Mở rộng cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Đông đô - Pdf 24

1
LỜI MỞ ĐẦU

Khi Việt Nam gia nhập WTO ngày 7/11/2006 giảm hàng rào thuế quan
đối với các mặt hàng, đặc biệt là ôtô được nhập khẩu vào nước ta ngày càng
nhiều. Qua quá trình tìm hiểu em thấy nhu cầu mua ôtô ngày càng tăng và Ngân
hàng tham gia vào lĩnh vực này để hỗ trợ các khách hàng khi họ có nhu cầu vay
mua ôtô mà chưa đủ vốn, hoạt động này làm tăng tiện ích cho khách hàng và
mang lại cho nền kinh tế một sự phát triển nhất định. Vì vậy em chọn đề tài:
“Mở rộng cho vay mua ôtô đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô”. Đây là một trong những sản phẩm của
hoạt động tín dụng tiêu dùng nên nghiên cứu vấn đề này giúp em hiểu rõ hơn về
hoạt động tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng.
Chuyên đề này bố cục gồm 3 chương:
Chương I: Lý Thuyết Về Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Của Ngân
hàng Thương Mại
ChươngII: Thực Trạng Về Hoạt Động Cho Vay Mua Ôtô Đối Với
Khách Hàng Cá Nhân Tại BIDV Đông Đô
Chương III: Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Mua Ôtô Đối
Với Khách Hàng Cá Nhân Tại BIDV Đông Đô
Phạm vi nghiên cứu bài viết: Đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu
dùng của Ngân hàng thương mại nói chung, thực trạng cho vay mua ôtô đối với
khách hàng cá nhân của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và
những giải pháp mở rộng cho vay mua ôtô.
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu sử dụng phương
pháp biện chứng và lôgic khái quát tổng quan, phân tích luận giải vấn đề, đồng
thời sử dụng phương pháp phân tích thống kê hoạt động kinh tế để phân tích lý
luận và luận giải thực tiễn. Đặc biệt sử dụng phương pháp chỉ số, phương pháp
so sánh khái quát và tổng hợp, sử dụng chỉ số thống kê để phân tích.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn
cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng tín dụng 1 - chi nhánh Ngân hàng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUAÔTÔ ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại và phân loại Ngân hàng
1.1.1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng là một trong những trung gian tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền
tệ, vì vậy là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của chính phủ nhằm
ổn định kinh tế. Tuỳ thuộc vào từng cách tiếp cận mà có những quan điểm khác
nhau về Ngân hàng. Ngân hàng có thể được định nghĩa thông qua chức năng,
các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp hay vai trò của nó trong nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại là: “ Một trung gian tài chính thực hiện nhiệm vụ
lưu chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn để tìm kiếm lợi nhuận”.
1.1.2 Các loại hình Ngân hàng
Có thể phân chia Ngân hàng theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo yêu
cầu của người quản lý:
- Các loại Ngân hàng thương mại chia theo hình thức sở hữu:
+ Ngân hàng sở hữu tư nhân: Là Ngân hàng do cá nhân thành lập bằng vốn
của cá nhân. Loại Ngân hàng này thường nhỏ, phạm vi hoạt động trong từng địa
phương. Các Ngân hàng thường gắn liền với các doanh nghiệp và cá nhân ở địa
phương. Chủ Ngân hàng thường rất am hiểu tình hình của người này, vì vậy hạn
chế được sự lừa đảo của khách. Tuy nhiên do sự kém đa dạng, nên khi địa

