phân tích tình hình tài chính và một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải thắng hoa - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI
VÀ VẬN TẢI THẮNG HOA SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ VIỆT LINH
MÃ SINH VIÊN : A15209
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
THƢƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI THẮNG HOA
Giáo viên hƣớng dẫn : Ths Nguyễn Thị Vân Nga
Sinh viên thực hiện : Vũ Việt Linh
Mã sinh viên : A15209
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Vũ Việt Linh
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH 1
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.1.Khái niệm tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2 Chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp 1
1.1.3 Khái niệm về phân tích tài chính 4
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính 5
1.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.2.1 Tài liệu phân tích 6
1.2.2 Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.3 Phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 11
1.3.1 Phương pháp so sánh 11
1.2.3 Phương pháp tỷ lệ 12
1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 12
1.4.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp 12
1.4.2 Phân tích tính hình tạo vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp 16
1.4.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 16
1.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 18
1.4.5 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 19
1.4.6Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ 21
1.4.7Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 22
1.5Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp . 24
1.5.1 Các nhân tố chủ quan 24
1.5.2 Các nhân tố khách quan 24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
THƢƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI THẮNG HOA 26

PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT

CPBH Chi phí bán hàng
CPQL Chi phí quản lý
DTT Doanh thu thuần
ĐVT Đơn vị tính
GTGT Thuế giá trị gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
HTK Hàng tồn kho
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
TS Tài sản DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Thắng Hoa
năm 2011 – 2013 34
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH thƣơng mại và vận tải
Thắng Hoa năm 2011 – 2013 41

những nguyên nhân cơ bản đã ảnh hƣởng đến các mặt này và đề xuất đƣợc các biện
pháp cần thiết để cải tiến hoạt động tài chính tăng hiệu quả SXKD.
Nhƣ vậy phân tích tình hình tài chính không những cung cấp thông tin quan trọng
nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của doanh
nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn thông qua đó
xác định đƣợc xu hƣớng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra những bƣớc đi vững chắc,
hiệu quả trong một tƣơng lai gần. Việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọng
cho công tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh
nói chung. Vì vậy,em lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính và một số giải
pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH thƣơng mại và vận tải
Thắng Hoa” để hiểu hơn về việc phân tích cũng nhƣ tầm quan trọng của việc quản trị
tài chính.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về tình hình tài chính của Công ty TNHH thƣơng mại và vận tải
Thắng Hoa giai đoạn 2011-2013 rồi từ đó đề ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình
tài chính của Công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu đề tài : hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu đề tài : các báo cáo tài chính của công ty : Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 của
công ty TNHH thƣơng mại và vận tải Thắng Hoa. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp thu thập số liệu, phƣơng pháp xử lý số
liệu, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp tỷ lệ ….
5. Bố cục khóa luận
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận thì khóa luận gồm 3 chƣơng :
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp.

Thứ ba, phải lựa chọn nguồn vốn và phƣơng thức thanh toán các nguồn vốn sao
cho chi phí doanh nghiệp phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợp lý.
- Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp:
Chức năng phân phối biểu hiện ở việc phân phối thu nhập của doanh nghiệp từ
doanh thu bán hàng và thu nhập từ các hoạt động khác. Nhìn chung, các doanh nghiệp
phân phối nhƣ sau:
2
Bù đắp các yếu tố đầu vào đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh nhƣ
chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật tƣ, chi phí cho lao động và các chi phí
khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi).
Phần lợi nhuận còn lại sẽ phân phối nhƣ sau:
+ Bù đắp các chi phí không đƣợc trừ.
+ Chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ đông.
+ Phân phối lợi nhuận sau thuế vào các quỹ của doanh nghiệp.
- Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Giám đốc tài chính là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Việc thực hiện chức năng này thông qua các
chỉ tiêu tài chính để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất - kinh doanh và
hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất - kinh doanh. Cụ thể qua tỷ trọng, cơ cấu nguồn
huy động, việc sử dụng nguồn vốn huy động, việc tính toán các yếu tố chi phí vào giá
thành và chi phí lƣu thông, việc thanh toán các khoản công nợ với ngân sách, với
ngƣời bán, với tín dụng ngân hàng, với công nhân viên và kiểm tra việc chấp hành kỷ
luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó
giúp cho chủ thể quản lý phát hiện những khâu mất cân đối, những sơ hở trong công
tác điều hành, quản lý kinh doanh để có quyết định ngăn chặn kịp thời các khả năng
tổn thất có thể xảy ra, nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Đặc điểm của chức năng giám đốc tài chính là toàn diện và thƣờng xuyên
trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh

chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ. Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày,
tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tài chính có thể
kiếm soát kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện
nhanh chóng những tồn tại về những tiềm năng chƣa đƣợc khai thác để đƣa ra các
quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra của
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở
nên quan trọng hơn đối với hoạt động của doanh nghiệp. Bởi những lẽ sau:
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp liên quan và ảnh hƣởng tới tất cả các hoạt
động của doanh nghiệp.
Quy mô kinh doanh và nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp ngày càng
lớn. Mặt khác, thị trƣờng tài chính càng phát triển nhanh chóng, các công cụ tài chính
để huy động vốn ngày càng phong phú và đa dạng. Chính vì vậy quyết định huy động
vốn, quyết định đầu tƣ v.v… ảnh hƣởng ngày càng lớn đến tình hình và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Các thông tin về tình hình tài chính là căn cứ quan trọng đối với các nhà quản lý
doanh nghiệp để kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động của doanh nghiệp.
4
1.1.3 Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh
số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ. Thông qua đó giúp ngƣời sử dụng
thông tin đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ nhƣng rủi ro trong tƣơng
lai để ra các quyết định kinh tế. [2, tr80]
Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp đƣa ra những quyết
định sang suốt để giải quyết những vấn đề sau đây:
Thứ nhất : Doanh nghiệp nên đầu tƣ vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất
kinh doanh lựa chọn. Đây chính là chiến lƣợc đầu tƣ dài hạn của doanh nghiệp.
Thứ hai : Nguồn vốn tài trợ là nguồn nào?
Để đầu tƣ vào các tài sản, doanh nghiệp phải có nguồn tài trợ, nghĩa là phải có
tiền để đầu tƣ. Các nguồn tài trợ đối với một doanh nghiệp đƣợc phản ánh bên phải

nhà cung cấp, khách hàng kể cả các cơ quan Nhà nƣớc và ngƣời làm công, mỗi đối
tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau.
- Đối với người quản lý doanh nghiệp
Đối với ngƣời quản lý doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm
lợi nhuận và khả năng trả nợ. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm
đến mục tiêu khác nhƣ tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng
doanh thu, giảm chi phí… Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện mục tiêu nếu
họ kinh doanh có lãi và thanh toán đƣợc nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn
kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả
năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động.
- Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tƣ, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn,
mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình
hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trƣởng của các doanh nghiệp.
- Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ
chủ yếu hƣớng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến số
lƣợng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ
ngắn hạn để biết đƣợc khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ
sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trƣờng hợp doanh nghiệp bị
rủi ro. Nhƣ vậy, kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất và theo thời hạn của
các khoản nợ, nhƣng cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì ngƣời cho vay đều
quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay.
Đối với các nhà cung ứng vật tƣ hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp, họ phải
quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới đƣợc mua chịu hàng hay không, họ
6
cần phải biết đƣợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian
sắp tới.
- Đối với người lao động trong doanh nghiệp

7
Thông tin bên ngoài là những thông tin mang tầm vĩ mô nhƣ: nền kinh tế thế
giới, nên kinh tế Việt Nam, các thông tin chính trị, pháp luật, thông tin về chủ nợ, các
nhà đầu tƣ, Nhà nƣớc và các cơ quan chính quyền khác…Ngoài ra tỷ lệ làm phát và
tốc độ tăng trƣởng bình quân đầu ngƣời GDP cũng ảnh hƣởng rất nhiều đến việc phân
tich tình hình tài chính doanh nghiệp.
Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng lƣu chuyển tiền tệ, Thuyết minh tài chính.
1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định, theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành
vốn kinh doanh.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản, và nguồn hình thành tài sản đó.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính
doanh nghiệp, đánh giá đƣợc quy mô và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
- Phần tài sản: Bao gồm có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền
quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu đƣợc các khoản lợi ích trong tƣơng lai.
Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá tổng quát về quy
mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất và trình độ sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Phần nguồn vốn: Bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, phản ánh các
nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất
của doanh nghiệp đối với các đối tƣợng cấp vốn (Nhà nƣớc, ngân hàng, cổ đông, các
bên liên doanh ). Hay nói cách khác thì các chỉ tiêu bên phần nguồn vốn thể hiện
trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh, về số tài sản
hình thành và trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ( với ngƣời lao động, với nhà

