sử dụng máy tính giải 8 phút cho 19 bài toán khó - Pdf 24

NHNG BI TON KHể Cể CCH GII HAY(KB-2010)
(CH C S DNG MY TNH TNH RA KT QU)
Hiện nay tác giả đang biên soạn 100 đề thi thử ĐH và hớng dẫn giải rất chi tiết. Những độc giả nào
muốn sở hữu các đề thi thử ĐH và tài liệu luyện thi ĐH thì hãy gửi mail ở dới.nếu muốn sở hữu tài liệu
này thì hãy vào Google sau đó đánh dòng chữ: chìa khóa vàng luyện thi cấp tốc của nguyễn văn phú.
Tôi rất mong muốn và chia sẽ cùng tất cả các độc giả trong cả nớc, trao đổi tài liệu, đề thi thử giải chi
tiết, các chuyên đề hay
Trong quá trình biên soạn không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất chân thành cảm ơn và mong
quý độc giả lợng thứ cũng nh nhận đợc sự đóng góp ý kiến quý báu, xây dựng để lần sau tốt hơn.
*************************************************************
S dng mỏy tớnh gii 8 phỳt cho 19 bi toỏn khú
Cõu 1: Nung 2,23 gam hn hp X gm cỏc kim loi Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau mt thi gian thu c
2,71 gam hn hp Y. Hũa tan hon ton Y vo dung dch HNO3 (d), thu c 0,672 lớt khớ NO (sn phm
kh duy nht, ktc). S mol HNO3 ó phn ng l
A. 0,12. B. 0,14. C. 0,16. D. 0,18.
Bi gii:
Cỏch 1. Bi ny chỳng ta khụng c s dng bỳt nhỏp mt nhiu thi gian m phi s dng mỏy tớnh
FX570ES tớnh ra kt qu nhộ.( nu khú hiu thỡ cn rốn luyn thờm k nng gii toỏn v xem cỏch gii 2
nhộ)
Ta cú: . D l ỏp ỏn
ỳng
Cỏch 2.
Chỳ ý: Cỏch
1 bi toỏn
ny theo tớnh
toỏn ch mt 22S k c c v lm. hóy th i nhộ. Bn cú bit mi cõu tớnh bỡnh quõn l bao nhiờu phỳt
khụng??? thi C- H bỡnh quõn mi cõu l 108 giõy =1,8 phỳt. Tt nhiờn cú nhng bi khú, bi d, song
chỳng ta phi dnh nhiu thi gian cho bi toỏn khú ch.
- n HNO= 2nNO+ 4 nNO + 10nNO +12nN + 10nNHNO( Sn phm kh no khụng cú thỡ b qua)
Cõu 2: Hn hp X gm axit panmitic, axit stearic v axit linoleic. trung hũa m gam X cn 40 ml dung
dch NaOH 1M. Mt khỏc, nu t chỏy hon ton m gam X thỡ thu c 15,232 lớt khớ CO2 (ktc) v 11,7

(2,71 2,23).2
3.0,03 0,15
16
0,15 0,15 0.03 0,18 dỳng
HNO tao muoi M cho O thu HNO thu
HNO pu HNO tm HNO NO
n n n n mol
n n n n mol D

= = + = + =
= + = + = + = =>
3
2224
3
2 2
H O CO
n = n
2 2
CO H O
axit axit linoleic
n - n
(0,68 - 0,65)
n = .==> n = = 0,015 mol
2 2
A. C3H5COOH và 54,88%. B. C2H3COOH và 43,90%.
C. C2H5COOH và 56,10%. D. HCOOH và 45,12%.
Bài giải:
Cách 1. n hỗn hợp axit = (11,5-8,2)/22 = 0,15 mol, nHCOOH = ½ n Ag = 0,1 mol
⇒ 0,1.46 + 0,05.(R + 45) = 8,2 ⇒ R = 27 (C2H3). Vậy axit X: C2H3COOH ( 43,90%). B đúng.
Cách 1 bài toán này theo tính toán chỉ mất 18S kể cả đọc đề và làm. hãy thử đi nhé. Bạn không tin ư???Vậy

X = 22,5 . Nên ankan là CH4. mH = mX - mC = 0,9gam ⇒ nH2O =0,45 mol
⇒ nCH4 = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol ⇒ nanken = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol.
Gọi CTPT anken: CnH2n (n 2) ⇒ n = 3 (C3H6)
Cách 2. Số nguyên tử C trung
bình=
Theo quy tắc đường chéo về
KLPT(M) và số nguyên tử C (n) ta có:
Chú ý: - Bài toán này theo tính
toán chỉ mất không quá 20S kể
cả đọc đề và làm.
- Nên sử dụng máy tính FX570ES để tính ra kết quả nhé. Nếu bạn chưa sử dụng máy tính này thì
nên thử tính ở cách 2 xem có nhanh hơn máy thường không nhé.
- Nhìn vào tỉ khối thì biết ngay ankan là CH4. (Vì X = 22,5) Song đừng vì thế mà suy ra
anken là C2H4 nhé. phải làm theo một bước nữa nhé. Đề thi ĐH cũng không đơn giản tý nào đâu???
nhiều cảm bẫy và đầy chông gai lắm đó.
Câu 6: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất
không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
A. 48,52%. B. 42,25%. C. 39,76%. D. 45,75%.
11,5 8,2 8,2
0,15 54.667
23 1 0,15
Z Z
n mol M

