờng, vệ sinh thực phẩm
Trng em http://truongem.com
18

- Có ý thức xử lí, chế biến phân chuồng, phân bắc nhằm đảm bảo vệ sinh môi trờng,
vệ sinh và an toàn thực phẩm
B . phơng pháp phơng tiện dạy học.

1. Phơng pháp :
- Thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
2. Phơng tiện

Hs : đọc thông tin sách giáo khoa và
quan sát hình.
? Căn cứ vào thời kỳ bón ngời ta chia
mấy cách bón ?
? Thế nào là bón lót, bón thúc ?
?Dựa vào hình 7, 8, 9,10 sách giáo khoa
em hãy cho biết tên của các cách bón
phân
? Nêu u, nhợc điểm của từng cách bón

Hs : Thảo luận nhóm. Cử đại diện của
I. Cách bón phân
.
- Căn cứ vào thời kỳ bón phân mà ngời ta
chia ra 2 hình thức bón :
+ Bón lót : Bón phân vào đất trớc khi
gieo trồng.
+ Bón thúc : Bón phân trong thời gian
sinh trởng của cây.
- Các cách bón phân:
+ Bón theo hàng :
* u điểm : Cây dễ sử dụng, chỉ cần dụng
cụ đơn giản.
* Nhợc điểm : Phân bón có thể bị chuyển
thành chất khó tan do tiếp xúc với đất
+ Bón theo hốc
Trng em http://truongem.com
19

từng nhóm lên trả lời

bón laị với nhau
? Vì sao phải dùng bùn ao để ủ phân
chuồng ?
- Hs tr li
- Gv nhn xột, kl
* u điểm : Cây dễ sử dụng, chỉ cần
dụng cụ đơn giản.
* Nhợc điểm : Phân bón có thể bị chuyển
thành chất khó tan do tiếp xúc với đất
+ Bón vãi
* u điểm : Dễ thực hiện, tốn ít công lao
động, chỉ cần dụng cụ đơn giản.
* Nhợc điểm : Phân bón dễ bị chuyển
thành chất khó tan do tiếp xúc nhiều với đất
+ Phun lên lá
* u điểm : Dễ thực hiện, Phân bón
không bị chuyển thành chất khó tan do
không tiếp xúc với đất.
* Nhợc điểm : Chỉ bón đợc lợng nhỏ
phân bón, cần có dụng cụ và máy móc phức
tạp.
II. Cách sử dụng các loại phân
bón thông thờng.

Loại
phân bón

Đặc điểm

chủ yếu


Tỡm loi phõn bún hay cõy trng phự hp in vo ch chm ca cỏc cõu sau:
1. Phõn. Cn bún 1 lng rt nh
2. Phõn. Cú th bún lút v bún thỳc cho lỳa
3. Phõn. Cn trn ln vi phõn hu c bún lút cho ngụ
4. Cỏc loi cõy. Cn dựng phõn m ti thng xuyờn
Phõn xanh, phõn vi lng, phõn lõn, phõn chung, phõn kali, khoai lang, rau
ỏp ỏn: 1 vi lng; 2 phõn chung; 3 - phõn lõn; 4 - rau
V. Hớng dẫn về nhà
- Tr li 3 cõu hi cui bi trong sách giáo khoa.
GV gi ý:
Cõu 1:Bún lút l bún vo t trc khi gieo trng. Bún thỳc l bún phõn vo lỳc
cõy ang sinh trng, phỏt trin
Cõu 2: Bún lút vỡ khú tiờu
Cõu 3: Bún thỳc l ch yu vỡ d tiờu
- Đọc trớc bài 10.

Ngày soạn: 27/9/2011
Ngày giảng: 6/10/2011
Tiết
TiếtTiết
Tiết

7. Bài 10:
7. Bài 10:7. Bài 10:
7. Bài 10:


B . phơng pháp phơng tiện dạy học.

