phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

o0o-

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN
THÔNG VIỆT NAM”

SINH VIÊN THỰC HIỆN :VŨ HOÀNG MAI LINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN
THÔNG VIỆT NAM”
Giáo viên hướng dẫn:Chu Thị Thu Thủy
Sinh viên thực hiện :Vũ Hoàng Mai Linh
Mã sinh viên :A16861
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014

Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn cô giáo Chu Thị Thu Thủy, cô đã trực tiếp
hướng dẫn, sửa bài và nhiệt tình chỉ bảo em về nội dung, phương pháp để em hoàn thành
được khoá luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công ty cổ

1.1. Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp 11
1.1.1Khái niệm tài chính doanh nghiệp 11
1.1.2 Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp 12
1.2 Phương pháp phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 12
1.2.1. Phương pháp so sánh 12
1.2.2. Phương pháp tỷ số 12
1.2.3. Phương pháp cân đối liên hệ 13
1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont 13
1.3. Quy trình phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 15
1.3.1 Thu thập thông tin 15
1.3.2. Xử lý thông tin 16
1.3.3.Dự đoán và quyết định 16
1.4 Sự cần thiết của phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 16
1.5. Nội dung phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 17
1.5.1.Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh 17
1.5.1.1.Quy mô 17
1.5.1.2.Cơ cấu nguồn vốn 18
1.5.2.Quy mô tài sản, cơ cấu và chất lượng của tài sản. 19
1.5.3. Hiệu quả sử dụng tài sản 20
1.5.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản 20
1.5.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản dài hạn 21
1.5.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản ngắn hạn 21
1.5.4. Hiệu quả sử dụng vốn 23
1.5.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn. 24
1.5.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định. 24
1.5.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 24
1.5.5.Khả năng sinh lời 25
1.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp. 26
1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 26
1.6.2.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 27

DN Doanh nghiệp
DT Doanh thu
ĐVT Đơn vị tính
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
GVHB Giá vốn hàng bán
LN Lợi nhuận
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TTS Tổng tài sản
VCSH Vốn chủ sở hữu DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng Trang
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2010 –
2012 .20
Bảng 2.2 : Quy mô vốn qua các năm 2010 – 2012 22
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn 23
Bảng 2.4: Nguồn VCSH 25
Bảng 2.5:Nợ phải trả 26
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản 28
Bảng 2.7 : Các hệ số khả năng thanh toán 29
Bảng 2.8 : Các khoản phải thu 31
Bảng 2.9 : Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình 31
Bảng 2.10: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho 32
Bảng 2.11: Tỷ trọng các loại tài sản trong tổng tài sản dài hạn 33
Bảng 2.13: Các tỷ số khả năng sinh lời. 34
Bảng 2.13: Các tỷ số khả năng sinh lời 36
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp doanh thu 3 năm 2010- 2012 43

nào cũng theo ý thích của con người vì trong kinh doanh luôn tạo ra bất ngờ cho chúng
ta. Khi tham gia những giờ học về chuyên ngành Tài Chính, em cũng như nhiều bạn
sinh viên khác đều thắc mắc không biết rằng những môn học ấy sẽ ứng dụng như thế
nào trong thực tiễn. Cho đến khi thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
nghệ điện tử viễn thông Việt Nam em mới hiểu rằng những kiến thức mà em được học
là một tài sản vô hình quý báu giúp em hiểu biết được những quy tắc, những nguyên lý,
những ý nghĩa của các con số tài chính. Cũng giống như Archimède, khi phát hiện ra
quy tắc đòn bẩy, ông nảy ra ý tưởng “Nếu cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ bẩy được cả
Trái Đất”. Do đó, bằng những kiến thức đã được học tập và tích lũy khi còn ngồi trên
những giảng đường của Trường Đại học Thăng Long, em cũng muốn nêu ra những suy
nghĩ và quan điểm của mình về những vấn đề tài chính của công ty và các giải pháp
cải thiện năng lực tài chính của công ty. Do vậy em đã chọn đề tài: “PHÂN TÍCH
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây để đánh giá
đúng thực trạng hiện tại của công ty.
- Đưa ra những lợi thế và những khó khăn trong hiện tại cũng như tương lai đối
với sự phát triển kinh doanh của công ty.
- Tìm hiểu những vấn đề còn tồn đọng cần khắc phục tại Công ty cổ phàn đầu tư
và phát triển điện tử viễn thông việt nam.
- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: giải thích thuật ngữ chuyên ngành, khái
niệm; xây dựng khái niệm; lựa chọn thuật ngữ; nghiên cứu tư liệu; sưu tầm tư liệu;
phân tích tư liệu; tổng hợp tư liệu; tóm tắt khoa học.
- Thống kê các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán(2010-2011-2012) để phân tích và
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện
tử viễn thông Việt Nam.