= = => = =

1 0,1.46
0,1 % .100% 56,10% % 43,90%
2 8,2
Y Ag

Cách 1: chỉ mất không đầy 10S kể cả đọc đề và làm ra kết quả,
§B đúng.
Nếu khó hiểu thì làm như sau:
Cách 2:Giả sử có 100 gam phân
supephotphat kép có: Ca(H2PO4)2 §P2O5
234 gam 142 gam
69,62 gam 42.25 gam => B đúng
Chú ý: Độ dinh dưỡng được tính theo
công thức hàm lượng P2O5: §
Câu 7: Cho 13,74 gam 2,4,6-
trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x
mol hỗn hợp khí gồm: CO2, CO, N2 và H2. Giá trị của x là
A. 0,60. B. 0,36. C. 0,54. D. 0,45.
Bài giải:
§ => C đúng (chỉ mất không đầy
10S kể cả đọc đề và làm ra kết
quả)
- Nếú chưa quen thì làm theo cách sau thôi.
C6H3N3O7§ CO2 + 5CO + 1,5N2 + 1,5H2
0,06mol 0,06 0,3 0,09 0,09 ⇒ x = 0,54 mol => C đúng
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng
(dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam
hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A. 39,34%. B. 65,57%. C. 26,23%. D. 13,11%.
Giải:
Cách 1: Bạn có tin không khi làm bài này chỉ mất không đầy 5S kể cả đọc đề và làm ra kết quả đúng. Nhìn
thử xem nhé!
=>C đúng.
Vậy bí quyết là ở đâu??? ( kỹ năng giải
toán và xử lý thông tin) . nếu không thì

→
5
2
P O
2 5
muoi
M
%P O = .% muoi.
M
13.74
(6 + 1,5 + 1,5)=0,54 mol
229
x =
→
0
t
64
% .100% 26,23%
244
Cu = =
4,22
504,0
→
→



=+
=+
6,6160400

A. 1,2 B. 0,8 C. 0,9 D. 1,0
Giải: Bài này nhìn có vẻ phức tạp đây nhỉ? nhiều dữ kiện quá. Nếu không xem cách giải sau thì liệu bạn
phải giải mất bao lâu nhỉ???? 098 giây hay 9,2 phút và cũng có thể 921 giây, nhưng tôi chỉ giải không quá
17 giây. Thử xem( 098.92.92.117)hii.
Cách 1: => A
đúng.
Nhanh không nhỉ ? bí quyết thế nào ?
- Thứ nhất : dạng toán này cần nắm công thức giải nhanh sau:
Ta có hai kết quả :
- n OH = 3.nkết tủa
- n OH = 4. nAl - nkết tủa
- Thứ hai: nOH-= (0,15+0,175).1,2=0,39 mol
- Thứ ba: nkết tủa=
- Thứ tư : nAl=0,1.x (mol)
Sau đó thay vào công thức tính nhanh là ra kết quả thôi. Nếu khó hiểu thì tham khảo cách giải sau nhé.
Cách 2:
Al3+ + OHAl(OH)3 + Al(OH)
0,1x 0,39 0,09 (0,1x -0,09)
⇒ 0,39 = 0,09.3 + (0,1x – 0,09).4 ⇒ x = 1,2 M
Chú ý: Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào dung dịch Al3+ để xuất hiện một lượng kết
tủa theo yêu cầu .( hoặc các yêu cầu khác, tùy vào trường hợp cụ thể)
Ta có hai kết quả :
- n OH = 3.nkết tủa
- n OH = 4. nAl - nkết tủa
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm
-OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 va 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá
trị của V là
A. 14,56 B. 15,68 C. 11,20 D. 4,48
Giải:
Gặp bài toán hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đơn chức, mạch hở) thì đơn giản hơn nhiều, nhưng lại gồm 2


