Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 1
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trong bộ môn Kinh tế Bưu
chính Viễn thông cùng các thầy cô trong Trường Đại học Giao thông Vận tải đã tận tình giảng
dạy truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành báo cáo thực
tập này.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới cô Nguyễn Thị Thanh Nga, người đã nhiệt tình hướng
dẫn giúp đỡ em trong quá trình làm báo báo.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Trung tâm Viễn
thông 1- Viễn thông Thái Bình đã tạo điều kiện cho em thực tập tại đơn vị. Nhờ sự quan tâm,
giúp đỡ, chỉ dẫn của các anh chị, cô chú trong cơ quan, em đã phần nào hiểu hơn về tình hình
thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Qua quá trình thực tập giúp em có thêm
nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế lả hành trang trong quá trình làm việc sau này.
Song với thời gian thực tập không nhiều, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế bên cạnh
đó bản thân em còn chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, hạn chế về khả năng thu thập dữ liệu
nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô bộ môn để em có thể chỉnh sửa và hoàn thiện trong quá trình làm đồ án
tốt nghiệp sau này.
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả các thầy cô bộ môn Kinh tế Bưu
chính Viễn thông. Chúc các thầy cô một năm mới an khang thịnh vượng, mạnh khỏe, hạnh
phúc, công tác tốt.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 3
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
Để đạt được mục đích đó thì điều kiện cần phải có là các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh phải có lãi. Muốn vậy doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả, không chỉ
dừng lại ở việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên cơ sở đó phát hiện
ra các tiềm năng cần phải khai thác và những khâu còn yếu kém tồn tại nhằm đề ra các giải
pháp, biện pháp phát huy thế mạnh, khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp từ đó lựa chọn
đưa ra quyết định tối ưu phương án hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Sau khi được các thầy cô trong bộ môn Kinh tế Bưu chính Viễn thông trang bị cho
những kiến thức kĩ năng trong lĩnh vực kinh tế bưu chính viễn thông cùng với quá trình thực
tập tại Trung tâm Viễn thông 1-Viễn thông Thái Bình đã cho em những kinh nghiệm thực tế
quý báu. Với thời gian 4 tuần thực tập tuy không nhiều nhưng đã phần nào giúp em học hỏi
được nhiều kinh nghiệm, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Nhờ sự hướng dẫn của
thầy cô trong bộ môn Kinh tế bưu chính viễn thông, sự quan tâm tạo điều kiện của ban Giám
đốc, các phòng ban chức năng, các đơn vị sản xuất trực thuộc trung tâm Viễn thông 1- Viễn
thông Thái Bình cùng với những kiến thức mà em đã lĩnh hội trong quá trình học tập, bản thân
em đã thấy được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối
với mỗi doanh nghiệp vì thế em xin chọn đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh tại trung tâm Viễn thông 1-Viễn thông Thái Bình”.
Nội dung của Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 2 phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan về Trung tâm viễn thông 1-Viễn thông Thái Bình
Phần 2: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Trung tâm Viễn thông 1- Viễn
thông Thái Bình.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chủ trì trong công tác ứng cứu mạng lưới bao gồm: Chuyển mạch, truyền dẫn, thiết bị
truy nhập, nguồn điện trong toàn tỉnh.
- Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012 do Viễn thông Thái Bình
giao.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 6
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
Ngoài ra, đơn vị tiếp tục đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của cơ quan
Đảng, chính quyền các cấp; phục vụ yêu cầu thông tin các Ban, Ngành đoàn thể và nhân dân
góp phần sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố cũng như của tỉnh Thái
Bình.
1.3. Cơ cấu tổ chc và chc năng nhiệm v của từng bộ phận.
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm viễn thông 1 -Viễn thông Thái Bình.
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Viễn thông 1 (TTVT1) được thể hiện trong hình dưới
đây:
Đi Host
Đi TP Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 7
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
Tổ trưởng: PhạmThị Oanh
- Bộ phận kĩ thuật:
Tổ trưởng: Nguyễn Thanh Tùng
2. Bộ phận sản xuất
- Đài host
Trưởng đài: Phạm Quỳnh Khuê
- Đài ngoại vi thành phố
Trưởng đài: Phan Huy Cường
- Đài ngoại vi Hoàng Diệu
Trưởng đài: Bùi Đăng Long
- Tổ Kinh doanh Di động:
Tổ trưởng: Nguyễn Quang Trung
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
1.3.2.1. Nhiệm vụ chung của các bộ phận quản lý, các Đài, tổ sản xuất trực thuộc trung tâm
- Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về năng lực công tác, tư cách, phẩm chất đạo
đức của người lao động được VTTB cử đến thực tập, thử việc tại đơn vị.