3905/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Vậy tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định mà doanh nghiệp đề ra.
Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, DN có các mối
quan hệ tài chính chủ yếu sau:
a)Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước
Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ Nhà nước cấp phát, hỗ trợ vốn và góp vốn cổ
phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành sản xuất kinh
doanh và phân chia lợi nhuận. Đồng thời, mối quan hệ tài chính này cũng phản ánh
những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối và
phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với
các doanh nghiệp được thể hiện thông qua các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp
vào ngân sách Nhà nước theo luật định.
b)Mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị trường tài chính
Các quan hệ này được thể hiện thông qua việc tài trợ các nhu cầu vốn của
doanh nghiệp. Với thị trường tiền tệ thông qua hệ thống ngân hàng, các doanh nghiệp
nhận được các khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn và ngược lại,
các doanh nghiệp phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi trong thời hạn nhất định. Với thị
trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức tài chính trung gian khác, doanh nghiệp
tìm kiếm các nguồn tài trợ khác để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành
các chứng khoán. Ngược lại, các doanh nghiệp phải hoàn trả mọi khoản lãi cho các
chủ thể tham gia đầu tư vào doanh nghiệp bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc
vào khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. (Thị trường chứng khoán) Thông qua thị
trường tài chính, các doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vốn nhàn rỗi của mình bằng
cách kí gửi vào hệ thống ngân hàng hoặc đầu tư vào chứng khoán của các doanh
nghiệp khác.
c)Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Các thị trường khác như thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao
động Là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng vốn

1.2.1. Phương pháp so sánh
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải thống
nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán và theo mục
đích phân tích mà xác định số gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời
gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá
trị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân so sánh
bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu.
được hay chưa được.
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so
sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối và
tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
1.2.2. Phương pháp tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ tỷ
lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản. Phương pháp phân tích
tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ
tài chính. Sự biến đổi các tỷ là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc,
phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh
giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với
giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Thang Long University Library
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các
nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu

0
+ c
0
– d
0

Kỳ thực hiện: Q
1
=a
1
+ b
1
+ c
1
– d
1

Đối tượng phân tích:
Số tuyệt đối: Q = Q
1
– Q
0
= (a
1
+ b
1
+ c
1
– d
1

c
= c
1
– c
0

Q
d
= d
1
– d
0
Tổng hợp. phân tích và kiến nghị: Q = Q
a
+ Q
b
+ Q
c
+ Q
d

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
chỉ tiêu phân tích cần rút ra những nguyên nhân và kiến nghị những giải pháp nhằm
đưa các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳ tiếp theo đạt được những
kết quả cao hơn.
1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont
Công ty Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ sử dụng các mối quan hệ tương hỗ giữa
các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích các tỷ số tài chính. Vì vậy, nó được gọi là
phương pháp Dupont. Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các
nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản


ROE =
Lợinhuậnsauthuế
Vốnchủsởhữu

Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời trên mỗi một
đồng vốn chủ sở hữu.
Chú ý:+ Tỷ số ROE phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, quy
mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh
với những doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành.
Nếu tài sản của doanh nghiệp chỉ được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì doanh
lợi vốn và doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ bằng nhau vì khi đó tổng tài sản = tổng nguồn
vốn.
ROA =
Lợinhuậnsauthuế
Tổngtàisản
=
Lợinhuậnsauthuế
Vốnchủsởhữu
= ROE(1.2)
Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản của mình thì ta có mối
liên hệ giữa ROA và ROE:
ROE =
Tổngtàisản
Vốnchủsởhữu
× ROA(1.3)