1. Phơng pháp :
- Thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
2. Phơng tiện
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. Bảng phụ.
- Chuẩn bị của Trò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi
Mẫu vật (nếu có)
C. Tiến trình dạy học:
I. Tổ chức.
7A : 7B 7C :
II. Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là bón lót ? bón thúc ?
? Phân đạm, lân, kali dùng bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi.
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm.
III. Bài mới
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài học
Kinh nghiệm sx của nhân dân ta đã phản ánh trong câu ca dao: Nhất nớc, nhì
phân, tam cần, tứ giống. Ngày nay, con ngời đã chủ động trong tới tiêu nớc,
chủ động tạo và sử dụng phân bón, thì giống lại đợc đặt lên hàng đầu. Vởy giống
cây trồng có vai trò nh thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ sx trồng trọt? Và
làm thế nào để có giống cây trồng tốt? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta vấn đề này.
GV ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt độn
g của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 2

? Có mấy phơng pháp tạo giống cây
trồng ?
? Phơng pháp chọn lọc ging cú c
im c bn ntn?
? Phơng pháp lai cú c im c bn
ntn?
? Phơng pháp gây đột biến cú c im
c bn ntn?
- Hs tho lun nhúm v tr li
- Gv nhn xột, kl - Có tác dụng làm tăng vụ thu hoạch trong
năm.
- Làm thay đổi cơ cấu cây trồng.
II.Tiêu chí của giống cây
trồng.
1. Sinh trởng tốt trong điều kiện khí hậu,
đất đai và trình độ canh tác của địa
phơng.
3. Có chất lợng tốt.
4. Có năng suất cao và ổn định.
5. Chống, chịu đợc sâu bệnh.
III. Phơng pháp chọn tạo

23

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.
- Cho hs làm bài tập
Bài 1: Cho hs trả lời các câu hỏi sau:
- Hình 11a, 11b, 11c mô tả vai trò gì của giống?
- Hình 12, 13,14 mô tả nội dung cơ bản gì?
Bài 2: Đúng hay sai
a. Tăng thêm vụ trong năm là nhờ gống mới ngắn ngày
b. Phải tích cực chăm bón mới tăng thêm vụ trong năm
c. Muốn có chất lợng tốt phải tạo đợc giống mới
d. Tạo giống mới là biện pháp đa năng suất cây trồng lên cao
e. Chọn lọc và phơng pháp tạo giống mới
- Hs làm bài tập
- GV gợi ý
V. Hớng dẫn về nhà.
- GV nhắc nhở, dặn dò hs
- Hoàn thành tiếp bài tập ở phần củng cố
- Làm bài tập trong SGK.
- Đọc trớc bài 11 sách giáo khoa.
Ngày soạn: 5/10/2011
Ngày giảng: 12/10/2011
Tiết 8. Bài 11:
Tiết 8. Bài 11:Tiết 8. Bài 11:

7A : 7B 7C :
II. Kiểm tra bài cũ
? Giống cây trồng có vai trò nh thế nào trong trồng trọt ?
? Thế nào là tạo giống bằng phơng pháp chọn lọc ? Lấy 1 ví dụ minh hoạ của
gia đình em đã làm ?
Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi.
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm.
III. Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Trong trồng trọt, hàng năm cần nhiều hạt giống có chất lợng hoặc cần nhiều giống
tốt. Làm thế nào để thực hiện đợc điều này, ta nghiên cứu bài học hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt đ
ộng 2

: Tìm hiểu qui trình sản
xuất giống cây trồng bằng hạt.
Gv : giảng giải cho học sinh hiểu thế nào
là phục tráng, duy trì đặc tính tốt của
giống
Gv : giới thiệu sơ lợc qui trình phục
tráng giống.
Cho học sinh quan sát kỹ sơ đồ trong SGK

? Qui trình sản xuất giống bằng hạt đợc
tiến hành trong mấy năm ?

2

Dòng

3

Dòng

4

Hạt giống siêu nguyên chủng
Hạt giống nguyên chủng

Trng em http://truongem.com
25

?
? Thế nào là hạt giống nguyên chủng Hoạt động 3 : Tìm hiểu phơng pháp

+ Hạt giống siêu nguyên chủng có số
lợng ít nhng có chất lợng cao.
+ Hạt giống nguyên chủng -> Có chất
lợng cao đợc nhân ra từ hạt giống siêu
nguyên chủng.
2. Sản xuất giống bằng phơng pháp bằng
nhân giống vô tính.
+ Giâm cành: Từ một đoạn cành cắt cắt
rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau
1 thời gian từ cành giâm hình thành rễ
+ Ghép mắt (Ghép cành) : Lấy mắt ghép (
Cành ghép) ghép vào 1 cây khác (Gốc
ghép)
+ Chiết cành : Bóc 1 khoanh vỏ của cành
sau đó bó đất lại khi cành đã ra rễ thì cắt
khỏi cành mẹ và trồng xuống đất.
+ Phơng pháp nuôi cấy mô: Tách lấy mô
(hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong
môi trờng đặc biệt. Sau 1 thời gian, từ mô
(hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây
mới, đem trồng và chọn lọc ta đợc giống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status