- Phối hợp tốt giữa đơn vị trực thuộc trung tâm, các bộ phận để thực hiện đạt và vượt các
chỉ tiêu chung về sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng,
an ninh, ngoại giao, các yêu cầu thông tin liên lạc khẩn cấp, đảm bảo việc thực hiện các dịch
vụ viễn thông – CNTT với chức năng nhiệm vụ theo quy định.
- Tuyệt đối tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn an ninh thông tin, an toàn vệ sinh
lao động, phòng chống cháy nổ của ngành và nhà nước. Nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy,
quy định, quy chế nội bộ của TTVT1 và VTTB.
- Phối hợp cùng Công đoàn, Đoàn thanh niên đơn vị thực hiện tốt các phong trào thi đua
theo sự chỉ đạo của Công đoàn, Đoàn thành niên TTVT1, nhằm không ngừng nâng cao năng
suất chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, chăm lo đời sống cho CBCNV.
- Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của cơ quan nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, môi trường, bảo vệ quốc phòng và an ninh quốc gia.
- Chấp hành tốt các chủ trương đường lối, chính sách của đảng và nhà nước cũng như các
quy trình, quy phạm, thể lệ thủ tục khai thác, các tiêu chuẩn định mức kinh tế, kỹ thuật trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Giám sát các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, bảo dưỡng thiết bị, sửa chữa mạng viễn
thông – CNTT được TTVT1 giao nhiệm vụ.
1.3.2.2. Chức năng nhiệm vụ đơn vị trực thuộc trung tâm, tổ
a) Bộ phận quản lý
- Chc năng:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 9
- Nghiên cứu chính sách tài chính, thuế, các qui định về công tác tài chính, kế toán thống
kê của Nhà nước và của Tập đoàn của VTTB để ứng dụng vào công tác tài chính, kế toán
thống kê của Trung tâm Viễn thông 1.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 10
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
- Tổ chức, phân tích hoạt động kinh tế trong sản xuất kinh doanh của Trung tâm theo định.
Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức quản lý và cân đối các nguồn vốn, trích lập và quản lý các
quỹ của Trung tâm (nếu có).
- Cung cấp các số liệu về tài chính kế toán thống kê.
- Tổng hợp, kiểm tra, thanh quyết toán các công trình của Trung tâm; lập báo cáo theo chế
độ quy định.
- Định kỳ kết thúc năm tài chính, phối hợp với các bộ phận liên quan kiểm kê toàn bộ vốn,
tài sản, vật tư, hàng hoá nhằm xác định chính xác tài sản, tiền vốn hiện có so với sổ sách kế toán.
- Đôn đốc, theo dõi công tác thu nợ, đề xuất các giải pháp để đảm bảo chỉ tiêu thu Bưu điện
phí ghi nợ; hoàn thiện hồ sơ nợ khó đòi trình Viễn thông Thái Bình phê duyệt.
- Lập báo cáo tổng hợp theo quy định, định kỳ đánh giá, sơ tổng kết tình hình tài chính kế
toán trong Trung tâm. Đề xuất chủ trương biện pháp nâng cao chất lượng hiệu quả các mặt công
tác thuộc lĩnh vực tài chính kế toán.
3. Kỹ thuật viên ph trách kỹ thuật, chất lượng mạng, chất lượng dịch v: tham mưu
quản lý giúp việc cho Giám đốc Trung tâm trên lĩnh vực:
- Hướng dẫn, triển khai xây dựng kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng mạng.
- Hướng dẫn, triển khai và kiểm tra kết quả thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật (tiêu chuẩn, chất
lượng mạng, chất lượng dịch vụ), báo cáo kịp thời các loại báo cáo về chất lượng mạng, chất
- Chủ trì ứng cứu khi có sự cố thiết bị.
- Hàng tháng thực hiện kiểm tra công tác vệ sinh an toàn lao động tại tổ, đài, trạm.
