đề cương ôn tập môn lịch sử và địa lý lớp 9 học kì một - Pdf 24

1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ LỚP 9 HKI

BÀI 1: Các dân tộc ở Việt Nam:
- Nước ta có 54 dân tộc, người Việt (Kinh) chiếm đa số. Mỗi dận tộc có đặc trưng về văn hóa,
thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…
- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiều nghề thủ công
đạt mức độ tinh xảo. Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học – kĩ
thuật
- Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng
trong sản xuất, đời sống.
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
2/ Phân bố các dân tộc:
2.1/ Dân tộc Việt (Kinh): phân bố rộng khắp trong cả nước, tập trung nhiều ở các vùng đồng
bằng, trung du và ven biển.
2.2/ Các dân tộc ít người:
- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
- Sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc:
+ Trung du và miền núi phía Bắc: dân tộc Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông,…
+ Trường Sơn – Tây Nguyên: dân tộc Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho,…
+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: có các dân tộc Chăm, Khơ-me, Việt, Hoa.
* Giải thích:
-Do ảnh hưởng địa hình đồi, núi, giao thông khó khăn.
-Khí hậu khắc nghiệt.
-Tập quán canh tác trồng lúa nước ở đồng bằng.
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.
1/ Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- Mật độ dân số ở nước ta cao (năm 2008 là 260 người/km
2
).
2

1/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí địa lí: ở phía bắc đất nước, tiếp giáp Trung Quốc, Lào, vùng Đồng bằng sông
Hồng, vùng Bắc Trung Bộ.
- Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển dài.
- Ý nghĩa: dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng.
2/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh; khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều loại khoáng sản,
trữ năng thủy điện dồi dào.
- Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành.
- Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng
nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét…
3/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người: Thái, Mường… Người
Việt (Kinh) cư trú hầu hết các địa phương. Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông
Bắc và Tây Bắc (Đông Bắc tỷ lệ người lớn biết chữ 89,3%; Tây Bắc 73,3% ). Đời sống đồng
bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới.
- Thuận lợi: Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây
công nghiệp,…). Đa dạng về văn hóa.
- Khó khăn: Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế. Đời sống người
dân còn nhiều khó khăn.
4/ Tình hình phát triển kinh tế:
4.1/ Công nghiệp:
- Thế mạnh chủ yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
- Phân bố: vùng khai thác than (Quảng Ninh), các nhà máy thủy điện lớn (Hòa Bình, Sơn
La), trung tâm luyện kim đen (Thái Nguyên).
4.2/ Nông nghiệp:
4
- Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới), quy mô sản
xuất tương đối tập trung. Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường (chè, hồi, hoa quả…); là
vùng nuôi nhiều trâu bò lợn.

- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh.
- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
- Các ngành công nghiệp trọng điểm (công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, sản
xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí), sản phẩm công nghiệp
quan trọng (máy công cụ, động cơ điện, thiết bị điện tử, phương tiên giao thông, hàng tiêu dùng).
4.2/ Nông nghiệp:
- Trồng trọt: Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực. Đứng đầu
cả nước về năng xuất lúa (56,4 tạ/ha năm 2002). Phát triển 1 số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
- Chăn nuôi: Đàn lợn chiếm tỷ trọng lớn nhất cả nước. Chăn nuôi bò (đặc biệt là bò sữa),
gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang phát triển.
4.3/ Dịch vụ.
- Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch phát triển.
- Hai đầu mối giao thông vận tải, du lịch lớn nhất (Hà Nội, Hải Phòng), các địa danh du
lịch nổi tiếng (chùa Hương, động Tam Cúc – Bích Động, vườn quốc gia Cúc Phương, bãi biển
Sầm Sơn, Cát Bà….).
5/ Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
* Các trung tâm kinh tế:
- Hai thành phố, trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội và Hải Phòng.
- Tam giác kinh tế: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.
* Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:
- Gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.
- Vai trò: tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của cả 2 vùng Đồng bằng sông
Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
BÀI 6: VÙNG BẮC TRUNG BỘ.
1/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
6
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: lãnh thổ hẹp ngang; tiếp giáp vùng Trung du và miền núi

Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
4.3/ Dịch vụ:
- Bắc Trung Bộ là địa bàn trung chuyển một khối lượng lớn hàng hóa và hành khách giữa
hai miền Nam – Bắc đất nước. Các quốc lộ quan trọng: 7, 8, 9.
- Du lịch cũng bắt đầu phát triển, số lượng khách du lịch tới Bắc Trung Bộ ngày càng
tăng. Một số điểm du lịch nổi tiếng: bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa), cố đô Huế,…
5/ Các trung tâm kinh tế: Thanh Hóa, Vinh, Huế.
BÀI 7: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ.
1/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ: lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang; tiếp giáp Bắc Trung Bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam, Lào và biển Đông; có nhiều đảo, quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa
và Trường Sa.
- Ý nghĩa: cầu nối Bắc – Nam, nối Tây Nguyên với biển; Thuận lợi cho lưu thông và trao
đổi hàng hóa; các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước.
2/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đặc điểm: các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dãi đồng bằng hẹp ở phía đông; bờ
biển khúc khủy, có nhiều vũng vịnh.
- Thuận lợi: tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hải sản, bãi biển đẹp, nhiều
vũng vịnh xây dựng cảng nước sâu,…), có 1 số khoáng sản (cát thủy tinh, titan, vàng).
- Khó khăn: nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng sa mạc hóa).
3/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khát biệt giữa phía tây và phía
đông (phía tây: chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu, Ba-na,… chăn nuôi gia súc lớn, nghề rừng…
; phía đông: chủ yếu là người kinh, hoạt động công nghiệp, du lịch…).
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm; nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn
(Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn…).
- Khó khăn: đời sống của 1 bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn.
4/ Tình hình phát triển kinh tế:
8
4.1/ Nông nghiệp:

Nông, Lâm Viên, Di Linh). Có các dòng sông chảy về lãnh thổ lân cận (sông Xê-xan, Xrê Pôk,
Đồng Nai và sông Ba); Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
- Thuận lợi: có tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế đa
ngành (đất badan nhiều nhất cả nước, rừng tự nhiên còn khá nhiều, khí hậu cận xích đạo, trữ
năng thủy điện khá lớn, khoáng sản có bôxit trữ lượng lớn).
- Khó khăn: thiếu nước vào mùa khô.
3/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na…), là vùng
thưa dân nhất nước ta. Dân tộc Kinh (Việt) phân bố chủ yếu ở các đô thị, ven đường giao thông,
các nông, lâm trường.
- Thuận lợi: nền văn hóa giàu bản sắc, thuận lợi cho phát triển du lịch.
- Khó khăn: thiếu lao động, trình độ lao động chưa cao.
4/ Tình hình phát triển kinh tế:
4.1/ Nông nghiệp:
- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn.
- Sản xuất cây công nghiệp phát triển khá nhanh. Phân bố: Cà phê (Đắk Nông, Đắk Lắk,
Gia Lai, kon Tum), Cao su (Lâm Đồng, Đắk Nông, Kon tum), Chè (Lâm Đồng, Gia Lai).
- Sản xuất lâm nghiệp có bước chuyển hướng quan trọng, kết hợp khai thác rừng tự nhiên
với trồng mới, khoanh nuôi, giao khoán bảo vệ rừng; gắn khai thác với chế biến.
4.2/ Công nghiệp:
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản phát triển khá nhanh. Phân bố: Lâm Đồng, Đắk Lắk,
Gia Lai.
- Phát triển mạnh công nghiệp thủy điện. Nhà máy thủy điện Y-a-ly, Đrây-Hlinh.
4.3/ Dịch vụ:
- Xuất khẩu nông sản lớn thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long).
- Phát triển mạnh du lịch sinh thái và du lịch văn hóa. Nổi bật thành phố Đà Lạt.
5/ Các trung tâm kinh tế: Plây Ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
10
CÂU 1: Vì sao Tây Nguyên trồng được cả cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt?