của hai hoặc nhiều bên, thường là giữa Ngân hàng trong nước với Ngân hàng
nước ngồi để tận dụng các ưu thế của nhau.
- Các loại hình Ngân hàng thương mại chia theo tính chất hoạt động:
+ Hoạt động chun doanh và đa năng
Ngân hàng hoạt động theo xu hướng chun doanh: Loại Ngân hàng này
chỉ tập trung cung cấp một số dịch vụ Ngân hàng ví dụ như chỉ cho vay đối với
xây dựng cơ bản, hoặc đối với nơng nghiệp, hoặc chỉ cho vay (khơng bảo lãnh
hoặc cho th)…Tính chun mơn hố cao cho phép Ngân hàng có được đội
ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, tinh thơng nghiệp vụ. Tuy nhiên loại Ngân hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
này thường gặp rủi ro lớn khi ngành hoặc lĩnh vực hoạt động mà Ngân hàng
phục vụ sa sút. Ngân hàng đơn năng có thể là Ngân hàng nhỏ, phạm vi hoạt
động hẹp, trình độ cán bộ khơng đa dạng, hoặc là những Ngân hàng sở hữu của
cơng ty (nhiều tập đồn cơng nghiệp tổ chức Ngân hàng để phục vụ cho các
thành viên của tập đồn).
Ngân hàng đa năng: Là Ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ Ngân hàng cho
mọi đối tượng. Đây là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các Ngân hàng
thương mại. Ngân hàng đa năng thường là Ngân hàng lớn (hoặc sở hữu cơng ty).
Tính đa dạng sẽ giúp Ngân hàng tăng thu nhập và hạn chế rủi ro.
+ Hoạt động Ngân hàng bán bn và Ngân hàng bán lẻ:
*Hoạt động Ngân hàng bán bn: Cung cấp các dịch vụ cho các Ngân
hàng, các cơng ty tài chính, cho Nhà nước, cho các doanh nghiệp vốn. Những
Ngân hàng có hoạt động bán bn phát triển thường là Ngân hàng lớn hoạt động
tài chính tại các trung tâm tài chính quốc tế, cung cấp các khoản tín dụng lớn.
*Hoạt động Ngân hàng bán lẻ: Cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh
nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân, với các khoản tín dụng nhỏ. Dịch vụ bán lẻ
thường kết hợp đa tiện ích, được xây dựng trên cơ sở cơng nghệ hiện đại. Ví dụ
thẻ tín dụng vừa là phương tiện cung cấp các khoản vay vừa là phương tiện để
thanh tốn, truy vấn trên tài khoản…cung cấp dịch vụ Ngân hàng 24h/ngày.

khong ti chớnh m bo kh nng thanh toỏn v thi gian tớch lu tng i
di. Chớnh vỡ mõu thun gia nhu cu tiờu dựng v kh nng thanh toỏn m hỡnh
thnh nờn nhu cu vay vn t Ngõn hng.
Bờn cnh ú, hu ht cỏc nh sn xut u mong mun va tiờu th c
hng hoỏ mt cỏch nhanh chúng va m bo c thu nhp. Vy nờn khi cỏc
Ngõn hng ti tr cho ngi tiờu dựng khụng ch tho món nhu cu chi tiờu cho
chớnh khỏch hng m cũn tho món c nhng nh sn xut iu ny kớch thớch
nn kinh t phỏt trin hn. Nn kinh t phỏt trin thỡ thu nhp ca ngi dõn
ngy cng tng, mt b phn trong s h cú thu nhp cao v n nh iu ny
to nờn mt ngun tr n chc chn nu Ngõn hng trin khai hot ng cho vay
tiờu dựng.
Xut phỏt t nhng yờu cu ú, cho vay tiờu dựng c hỡnh thnh v phỏt
trin mnh mt s quc gia trờn th gii trong nhng nm 1920-1930. Mt s
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
phũng tớn dng tiờu dựng ln mnh ó c thnh lp. Cũn Vit Nam cỏch õy
khong 20 nm tr v trc, khỏi nim cho vay tiờu dựng cũn khỏ mi m
nhng trong mt vi nm tr li õy hot ng cho vay tiờu dựng ó phỏt trin
mnh m v tr thnh mc tiờu ca nhiu t chc tớn dng.
1.2.2. c im ca cho vay tiờu dựng
Cho vay tiờu dựng chớnh l mt hot ng ti tr ca Ngõn hng thng
mi vỡ vy cng ging nh hot ng tớn dng khỏc cho vay tiờu dựng cng cú
nhng c trng c bn ca nh: i tng khỏch hng, mc ớch cho vay, lói
sut, ngun tr nBờn cnh ú, cú nhng c im khụng ging vi nhng
hỡnh thc tớn dng khỏc.
1.2.2.1. c im v i tng cho vay tiờu dựng
Trong cho vay tiờu dựng i tng chớnh l cỏc cỏ nhõn v h gia ỡnh, hu
ht cỏc cỏ nhõn khi tin hnh vay vn ca Ngõn hng ỏp ng cho mc ớch
tiờu dựng u cú thu nhp cao v n nh. Hn th, h cú nhu cu chi tiờu vt
quỏ thu nhp ca mỡnh õy cng chớnh l nhng im khỏc bit so vi i tng