- Phối hợp với Đài host, đài Ngoại vi kiểm tra lên phương án xử lý khi sửa chữa các thiết bị
của Trung tâm.
-Giám sát việc phát triển:Hàng ngày giám sát thời gian thiết lập dịch vụ của các Đài theo
đúng thời gian qui định, đôn đốc nhắc nhở các đơn vị thực hiện; tìm hiểu rõ nguyên nhân, lý do
phát triển không đúng thời gian qui định,… tập hợp báo cáo về lãnh đạo Trung tâm.
- Đôn đốc, theo dõi đánh giá chất lượng thiết bị thu hồi trước khi nhập kho.
- Chịu trách nhiệm thẩm tra lại toàn bộ hồ sơ thay thế thiết bị đầu cuối tại nhà khách hàng
của các Đài.
- Thực hiện chế độ báo cáo: Báo cáo đột xuất; Báo cáo tuần; Báo cáo tháng; Báo cáo quí.
4. Bộ phận ph trách kinh doanh
Chc năng:
Tham mưu quản lý giúp việc cho Giám đốc Trung tâm trên lĩnh vực: Chủ trì xây dựng kế
hoạch SXKD của đơn vị trong năm kế hoạch, tham mưu cho Giám đốc đề ra các giải pháp thực
hiện; báo cáo về công tác KHKD. Tham mưu cho Giám đốc Trung tâm về các chính sách, hoạt
động tiếp thị, chính sách phát triển thị trường. Triển khai các cơ chế chính sách kinh doanh.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 12
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
Nhiệm v
- Lập kế hoạch kinh doanh tháng, quí, năm đối với từng chỉ tiêu kế hoạch từng dịch vụ, xây
dựng kế hoạch cho từng đợt khuyến.
- Xây dựng, triển khai kế hoạch nghiên cứu thị trường đề ra phương án kinh doanh.
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
- Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị mạng Viễn thông - CNTT của Trung tâm, đảm bảo
an toàn và hoạt động có hiệu quả nhất.
- Quản lý, hỗ trợ kỹ thuật, phát triển thuê kênh trong toàn tỉnh.
- Quản lý, vận hành hệ thống PMS toàn tỉnh.
- Khai thác hệ thông tiếp nhận thông tin, chăm sóc khách hàng 800126, khu vực thành phố.
- Khai thác hệ thống CODAN nội tỉnh.
- Quản lý khai thác hệ thống khai báo Visa (khai báo thuê baoMegaVNN) toàn tỉnh; khai
báo, quản lý dịch vụ MyTV của trung tâm 1 (trên trang portal của MyTV). Đối soát dữ liệu liên
quan trên Visa và dữ liệu MyTV.
- Đối soát dữ diệu hết thời gian tạm dừng, dữ liệu cắt trong toàn tỉnh, thực hiện theo quy
định cắt dừng của Viễn thông Thái Bình.
- Thực hiện các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quản lý vận hành khai thác
bảo dưỡng thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, băng rộng. Cập nhật hồ sơ số liệu, sơ đồ mạng lưới
thường xuyên và đầy đủ
- Thường trực nhận đo kiểm chất lượng đường dây, phối hợp với các Đài nội hạt để đấu nối,
xử lý thuê bao.
- Định kỳ kiểm tra CSHT BTS, nhà trạm và các thiết bị được giao: tổng đài, truyền dẫn,
ManE, nguồn điện, ắc quy, tổ đất,… thuộc phạm vi được giao nhiệm vụ, ghi chép sổ sách chi tiết
về các biến động, tính trạng khai thác sử dụng,…
- Phối hợp và giám sát các đơn vị đến bảo dưỡng thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, băng
rộng, BTS… thuộc phạm vi quản lý.
- Tham mưu, tham gia xử lý, ứng cứu, hỗ trợ kỹ thuật các sự cố về thiết bị, đảm bảo an toàn
thông tin, an toàn mạng lưới.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do TTVT1 giao.
- Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng về số lượng, tình trạng thiết bị, CSHT mạng lưới,
tình trạng khai thác thiết bị; số lượng kênh quản lý và phát triển, tình trạng hỗ trợ khách hàng; các
báo cáo khác theo quy định.