thành và sử dụng lƣợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ phản ánh đầy đủ các dòng thu và chi tiền và tƣơng
đƣơng tiền của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán. Nó cung cấp thông tin về
những dòng tiền vào, ra của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lƣu, đƣợc tổng hợp bởi ba
dòng ngân lƣu, từ ba hoạt động của doanh nghiệp:
- Lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Phần này phản ánh những dòng tiền thu đƣợc trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
cũng nhƣ quá trình cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và những dòng tiền chi ra
để trả cho ngƣời bán, ngƣời cung cấp dịch vụ, chi trả lƣơng, bảo hiểm, nộp thuế, trả lãi
9
tiền vay Đó là những khoản tiền có liên quan đến quá trình và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phản ánh những khoản thu, chi bất thƣờng không
thuộc hoạt động đầu tƣ hoặc tài chính, chẳng hạn nhƣ số tiền thu đƣợc do doanh
nghiệp thắng kiện.
- Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ
Khi doanh nghiệp chi tiền ra để đầu tƣ vào các phƣơng tiện sản xuất nhƣ nhà
xƣởng, máy móc thì sự chênh lệch trong thời gian lại càng lớn hơn. Tài sản cố định
khấu hao trong suốt thời hạn sử dụng nghĩa là đối với một dây chuyền sản xuất sử
dụng trong mƣời năm thì trong mƣời năm đó, doanh nghiệp sẽ dần dần thu hồi đƣợc số
tiền đã bỏ ra lúc đầu để mua nó. Về phƣơng diện quản lý ngân quỹ, đầu tƣ có nghĩa là
chi một khoản tiền lớn ngay, và thu dần dần lại trong một khoảng thời gian dài.
- Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính tạo ra những dòng tiền ra, tiền vào mà
doanh nghiệp sử dụng để giải quyết những chênh lệch về ngân quỹ phát sinh ra do
những hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tƣ. Thí dụ, đi vay vốn (dòng tiền vào) thì
trả nợ (dòng tiền ra). Hay khi doanh nghiệp vay vốn dài hạn, sẽ thu ngay một lƣợng
tiền lớn và sẽ trả dần trong một khoản thời gian dài. Các dòng tiền xuất phát từ các
nghiệp vụ này đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp có chƣơng trình đầu tƣ.
Ngƣợc lại, khi doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi, có thể cho vay ngắn hạn hay dài hạn,

quyết định đầu tƣ có hiệu quả nhất.
1.2.2 Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1 Thu nhập thông tin
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm với những
thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin
quản lý khác, những thông tin về số lƣợng và giá trị Trong đó các thông tin kế toán
phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồn thông
tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích
các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1.2.2.2 Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin
đã thu thập. Trong giai đoạn này, ngƣời sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu,
ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra. Xử lý thông tin là quá trình
sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải
thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt đƣợc nhằm phục vụ cho
quá trình dự đoán và quyết định.
1.2.2.3 Dự đoán và đưa ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết
để ngƣời sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đƣa ra các quyết định hoạt động kinh
doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đƣa ra các quyết
11
định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trƣởng, phát triển, tối
đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu. Đối với cho vay và đầu tƣ vào doanh nghiệp
thì đƣa ra các quyết định về tài trợ đầu tƣ, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đƣa ra
các quyết định quản lý doanh nghiệp.
1.3 Phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Để nắm đƣợc một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng nhƣ tình hình sử dụng
tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình

- Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”
Gốc so sánh : đƣợc chọn là gốc thời gian hoặc không gian.
Kỳ phân tích đƣợc chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch.
Gọi gốc so sánh là Yo, kỳ phân tích là Y1 ta có công thức so sánh sau :

Y =
Y1 - Yo
Yo
- Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải
đảm bảo tính chất có thể so sánh đƣợc với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với
nhau về nội dung kinh tế, về phƣơng pháp tính toán, thời gian tính toán.
1.2.3 Phương pháp tỷ lệ
Trong phân tích tài chính, các tỷ lệ tài chính chủ yếu thƣờng đƣợc phân thành 4
nhóm chính. Đó là: nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về khả năng cân đối
vốn, nhóm tỷ lệ về khả năng hoạt động, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lãi. Nhìn chung,
mối quan tâm trƣớc hết của các nhà phân tích tài chính là tình hình tài chính của doanh
nghiệp có lành mạnh không? Liệu doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đƣợc những
khoản nợ đến hạn không? Nhƣng tuỳ theo mục đích phân tích tài chính mà nhà phân
tích tài chính chú trọng nhiều hơn đến nhóm tỷ lệ này hay nhóm tỷ lệ khác. Chẳng hạn,
các chủ nợ ngắn hạn đặc biệt quan tâm đến tình hình khả năng thanh toán của ngƣời
vay. Trong khi đó, các nhà đầu tƣ dài hạn quan tâm nhiều hơn đến khả năng hoạt động
có lãi và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Họ cũng cần nghiên cứu tình hình về khả năng
thanh toán để đánh giá khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu chi trả hiện tại và
xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng của doanh nghiệp. Bên cạnh
đó, họ cũng chú trọng tới tỷ lệ cân đối vốn vì sự thay đổi tỷ lệ này sẽ ảnh hƣởng đáng
kể tới lợi ích của họ.
1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp
1.4.1.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản
Phân tích khái quát tình hình tài sản là đánh giá tình hình tăng, giảm và biến

Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh nghiệp khác
hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh. Tỷ suất này càng nhỏ càng tốt,
nó thể hiện khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp.
- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu
(%)
14
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu =
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn
vốn. Chi tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay
mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện
có không phải đi vay mƣợn mà đầu tƣ bằng số vốn của mình.
1.4.1.3 Chính sách quản lý tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp
Việc đƣa ra các chính sách quản lý tài sản – nguồn vốn cho doanh nghiệp nhằm
giải quyết các vấn đề liên quan đến việc tìm nguồn vốn cần thiết cho mua sắm tài sản
và hoạt động của doanh nghiệp, phân bổ có giới hạn các nguồn vốn cho những mục
đích sử dụng khác nhau đồng thời đảm bảo cho các nguồn vốn đƣợc sử dụng một cách
hữu hiệu và hiệu quả để đạt mục tiêu đề ra.
Có 3 chính sách quản lý tài sản – nguồn vốn: thận trọng, mạo hiểm, dung hòa.
Sơ đồ 1.1 Các chính sách quản lý Tài sản – Nguồn vốn
Chính sách thận trọng

Chính sách mạo hiểm
Chính sách dung hòa


VCSH

TSDH
TSDH


cũng mang giá trị thấp hơn.
Thời gian quay vòng tiền ngắn: Do phải thu khách hàng và hàng tồn kho giảm
nên vòng quay của chúng tăng và thời gian quay vòng giảm. Do đó, chính sách quản lý
mạo hiểm rút ngắn chu kỳ kinh doanh và dẫn tới rút ngắn thời gian quay vòng của tiền.
Chi phí thấp hơn dẫn tới EBIT cao hơn: Do khoản phải thu khách hàng ở mức
thấp nên chi phí quản lý dành cho công nợ cũng tổng giá trị của những khoản nợ
không thể thu hồi đƣợc sẽ giảm đi. Thêm vào đó, việc doanh nghiệp dự trữ ít hàng tồn
kho hơn cũng giúp tiết kiệm chi phí lƣu kho. Nhờ tiết kiệm đƣợc chi phí nên EBIT của
doanh nghiệp sẽ tăng.
Vì rủi ro cao hơn nên thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: Theo đuổi chiến lƣợc
quản lý TSNH mạo hiểm, doanh nghiệp có thể gặp phải những rủi ro: Cạn kiệt tiền hay
không có đủ tiền có đƣợc chính sách quản lý hiệu quả; mất doanh thu khi dự trữ thiếu
hụt hàng lƣu kho; mất doanh thu khi sử dụng chính sách tín dụng chặt để duy trì khoản
phải thu khách hàng thấp. Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn nên lợi
nhuận kỳ vọng tăng lên
Theo đuổi việc duy trì tỷ trọng nợ ngắn hạn cao có thể khiến các doanh nghiệp
gặp rủi ro trong thanh toán do phải đáo hạn khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn mà
doanh nghiệp vẫn muốn có vốn. Và điều này đòi hỏi phải đƣợc đánh đổi bằng thu nhập
cao hơn.
Chính sách dung hòa: sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn và
nên sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Mục đích của chính
sách này là cân bằng luồng tiền tạo ra từ tài sản với kỳ hạn của nguồn tài trợ. Tăng tạm
thời vào tài sản lƣu động nên đƣợc tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn mà có thể đƣợc
thanh toán khi tài sản lƣu động giảm. Sở dĩ có điều này là vì tài sản lƣu động có khả
năng quay vòng nhanh, nên đƣợc tài trợ bằng vốn ngắn hạn để tiết kiệm chi phí lãi.
Tăng tài sản lƣu động thƣờng xuyên hay tài sản dài hạn mà cần nhiều thời gian để quy
đổi ra thành tiền thì nên đƣợc tài trợ bằng vốn dài hạn để đảm bảo khả năng tự chủ tài
chính, khả năng thanh toán.
Đa số các doanh nghiệp đều sử dụng chiến lƣợc quản lý vốn thận trọng. Tuy
nhiên còn phải tùy vào giai đoạn phát triển, những thông tin kinh tế trong và ngoài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status