4


+3
ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) thế mới phức tạp chứ. Nhưng không sao, “vỏ quýt
dày có móng tay nhọn”
Cách 1:
=> A
đúng.
(phép tính này bấm máy tính mất 10S thôi, chỉ áp dụng cho n ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có 2
nhóm -OH) ). Nếu không hiểu thì xem cách 2 thì sẽ hiểu thôi.
Cách 2:
,nancol = nH2O – nCO2 = 0,2 mol. Số nguyên tử C TB = nCO2/n ancol =2,5. ⇒ một ancol là C2H4(OH)2
.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi
Câu 13: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH
(dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với
dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối. Giá trị của m là
A. 112,2 B. 165,6 C. 123,8 D. 171,0
Giải:
Gọi số mol: alanin là x (mol), axit glutamic là y (mol)
+ Tác dụng NaOH ta có: x + 2y = 1,4 (*)
+ Tác dụng HCl ta có: x + y = 1 (**)
Giải (*), (**) ⇒ x = 0,6 mol; y = 0,4 mol ⇒ m = 0,6. 89 + 0,4. 147 = 112,2 gam => A đúng.
Chú ý: Giải bài này không quá 22S. Để làm được điều đó, bạn phải bấm máy tính nhanh và nhớ công thức
và khối lượng mol các amino axit. Nếu chưa thì nên xem lại đi.
§
§
§

1 1
n = n + n - n = (0,5 + .0,7 - 0,2)=0,65 mol => V =0,65.22,4=14,56 lít
2 2
2 2
H N-CH -COOH(75) glixin (axit aminoaxetic)
3 2
CH CH(NH )-COOH (89) Alanin (axit -aminopropionic)
α
3 2 2
(CH ) CH-CH(NH )-COOH(117) Valin ( axit - aminoisovaleric)
α
2 2 4 2
H N-(CH ) -CH(NH )-COOH(202) Lysin ( axit , - diaminocaproic)
α ε
2 2 2
HOOC-CH(H N)-CH -CH COOH(147) axit glutamic
ôi ( oxit kimloai)
( oxit kimloai)
-m
85,25 44
0,75
2. 71 16
mu hh
hh
Cl O
m
n mol
M M

= = =

Giải: Ta có n Zn = nH2 = 0,15 mol ( n Cu = 0,1 mol ( nZn/nCu = 3/2
Gọi số mol Zn 3x
Cu 2x ( 81.3x + 80.2x = 40,3 ( x = 0,1 mol ( %mCu = 39,63%
Giải bài này không quá 30S nhé các bạn. oh!!Mà không nên giải cách đó đâu mất nhiều thới gian lắm các
bạn ah!!! giải cách sau chỉ mất 15S thui ah!! Xem nhé.
=>C đúng.
Có nhanh
hơn nhiều
không??? Oh trời! mà sao các “sư phụ” của tôi lại ra đề ‘thu được 40,3 gam hỗn hợp gồm CuO và ZnO’ để
làm gì nhỉ???.
Câu 16: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 6,72 B. 8,96 C. 4,48 D. 10,08
Giải:
Cách 1: áp dụng
ĐLBT e : . B đúng
Cách này giải không được quá 10S nhé các bạn.
Cách 2:
3Cu + 8H+ + 2NO§§3Cu2+ + 2NO + 4H2O (1)
0,3 0,8 0,2 0,2
3Fe2+ + 4H+ + NO§§3Fe3+ + NO + 2H2O (2)
0,6 1,0 1,0 0,2
Từ (1), (2) ( nNO = 0,4 mol ( V = 8,96 lít =>B đúng
Câu 17: Trung hòa hòan tòan 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl,
tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là
A. H2NCH2CH2CH2CH2NH2. B. CH3CH2CH2NH2.
C. H2NCH2CH2NH2 D. H2NCH2CH2CH2NH2.
Giải:
Cách 1: M(amin) = 8,88:0,24=37 không có amin nào thỏa mãn
 2 nhóm NH2. nên M(amin) = 8,88:0,12=74 ==> D đúng

0,1.64 0,15.65
Cu Zn
n n mol Cu= − = − = => = =
+
2
2. 1. 3. 0,4 8,96
Cu NO NO NO
Fe
n n n n mol V lit
+
+ = => = => =

3
→

3
→
→
Câu 18: Đốt cháy hòan tòan m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu
được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng
khối lượng ete tối đa thu được là
A. 7,85 gam. B. 7,40 gam. C. 6,50 gam. D. 5,60 gam.
Giải:
Cách 1: Áp dụng CT tính nhanh
:
Cách này
giải không được
quá 25S đâu nhé.
Chú ý: Công thức
tính khối lượng ancol đơn chức no hoặc hỗn hợp ankan đơn chức no theo khối lượng CO2 ( hoặc thể tích

m = m - 11,7 10,1 m = m + m
5,6 5,6
0,25
m = m - m 10,1 .18 7,85
2
gam
gam
= − = =>
= − =
2
11
2
CO
m
2
CO
ancol H2O
V
m = m -
5,6
n
2n2 +
n
2
25,0
→
x+
→
m
x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status