thức tín dụng khác. Còn hiện nay, trong mơi trường cạnh tranh đã buộc các
Ngân hàng thay đổi, lãi suất cho vay tiêu dùng đã có sự thả nổi nhưng đấy là sự
thả nổi chưa hồn tồn. Nhìn chung lãi suất vẫn được xác định dựa trên lãi suất
dựa trên lãi suất cơ bản.
1.2.2.6. Đặc điểm về nguồn trả nợ của các khoản cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu của khách hàng chưa
có khả năng thanh tốn tại thời điểm hiện tại, hồn tồn khơng tài trợ nhằm mục
đích kinh doanh. Vậy nên nguồn trả nợ của khách hàng cũng khơng lấy từ lợi
nhuận do khoản vay mang lại như một số hình thức cho vay khác. Mặt khác,
khách hàng thường trả nợ cho Ngân hàng bằng một phần hay tồn bộ thu nhập
hàng tháng của mình. Do vậy, từ việc Ngân hàng thương mại tài trợ cho các cá
nhân, hộ gia đình trong việc chi tiêu qua đó thúc đẩy những khách hàng về tâm
lý tích luỹ, tiết kiệm, động lực làm việc dẫn tới năng suất lao tăng. Vì vậy mà
Ngân hàng thường đưa ra những chỉ tiêu như: Thu nhập ổn định, có trình độ học
vấn…làm tiêu chí quan trọng để quyết định trong việc cho khách hàng vay hay
khơng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
1.2.3. Lợi ích của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng mang lại nguồn thu lớn cho Ngân hàng thương mại và
bên cạnh đó nó còn mang lại lợi ích cho khách hàng , cho cả sự phát triển chung
của tồn xã hội.
1.2.3.1. Lợi ích đối với Ngân hàng
Cho vay tiêu dùng mang lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng bởi vì lãi suất
của cho vay tiêu dùng cao. Hơn thế nữa, hiện nay nhu cầu vay tiêu dùng tăng
mạnh nên nguồn thu từ hoạt động tín dụng tiêu dùng ngày càng lớn.
Thơng qua hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân hàng càng tăng cường thêm
mối quan hệ với khách hàng- khách hàng cá nhân. Khi Ngân hàng tài trợ cho
khách hàng cá nhân, hộ gia đình thoả mãn nhu cầu chi tiêu của mình khi họ chưa
đủ khả năng về tài chính sẽ giúp Ngân hàng củng cố và tăng cường thêm về hình

Nhờ có hoạt động cho vay tiêu dùng mà khách hàng có thể kết hợp khả
năng tài chính hiện tại với tương lai và họ được hưởng cuộc sống tốt hơn, có
điều kiện tiếp cận với những dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, có cơ hội nâng cao
trình độ học vấn…
1.2.3.3. Lợi ích đối với kinh tế-xã hội
Cho vay tiêu dùng thúc đẩy nền sản xuất phát triển vì ngồi tác động kích
cầu làm tăng cầu về hàng hố, dịch vụ thì cho vay tiêu dùng hướng tới thoả mãn
nhu cầu thiết yếu của cá nhân, hộ gia đình. Như vậy hàng hố được tiêu thụ một
cách nhanh chóng, khả năng thanh tốn của người tiêu dùng được đảm bảo vì
thế người sản xuất sẽ tăng sản lượng hàng hố để đáp ứng nhu cầu của người
tiêu dùng. Bên cạnh đó, một khi người lao động có được những điều kiện vật
chất tốt sẽ tạo nên tâm lý thoải mái trong làm việc, trình độ của họ được nâng,
hiệu quả làm việc tăng dẫn đến năng suất lao động tăng lên, cho vay tiêu dùng là
một đòn bẩy kinh tế quan trọng. Ngồi ra, cho vay tiêu dùng đã làm giảm được
tình trạng cho vay nặng lãi, lành mạnh hố quan hệ tài chính.
Như chúng ta đã biết khơng phải nhu cầu nào cũng đủ khả năng thanh tốn
tại thời điểm hiện tại, mà nhiều lúc con người ta còn phải chờ 5 năm đến 10 năm
hay lâu hơn thế mới có khả năng đáp ứng nhu cầu đó. Vì vậy cho vay tiêu dùng
là một giải pháp đáp ứng nhu cầu đó ở hiện tại. Từ đó đời sống của cá nhân, hộ
gia đình được nâng cao và cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần. Khi nhu cầu của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
con người được cải thiện thì hiệu quả làm việc cao dẫn đến nền kinh tế phát triển
là tất yếu.
1.2.4. Các loại cho vay tiêu dùng
*Căn cứ vào mục đích vay: Cho vay tiêu dùng được chia ra làm hai loại:
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang
trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du