- Tập hợp số liệu công việc của lĩnh vực phụ trách, đề xuất công việc tuần tiếp theo để báo
khu vực giao cho TTVT1 quản lý.
+ Nhiệm v
- Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị hệ thống mạng ngoại vi, đảm bảo an toàn và hoạt
động có hiệu quả nhất.
- Tuần tra cáp quang, xử lý kịp thời những sự cố cáp quang theo quy định.
- Phối hợp giám sát sử dụng thương hiệu của ngành trên tuyến phụ trách.
- Thực hiện tốt các quy trình quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật mạng ngoại vi.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 15
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
- Lắp đặt đường dây thông tin, kéo cáp ngọn thay dây thuê bao.
- Bảo dưỡng mạng cáp, một tuần kiểm tra toàn mạng một lần (hệ thống cáp treo, cáp cống,
đường cột, hộp cáp, dây thuê bao, dây đất, các điểm card phone).
- Dịch chuyển tuyến cáp, cống bể và thuê bao khi có yêu cầu.
- Xử lý thuê bao sự cố, mất liên lạc và những hư hỏng trên mạng ngoại vi đảm bảo chỉ tiêu
chất lượng.
- Giám sát xây dựng lắp đặt các công trình mạng ngoại vi.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do TTVT1 giao.
4. Tổ kinh doanh di động
- Phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên theo địa bàn quản lý.
- Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng hoá tập trung như thẻ, sim, thiết bị đầu cuối,… thực
hiện toàn bộ các thủ tục trước khi chuyển lệnh xuất kho cho kế toán, cụ thể:
+ Làm hợp đồng;
+ Yêu cầu khách hàng chuyển đủ tiền vào tài khoản của Trung tâm.
- Nắm bắt vùng/khu vực có khả năng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu để giải đáp, hướng dẫn
khách hàng, phát triển dịch vụ.
- Giải quyết các yêu cầu khiếu nại của khách hàng tại điểm giao dịch.
- Kiểm soát dữ liệu cập nhật trên các CSDL: CSDL dùng chung, CCBS…: các thông tin cập
nhật trên hợp đồng, hóa đơn bán hàng, các chính sách khuyến mại.
- Phối hợp kiểm tra các số liệu đã cập nhập, theo dõi hồ sơ phát triển các dịch vụ, yêu cầu
các bộ phận hoàn thiện trước ngày cuối cùng của tháng để chuyển hồ sơ về bộ phận kế toán.
- Triển khai các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo trung tâm.
1.4 Các dịch v mà trung tâm viễn thông 1 cung cấp
- Dịch vụ điện thoại cố định có dây
- Dịch vụ điện thoại cố định không dây G-phone
- Dịch vụ điện thoại di động trả trước
- Dịch vụ internet tốc độ cao ADSL-VNN
- Dịch vụ internet tốc độ cao FTTx
- Dịch vụ truyền hình tương tác My TV
- Dịch vụ internet 1260,1268,1269
- Dịch vụ thuê kênh riêng
- Lắp đặt hệ thống tổng đài nội bộ,máy fax,máy in
- Cung cấp các thiết bị viễn thông-công nghệ thông tin
- Dịch vụ 108/1080, dịch vụ thông tin giải trí
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 17
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
1.5. Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ cấu lao động của trung tâm viễn thông 1.
Trực tiếp
51
79,69%
52
80%
Gián tiếp
13
20,31%
13
20%
(Nguồn: Phòng Giám đốc)
Cơ cấu lao động theo chức năng tại trung tâm viễn thông 1 được chia thành 2 bộ phận là
lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Qua bảng số liệu ta thấy:
- Năm 2011 số lao động trực tiếp là 51 người tương đương 79,69%. Số lao động gián
tiếp là 13 người tương đương với 20,31%
- Năm 2012 số lao động trực tiếp tại trung tâm là 52 người tương đương 80% tăn 1 người
so với năm 2011. Số lao động gián tiếp vẫn là 13 người tương đương 20%
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 18
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
20%
So với năm 2011, năm 2012 có sự thay đổi về cơ cấu lao động theo giới tính. Theo đó:
-Số lao động nam năm 2011 là 51 người chiếm tỷ trọng 79,69%, số lao động nữ là 13
người chiếm tỷ trọng 20,31%.