Kết hợp (1.1) & (1.3) ta có:

Thang Long University Library

1 − Rd


Với Rd = Nợ / Tổng tài sản là hệ số nợ và phương trình này gọi là phương trình
Dupont mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn chủ sở hữu vào doanh lợi
tiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ.
Từ đây ta thấy sử dụng nợ có tác dụng khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu
doanh nghiệp có lợi nhuận trong kỳ, hệ số nợ càng lớn thì lợi nhuận càng cao và ngược
lại, nếu doanh nghiệp đang bị lỗ thì sử dụng nợ càng tăng số lỗ.
Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và
tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp. Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có
thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên
nhân chính xác. Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong
cùng ngành. các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của
doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có
thể sẽ gặp phải. Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương
pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh
nghiệp.
Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta còn sử dụng một số
phương pháp khác: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài
chính kể cả phương pháp phân tích các tình huống giả định.
Trong quá trình phân tích tổng thể thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ các
phương pháp sẽ đem lại kết quả cao hơn khi phân tích đơn thuần, vì trong phân tích tài
chính kết quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xem xét nó trong mối
quan hệ với các chỉ tiêu khác. Do vậy, phương pháp phân tích hữu hiệu cần đi từ tổng
quát đánh giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nói cách khác là lúc đầu ta nhìn
nhận tình hình tài chính trên một bình diện rộng, sau đó đi vào phân tích đánh giá các
chỉ số tổng quát về tình hình tài chính và để hiểu rõ hơn ta sẽ phân tích các chỉ tiêu tài
chính đặc trưng của doanh nghiệp, so sánh với những năm trước đó, đồng thời so sánh

nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
Phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp trước hết giúp doanh nghiệp xác định
đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp của mình trong
từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy
động vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động
của doanh nghiệp. Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều
hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động các nguồn vốn từ bên ngoài. Do
vậy phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn trong
việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho
doanh nghiệp hoạt động liên tục và có hiệu quả với chi phí huy động vốn ở mức thấp
nhất.
Bên cạnh đó, khi năng lực tài chính của DN được phân tích đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp có kế hoạch thanh toán. nâng cao chất lượng sản phẩm. dịch vụ, tạo uy
tín đối với nhà cung cấp, khách hang, từ đó nhận được những ưu đãi từ nhà cung cấp,
thị trường tiêu thụ mở rộng lại góp phần tăng hiệu quả kinh doanh. Khi đó, mục tiêu
lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện, giá trị của doanh nghiệp ngày càng tăng
lên và cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng.
Việc phân tích năng lực tài chính đảm bảo việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và
hiệu quả
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ
chức sử dụng vốn. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng vào việc đánh giá
và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của
các dự án đầu tư từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu tư tối ưu. Việc huy động vốn kịp
thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các
cơ hội kinh doanh. Mặt khác việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh
doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời
giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay. Việc hình
Thang Long University Library
thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức
thưởng phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy người lao động

nguồn gốc của NV, thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả.
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần. Có ba
nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra
từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch
đánh giá lại tài sản. Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận
chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát
triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn
đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp
phát không hoàn lại )
Nợ phải trả gồm chủ yếu là vốn vay và một phần là vốn chiếm dụng của bên thứ
ba. Vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có
thể huy động được số vốn lớn, tức thời. Tuy nhiên, sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý
đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng
mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh
doanh phải được lập bám sát thực tế nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng
đối với doanh nghiệp. Bên cạnh vốn vay, DN còn có nguồn vốn không thường xuyên
là vốn chiếm dụng của bên thứ ba như vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (tín dụng
thương mại), lương cán bộ công nhân viên chậm thanh toán…
Để đánh giá đúng năng lực tài chính của DN thông qua chỉ tiêu nguồn vốn thì
vốn chủ sở hữu phải được xem xét nhiều nhất. Doanh nghiệp có VCSH lớn thì tạo
được lòng tin đối với đối tác do khả năng chi trả, thanh toán được đảm bảo. VCSH
càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng đối phó tốt với những nguy cơ luôn tiềm
tàng trong điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn như hiện nay. Một trong những
chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá khả năng tài chính vững vàng, mức độ tài trợ của
VCSH cho hoạt động SXKD của DN là tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn:
TỷsuấttựtàitrợTSDH =
Vốnchủsởhữu