trò rất quan trọng giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro.
Số tiền trả trước nhiều hay ít thường tuỳ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Loại tài sản: Đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền
trả trước nhiều và ngược lại, đối với các tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số
tiền trả trước ít.
+ Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng: Tài sản sau khi đã sử dụng
nếu vẫn có thể được tiếp tục mua, bán dễ dàng thì số tiền trả trước có xu hướng
thấp, ngược lại nếu tài sản đã qua sử dụng mà rất khó tìm được thị trường tiêu
thụ thì số tiền trả trước có xu hướng cao hơn.
+ Mơi trường kinh tế.
+ Năng lực tài chính của người đi vay.
- Chi phí tài trợ
Là chi phí mà người đi vay phải trả cho Ngân hàng cho việc sử dụng vốn.
Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồm lãi vay và các chi phí khác có liên quan. Chi phí
tài trợ phải trang trải cho được chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động rủi ro, đồng
thời mang lại một phần lợi nhuận thoả đáng cho Ngân hàng.
- Điều khoản thanh tốn:
Khi xác định các điều khoản liên quan đến việc thanh tốn nợ của khách
hàng, Ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề sau:
+ Số tiền thanh tốn mỗi định kỳ phải phù hợp với khả năng về thu nhập,
trong mối quan hệ hài hồ với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng.
+ Giá trị của tài sản tài trợ khơng được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được
thu hồi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
+ Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng. Kỳ hạn trả
nợ thường theo tháng. Vì lẽ thơng thường nguồn trả nợ chính của người vay tiêu
dùng là lương được nhận hàng tháng.
+ Thời hạn tài trợ khơng nên q dài. Thời hạn trả nợ bị giới hạn bởi thời
gian hoạt động của tài sản tài trợ. Thời hạn tài trợ q dài dễ làm giá trị tài sản

thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập
kiếm được từng kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và
trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hồn, theo một hạn mức tín dụng.
Lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách sau:
1) Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo phương pháp
này số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi
khách hàng đã thanh tốn nợ cho Ngân hàng.
2) Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh: Theo cách
này số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được
thanh tốn.
3) Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình qn.
*Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: Cho vay tiêu dùng gồm:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng
mua các khoản nợ phát sinh do những cơng ty bán lẻ đã bán chịu hàng hố hay
dịch vụ cho người tiêu dùng. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

(5)
(6)
(2) (3)
(1)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
+ Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao.
Do những nhược điểm kể trên nên có rất nhiều Ngân hàng khơng mặn mà
với cho vay tiêu dùng gián tiếp. Còn những Ngân hàng nào tham gia vào hoạt
động này thì đều có các cơ chế kiểm sốt tín dụng rất chặt chẽ.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp thường được thực hiện thơng qua các phương
thức sau:
+ Tài trợ truy đòi tồn bộ: Theo phương thức này khi bán cho Ngân hàng
các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, cơng ty bán lẻ cam kết sẽ thanh
tốn cho Ngân hàng tồn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng
khơng thanh tốn cho Ngân hàng.
+ Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của cơng ty
bán lẻ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu khơng thanh tốn chỉ giới
hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thoả
thuận giữa Ngân hàng với cơng ty bán lẻ. Dưới đây là các thoả thuận thường gặp
trong trường hợp truy đòi hạn chế:
Cơng ty bán lẻ phải chịu trách nhiệm thanh tốn một phần nợ trong trường
hợp (1) nếu người mua chịu khơng đủ tiền để trả trước một số tiền nhất định khi
mua chịu hoặc (2) khơng đủ các tiêu chuẩn tín dụng do Ngân hàng đề ra.
Cơng ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho tồn bộ số nợ đã bán chịu cho
đến khi Ngân hàng thu hồi được một số lượng các khoản nợ nhất định đúng hạn.
Tồn bộ trách nhiệm thanh tốn nợ của cơng ty bán lẻ được giới hạn theo
một tỷ lệ nhất định so với tổng số nợ trong một thời hạn nhất định.
Tồn bộ trách nhiệm thanh tốn nợ của cơng ty bán lẻ được giới hạn trong
phạm vi số tiền dự phòng ký gửi tại Ngân hàng. Thường số tiền dự phòng được

(4) Cơng ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
(5) Người tiêu dùng thanh tốn tiền vay cho Ngân hàng.