-Số lao động nam năm 2012 là 52 người chiếm tỷ trọng 80%, số lao động nữ là 13 người
chiếm tỷ trọng 20%.
Như vậy số lao động nam năm 2012 tăng so với năm 2011 là 1 người. Số lao động nữ
vẫn giữ nguyên số lượng.
Tuy nhiên số lượng lao động nam cao hơn số lao động nữ là do tính chất công việc tại
Trung tâm là sửa chữa bảo dưỡng, lắp đặt mạng Viễn thông-Công nghệ thông tin là chủ yếu
nên cần nhiều lao động là nam giới. Số lao động nữ chủ yếu làm các công việc ở bộ phận giao
dịch, kế toán, kinh doanh, chăm sóc khách hàng.
3. Phân loại theo trình độ chuyên môn.
Bảng 1.3:Cơ cấu lao động tại Trung tâm Viễn thông 1-Viễn thông Thái Bình
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 19
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
Số lượng
( người)
Tỷ trọng
điều này phần nào phù hợp với số lượng lao động trực tiếp luôn chiếm đa số trong tổng số lao
động của trung tâm Như vậy là chất lượng lao động tại Trung tâm là tương đối ổn định và có
thể đáp ứng được tính chất và đặc thù công việc.Tuy nhiên Trung tâm cần nâng cao chất lượng
lao động hơn nữa,để cho số lượng lao động có trình độ sơ cấp giảm và tăng số lao động có
trình độ cao hơn tăng để cho chất lượng lao động nâng cao hơn vì hiện nay trình độ khoa học
kỹ thuật ngày càng cao đòi hỏi những lao động có trình độ cao thì mới có thể đáp ứng được
yêu cầu. Đơn vị cũng cần tạo điều kiện tốt nhất để người lao động có điều kiện học tập nần
cao trình độ chuyên môn cũng như tay nghề, chủ động sáng tạo trong công việc góp phần vào
việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng dịch vụ.
1.6. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM VIỄN
THÔNG 1.
1.6.1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SẢN LƯỢNG.
Bảng 1.4: Sản lượng một số dịch vụ Viễn thông chủ yếu của Trung tâm Viễn thông 1-Viễn
Thông Thái Bình trong các năm 2010, 2011và 2012.
Chỉ tiêu
ĐVT
TH 2010
TH 2011
TH 2012
1. G-phone
-Điện thoại G-Phone nội hạt
Phút
2.039.271
1.192.016
993.387
-Điện thoại G-Phone liên tỉnh
2. Điện thoại cố định
-Điện thoại cố định nội hạt
Phút
16.917.864
11.788.270
10.320.850
-Điện thoại cố định liên tỉnh
Phút
2.259.132
1.678.859
1.269.429
-Điện thoại cố định Quốc tế
Phút
106.406
74.730
60.604
-Điện thoại cố định đến di
động.
Phút
7.685.049
6.358.009
6.000.189
-Điện thoại VoIP 171 trong
nước
Phút
565.612
-Truyền hình tương tác My
TV
Thuê bao
528
1.447
2.823
-Các dịch vụ Internet còn lại
khác
4. Hòa mạng,dịch chuyển
thuê bao Viễn thông
-Hòa mạng điện thoại Cố định
Lần
859
606
568
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 21
-Dịch chuyển,chuyển nhượng
thuê bao cố định
Lần
945
806
623
5. Các dịch v khác
-Thẻ điện thoại di động trả
trước
Cái
96.089
191.754
234.790
- Dịch vụ 108/1080.
Phút
187.327
179.679
167.934
- Dịch vụ thông tin giải trí
Phút
53.978
54.782
64.600
-Các dịch vụ còn lại khác
Thái Bình trong các năm 2010 và 2011, 2012.