Nợphảitrả
Tổngnguồnvốn

Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả. Chủ nợ thường
thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược
lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ
đông. Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của
Thang Long University Library
bình quân ngành. Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao
trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản.
Rất khó để có thể đánh giá được mức độ vay nợ phù hợp với doanh nghiệp hay tỷ số
nợ như thế nào là tốt đối với một DN nói chung, vì tỷ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố:
loại hình doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, tính chất – lĩnh vực hoạt động, mục
đích vay…Và cũng tùy vào từng thời kỳ phát triển của doanh nghiệp mà có tỷ số nợ
phù hợp khác nhau. Tuy nhiên thông thường tỷ số nợ trên 50% là chấp nhận được.
Nhìn tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Do đó, có thể xem xét cơ cấu NV của doanh nghiệp qua tỷ số vốn chủ sở hữu hay tỷ
suất tự tài trợ :
Tỷsuấttựtàitrợ =
Vốnchủsởhữu
Tổngnguồnvốn= 1 - Tỷ số nợ
b)Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp còn được thể hiện qua tỷ số nợ trên vốn chủ sở
hữu :
TỷsốnợtrênVCSH =
Nợphảitrả
VốnCSH

hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp. Quy mô của tài sản thể hiện sự lớn
mạnh của doanh nghiệp, khả năng trang bị cho nhu cầu SXKD, từ đó thể hiện năng lực
sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
a)Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản phản ánh tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản của doanh
nghiệp qua đó thể hiện vị trí, vai trò của từng loại tài sản trong doanh nghiệp. Cũng
qua đó phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật nói chung và máy móc thiết
bị nói riêng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp. Một cơ cấu của tài sản hợp lý
còn thể hiện năng lực quản lý, trình độ tổ chức của các nhà quản trị doanh nghiệp. Cơ
cấu tài sản hợp lý giúp DN tận dụng được hết năng lực hoạt động của tài sản, tiết kiệm
chi phí sản xuất, góp phần nâng cao hiêu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp qua quy mô, cơ cấu của tài sản ta
phải căn cứ vào hình thức pháp lý, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm kinh tế,
kĩ thuật của ngành kinh doanh cũng như nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp trong từng
thời kì phát triển.
b)Chất lượng của tài sản
Chất lượng tài sản phản ánh ở viêc tài sản của doanh nghiệp được sử dụng như
thế nào, có phát huy được hết khả năng hoạt động của nó hay không. Đây là một chỉ
tiêu nói lên tính bền vững về tài chính, năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Cùng với việc đảm bảo đủ vốn cho SXKD thì việc nâng cao chất lượng của tài sản
trong doanh nghiệp là một yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết đối với hoạt động
SXKD của doanh nghiệp.
1.5.3. Hiệu quả sử dụng tài sản
1.5.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí.
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung
Hiệu suất sử dụng tài sản:

HàmlượngvốnTSCĐ =
Vốn
(
TSCĐ
)
sửdụngbìnhquântrongkỳ
DTTtrongkỳ

Chỉ số này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị
vốn. tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
Nếu chỉ xem xét các chỉ tiêu trên trong một thời kỳ thì chưa thể đánh giá chính
xác. Doanh nghiệp đã sử dụng vốn có hiệu quả hay chưa mà cần so sánh với các kỳ
trước để xem xét sự biến động, hay so sánh với các doanh nghiệp khác, so sánh với
mức trung bình của ngành để đánh giá sẽ là toàn diện hơn
Tỷsuấtsinhlờitàisảndàihạn =
Lợinhuậnsauthuế
Tàisảndàihạn

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị tài sản dài hạn bình quân đưa vào sử
dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ
doanh nghiệp sử dụng tài sản dài hạn có hiệu quả.
1.5.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản ngắn hạn :
 Các chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh
nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức
có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền
tệ (tiền mặt. tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các
tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán,
Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hang, khoản nợ tiền
hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa


Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có lành mạnh hay
không. Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao
và ngược lại. Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán
ngay các khoản nợ ngắn hạn cao. DN không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán
ngay các khoản nợ ngắn hạn. Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, DN sẽ
không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính
xác hơn, DN sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn.
Phân tích sâu hơn, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán nợ NH rất
nhiều cho thấy, tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho. Trong trường hợp
này, tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp. Tất nhiên, với tỷ lệ nhỏ
hơn 1, DN có thể không đạt được tình hình tài chính tốt nhưng điều đó không có nghĩa
là DN sẽ bị phá sản vì có nhiều cách để huy động thêm vốn cho việc trả nợ. Ở một
khía cạnh khác, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu
động thấp, hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao.
c)Hệ số khả năng thanh toán ngay
HSkhảnăngTTngay =
TiềnvàTĐT + ĐTTCNH
Nợngắnhạn

Theo công thức này. hàng tồn kho ở đây là hàng hóa. thành phẩm. hàng gửi
bán. vật tư chưa thể bán nhanh. hoặc khấu trừ. đối lưu ngay được. nên chưa thể chuyển
thành tiền ngay được. các KPT cũng vậy. Và khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp cao hay thấp. tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng
tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé. nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn.
d)Tỷ số khả năng trả lãi tiền vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng
trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này. các chủ nợ có thể đi đến gây sức
ép lên công ty. thậm chí dẫn tới phá sản công ty. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả trên lãi vay phải trả:

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Chỉ tiêu
này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSLĐ càng cao. Chỉ tiêu này cho biết doanh
nghiệp đã quản lý các khoản phải thu như thế nào. Nó cũng phản ánh chinh sách tín
dụng của doanh .
 Hiệu suất sử dụng TSLĐ(vòng quay tài sản lưu động):
HiệusuấtTSLĐtrongkỳ =
Doanhthuthuầntrongkỳ
TSLĐbìnhquântrongkỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn
vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ càng cao.
 Hiệu quả sử dụng TSLĐ:
HiệuquảsửdụngTSLĐ =
Lợinhuậnsauthuế
TSLĐsửdụngbìnhquantrongkỳ

Hệ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn TSLĐ. Nó cho biết mỗi đơn vị
TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiệu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
 Mức đảm nhiệm TSLĐ:
MứcđảmnhiệmTSLĐ =
TSLĐsửdụngbìnhquântrongkỳ
Doanhthuthuần

Chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao
nhiêu phần trăm đơn vị tài sản lưu động. Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế càng
cao.
1.5.4. Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản
xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí.

Doanhthuthuần
)
trongkỳ
VCĐsửdụngbìnhquântrongkỳ

VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ được tính bằng bình quân số học của VCĐ có ở đầu kỳ
và cuối kỳ.
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ =
áịòạĐáịòạ
 Hệ số sinh lời vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định đem đầu tư vào sản xuất kinh doanh
thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn cố định càng tốt.
Hệsố sinh lờiVCĐ =
Lợinhuậnsauthuế
VCĐbìnhquân

 Hàm lượng vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn
cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.

HàmlượngVCĐ =
Vốncốđịnhsửdụngbìnhquântrongkỳ
Doanhthuthuầntrongkỳ

1.5.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
 Vòng quay vốn lưu động

 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần có bao nhiêu đồng vốn
lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

HệsốđảmnhiệmVLĐ =
VLĐsửdụngbìnhquântrongkỳ
Doanhthuthuần

1.5.5.Khả năng sinh lời
Mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều hướng đến một mục tiêu cuối cùng là lợi
nhuận. Vì vậy, để đánh giá năng lực tài chính của DN thì không thể bỏ qua các chỉ tiêu
phản ánh khả năng sinh lời. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời gồm có:
 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷsuấtlợinhuậntrêndoanhthu =
Lợinhuận
Doanhthu
× 100%
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số
này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi
càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ. Tuy nhiên, tỷ số
này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế. khi theo dõi tình hình
sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của
toàn ngành mà công ty đó tham gia
 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai
nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của
việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì
càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
ROA =
Lợinhuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status