NGÂN HÀNG CƠNG TY BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU DÙNG
(5) (1)
(4)
(2)
(3)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
So vi cho vay tiờu dựng giỏn tip, cho vay tiờu dựng trc tip cú mt s
u im sau:
+ Trong cho vay tiờu dựng trc tip Ngõn hng cú th tn dng c s
trng ca nhõn viờn tớn dng. Nhng ngi ny thng c o to chuyờn
mụn v cú nhiu kinh nghim trong lnh vc tớn dng cho nờn cỏc quyt nh tớn
dng trc tip ca Ngõn hng thng cú cht lng cao hn so vi trng hp
chỳng c quyt nh bi nhng cụng ty bỏn l hoc nhng nhõn viờn tớn dng
ca cụng ty bỏn l. Ngoi ra, trong hot ng ca mỡnh nhõn viờn tớn dng Ngõn
hng cú xu hng chỳ trng n vic bỏn cho c nhiu hng. Bờn cnh ú, ti
cỏc Ngõn hng cỏc quyt nh tớn dng thng c a ra vi vng v nh vy
cú th cú nhiu khon tớn dng c cp ra mt cỏch khụng chớnh ỏng. Hn
na, trong mt s trng hp, do quyt nh nhanh, cụng ty bỏn l cú th t chi
cp tớn dng i vi khỏch hng tt ca mỡnh. Nu ngi cp tớn dng l Ngõn
hng, iu ny cú th c hn ch.
+ Cho vay tiờu dựng trc tip cú u im l linh hot hn so vi cho vay
tiờu dựng giỏn tip.
+ Khi khỏch hng cú quan h trc tip vi Ngõn hng, cú rt nhiu li th
cú th phỏt sinh, cú kh nng lm tho món quyn li cho c hai phớa khỏch
hng ln Ngõn hng.

dựng, t l tht nghipPhn ỏnh trung thc thc trng nn kinh t ca mt
quc gia. Nu nn kinh t ca mt quc gia tng trng v phỏt trin n nh thỡ
i sng ca ngi dõn cú xu hng phỏt trin theo, nhu cu tiờu dựng trong xó
hi tng mnh. Vỡ vy, khi xó hi phỏt trin thỡ thu nhp bỡnh quõn u ngi
tng dn n chi tiờu cho tiờu dựng tng mnh.
Tỡnh hỡnh chớnh tr tỏc ng mnh n nn kinh t cng nh cho vay tiờu
dựng: Nu nh mt quc gia thng xuyờn xy ra bo lon, chin tranh, bt n
v chớnh tr thỡ nn kinh t ú s khụng th phỏt trin. Do vy ti nhng nc
ny, cỏc hot ng ca Ngõn hng cng s b ỡnh tr v khụng ch nh hng
n hot ng cho vay tiờu dựng m cũn nh hng n hot ng kinh doanh
núi chung ca Ngõn hng. Vỡ vy, phi cú mt nn kinh t bn vng v chớnh tr
n nh thỡ kinh t t nc mi phỏt trin.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
Thứ ba là mơi trường văn hố-xã hội: Các yếu tố thuộc mơi trường văn
hố-xã hội bao gồm: tập qn xã hội, thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, thị
hiếu của người dân, an ninh trật tự, an tồn xã hội…có tác động khơng nhỏ đến
hoạt động cho vay tiêu dùng. Nếu người dân ln có mong muốn thoả mãn
những nhu cầu của mình một cách nhanh chóng, ln muốn cải thiện và nâng
cao mức sống thì cho vay tiêu dùng sẽ có cơ hội phát triển. Còn ngược lại, nếu
người dân có thói quen khơng thích mua sắm, khơng có thói quen tiêu dùng q
mức những gì mà họ có ở hiện tại thì xu hướng của họ là sẽ tiết kiệm chứ khơng
phải đến Ngân hàng để vay vốn chi tiêu.
1.2.5.2. Nhóm các nhân tố vi mơ
Nhóm các nhân tố vi mơ xuất phát từ cả hai phía khách hàng và Ngân
hàng thương mại.
Thứ nhất là những nhân tố xuất phát từ phía khách hàng:
٭Khả năng tài chính của khách hàng: Đây là một chỉ tiêu quan trọng mà
Ngân hàng quan tâm khi khách hàng vay vốn. Trong q trình thẩm định, Ngân
hàng khơng chỉ quan tâm đến tình hình tài chính của khách hàng mà còn quan