Đơn vị:Đồng
Chỉ tiêu
TH 2010
TH 2011
TH 2012
1.Gphone
2.509.015.533
1.794.413.689
1.605.128.127
-Điện thoạiG-Phone nội hạt
404.655.464
235.177.599
195.989.470
-Điện thoại G-Phone liên tỉnh
203.424.940
102.567.775
91.736.985
-Điện thoại G-Phone Quốc tế
39.548.584
34.133.734
30.169.851
Điện thoại G-phone đến di
động
1.356.666.887 987.942.580
873.576.894
-Máy điện thoại G-phonetrả
-Điện thoại VoIP 171 quốc tế
58.952.940
31.181.828
22.181.936
- Thuê bao điện thoại cố định
thu cước
6.540.081.553
5.659.581.350
5.263.798.580
3.Internet
12.009.945.110
12.965.154.381
15.970.981.921
-Truy nhập internet tốc độ
cao ADSL-VNN
10.581.968.639
9.955.376.884
11.860.168.580
-Truy nhập internet tốc độ cao
FTTx
1.246.410.049
1.988.391.850
2.214.287.039
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 23
-Hòa mạng thuê bao di động
trả trước
286.356
71.479.923
73.933.114
-Hòa mạng Internet ADSL-
VNN
304.787.080
259.091.378
311.250.021
-Đấu nối hòa mạng Internet
FTTx
151.500.000
81.250.000
89.286.529
-Dịch chuyển,chuyển nhượng
thuê bao cố định
46.295.846
68.000.327
57.638.685
5.Các dịch v còn lại
3.551.812.809
7.994.539.701
8.359.712.710
-Thẻ điện thoại di động trả
trước
3.250.489.069
7.668.871.449
8.043.791.023
-Dịch vụ 108/1080
863.194.329
1.436.009.186
1.309.690.073
D.Thu nhập khác
11.752.080
10.016.415
6.981.856
TỔNG DOANH THU(
A+B+C+D)
39.488.524.295
40.134.261.498
41.806.200.037
Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích kết quả HĐSXKD tại TTVT 1- Viễn thông Thái Bình
Page 24
SVTH: Phạm Thị Mai
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Nga
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Ta có biểu đồ sau:
Hình 1.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của Trung tâm Viễn thông 1-Viễn thông
Thái Bình
Từ bảng 1.5 và hình 1.4 ta có nhận xét: Nhìn chung tổng doanh thu trong 3 năm gần đây tại
trung tâm Viễn thông 1-Viễn thông Thái Bình có biến động nhưng không nhiều.Cụ thể là năm
2011 doanh thu tăng so với năm 2010 là 1,64% tương ứng với 645.737.203 đồng. Năm 2012
doanh thu tăng so với năm 2011 là 4,17% tương ứng với 1.671.938.539 đồng
- Triển khai mô hình tổ chức sản xuất, phương án lao động 2012, Quy chế phân phối
tiền lương, theo hướng dẫn của Viễn thông Thái Bình, trong đó giao chỉ tiêu doanh thu, sản
lượng, năng suất lao động gắn với trả lương khoán theo chỉ tiêu doanh thu, phát triển thuê bao
VT-CNTT đến từng Đài, từng người lao động và đánh giá, phân phối lương theo năng suất,
hiệu quả công việc
- Công tác kế hoạch và hoạt động kinh doanh: xây dựng kế hoạch SXKD và đề xuất giải
pháp kinh doanh; tăng cường hoạt động quảng cáo, tiếp thị, mở rộng hệ thống điểm bán lẻ,
thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng, điểm đại lý, quảng bá thương hiệu, hướng ứng
hiệu quả tuần lễ VNPT-Week 2012. Tích cực triển khai các dịch vụ mới VNPT-CA; iEDU…
- Nâng cao chất lượng mạng, chất lượng dịch vụ, tăng cường công tác sửa chữa, lắp đặt-
cải tạo mạng: phối hợp bổ sung thêm trạm CBO đưa tổng số trạm trên địa bàn thành phố là 34
trạm, lắp đặt mới 04 thiết bị MxU, dồn chuyển hợp lý hóa thiết bị tiết kiệm điện năng; phối
hợp kịp thời xử lý sự cố trên địa bàn thành phố và trong toàn tỉnh.
1.8. Mc tiêu và phương hướng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012 của
trung tâm Viễn thông 1-Viễn thông Thái Bình
1.8.1. Mục tiêu
Quyết tâm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch do Giám đốc Viễn thông Thái Bình giao,
phấn đấu vượt 1% đến 3%.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, sản xuất kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu về
Viễn thông phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, phòng
chống thiên tai
Tiếp tục củng cố nâng cao chất lượng mạng lưới, chất lượng phục vụ và chất lượng
dịch vụ để tăng năng lực cạnh tranh, giữ vững và thu hút khách hàng trên địa bàn thành phố
Thái Bình