Ngân hàng. Nếu cán bộ Ngân hàng có đạo đức nghề nghiệp cao, có tinh thần
trách nhiệm thì hoạt động tín dụng sẽ hạn chế được phần nào rủi ro và tạo ra khả
năng phát triển rất lớn. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc và giao tiếp trực tiếp giữa
nhân viên tín dụng và khách hàng diễn ra thường xun nên vai trò của nhân
viên tín dụng là rất quan trọng. Vậy nên các Ngân hàng cần có đội ngũ nhân
viên có năng lực, có trình độ, có tư cách đạo đức, chất lượng nghề nghiệp.
٭Nguồn vốn của Ngân hàng: Một điều vơ cùng quan trọng trong việc mở
rộng, đi sâu vào các hoạt động cho vay tiêu dùng đấy chính là nguồn vốn. Nếu
một Ngân hàng có vốn càng lớn sẽ đầu tư nhiều vào trang thiết bị, nguồn nhân
lực…cho hoạt động cho vay tiêu dùng. Thơng qua đó, cho vay tiêu dùng ngày
càng được mở rộng và phát triển sâu hơn và Ngân hàng sẽ tăng hạn mức cho vay
tiêu dùng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
22
1.3.Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay mua ôtô đối với
khách hàng cá nhân
Để dánh giá mức độ mở rộng cho vay của Ngân hàng thường sử dụng một
số chỉ tiêu sau:
- Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng đã cho vay trong thời kỳ
(tháng, quý, năm) đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh quy mô cho vay qua các
năm
- Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là chỉ tiêu tích luỹ qua các thời kỳ, là số tiền mà Ngân hàng
hiện đang còn cho vay đến một thời điểm nhất định: Dư nợ cho vay là số tiền mà
Ngân hàng hiện đang còn cho vay tính đến một thời điểm nhất định.
Dư nợ cho vay kỳ này = Dư nợ cho vay kỳ trước + Doanh số cho vay trong
kỳ-
- Doanh số cho vay trong kỳ
Khi dư nợ cho vay mua tăng so với kỳ trước tức là doanh số cho vay trong

24
Chương II
THỰC TRẠNG CHO VAY MUA ƠTƠ PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

2.1. Khái qt về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh
Đơng Đơ
2.1.1. Q trình phát triển
2.1.1.1. Lịch sử hình thành
Giai đoạn 1957-1980, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam-tiền thân của Ngân
hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam được thành lập trực thuộc Bộ Tài Chính với
quy mơ ban Đầu gồm 11 chi nhánh, 200 nhân viên với nhiệm vụ chủ yếu là cấp
phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh
vực kinh tế, xã hội.
Giai đoạn 1981-1989, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam với nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản thuộc kế hoạch nhà nước tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế.
Giai đoạn 1990-1994, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đổi tên
thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với nhiêm vụ được
thay đổi về cơ bản: Ngồi việc tiếp tục nhận vốn Ngân sách để cho vay các dự
án thuộc kế hoạch nhà nước thì BIDV đã thực hiện huy động các nguồn vốn
trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển: Kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch
vụ Ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển.
Giai đoạn 1995-2000, BIDV được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như
một Ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước.
Đây là thời kỳ BIDV đã khẳng định được vị trí, vai trò là Ngân hàng thương mại
hàng đầu tại Việt Nam trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước
với danh hiệu đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới.
Giai đoạn 2001 đến nay, BIDV đã triển khai đồng bộ đề án cơ cấu lại

nhân.
-Chính sách sản phẩm dịch vụ: Xác định là đơn vị điển hình về phát triển
và ứng dụng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Kết quả hoạt động chovay mua ơtơ đối với khách hàng cá nhân gia Giải pháp mở rộng hoạt động chovay mua mới ơtơ tại BIDV
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status