+ Đốt rừng làm rẫy của một số dân tộc ít người.
+ Quản lý và bảo vệ của cơ quan chức năng chưa chặt chẽ.
Câu 5: Em hãy phân tích điểm giống nhau và khác nhau về mặt tự nhiên giữa 2 tiểu vùng
Đông Bắc và Tây Bắc thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Trả lời:
-Về mặt tự nhiên, 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc có điểm:
* Giống nhau: Cả hai đều có nét chung là chịu sự chi phối sâu sắc bởi độ cao địa hình và
hướng núi.
* Khác nhau:
- Vùng Đông Bắc có núi thấp chạy theo hướng vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa
đông lạnh.
- Vùng Tây Bắc có núi cao, hướng Tây Bắc – Đông Nam, địa hình chia cắt sâu. Khí hậu
nhiệt đới ẩm, mùa đông ít lạnh hơn.
Câu 6: Hãy nêu sự khác biệt về thế mạnh kinh tế giữa 2 tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc?
Trả lời:
-Sự khác biệt về thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc
*Tây Bắc : Phát triển thuỷ điện Hoà bình, Sơn La, Chăn nuôi gia súc lớn, cao nguyên Mộc Châu,
Sơn La. Trồng rừng cây công nghiệp lâu năm.
*Đông Bắc : Khai thác khoáng sản than (Quảng Ninh), Apatít (Lào Cai)….
Phát triển nhiệt điện Uông Bí. Trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả cây dược liệu
-Du lịch sinh thái : Hồ Ba Bể,
-Kinh tế biển : du lịch Vịnh Hạ Long, nuôi trồng thuỷ sản.
Câu7:Tại sao Trung du là địa bàn đông dân và kinh tế phát triển cao hơn miền núi Bắc
Bộ ?
Trả lời:
12
-Trung du là địa bàn đông dân và kinh tế phát triển cao hơn miền núi Bắc Bộ là nhờ điều
kiện tự nhiên thuận lợi hơn như:
- Nhiều đất trồng (Feralit) thích hợp cho cây công nghệp lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi gia
súc lớn, trong khi đất miền núi có độ dốc lớn, ít màu mỡ hơn.

- Về các tài nguyên:
+ Đất phù sa tốt, khí hậu, thuỷ văn phù hợp cho việc thâm canh tăng vụ trong sản
xuất nông nghiệp, nhất là trồng lúa.
+ Khoáng sản có giá trị như mỏ đá Tràng Kênh (Hải Phòng), Hà Ninh, Ninh Bình,
sét cao lanh (Hải Dương) làm nguyên liệu sản xuất xi măng chất lượng cao; than nâu (Hưng
Yên); khí tự nhiên (Thái Bình).
+ Bờ biển Hải Phòng, Ninh Bình thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thuỷ
sản.
+ Phong cảnh du lịch rất phong phú, đa dạng.
+ Nguồn dầu khí tự nhiên ven biển vinh Bắc Bộ đang được khai thác có hiệu quả.
* Khó khăn:
- Thời tiết thường không ổn định, hay có bão, lũ lụt lớn làm thiệt hại mùa màng, đường
sá, cầu công các công ttrình thuỷ lợi, đê điều.
- Do hệ thống đê chống lũ lụt, đồng ruộng trở thành những ô trũng trong đê và về mùa
mưa thường bị ngập úng ….
Câu 11: Mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng như thế nào? Có thuận lợi và khó khăn gì
cho phát triển kinh tế - xã hội?
Trả lời:
Mật độ dân số đồng bằng sông Hồng rất cao 1.179 người/km
2
.
- Thuận lợi:
+ Lao động dồi dào, thị trường lớn.
+ Trình độ thâm canh cao, nghề thủ công giỏi.
+ Đội ngũ trí thức, công nhân lành nghề cao.
-Khó khăn:
+ Bình quân đất nông nghiệp thấp.
+ Gây sức ép lớn về kinh tế - xã hội - môi trường.
14
Câu 12: Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì cho phát

thiết bị điện tử; phương tiện giao thông; thuốc chữa bệnh; hàng tiêu dùng …
- Tuy nhiên có những khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn đầu tư; trình độ công nghệ
và thị trường v.v … còn hạn chế.
15
Câu 15: Nêu những thành tựu và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của ĐBSH? Hướng
giải quyết những khó khăn đó?
Trả lời:
*Thành tựu:
- Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau ĐBSCL.
- Các loại cây ưa lạnh trong vụ đông đem lại hiệu quả kinh tế lớn (ngô đông, khoai tây, cà rốt).
- Đàn lợn có số lượng lớn nhất nước (27,2% năm 2002); chăn nuôi bò sữa, gia cầm đang phát
triển mạnh.
* Khó khăn:
- Diện tích canh tác đang bị thu hẹp do sự mở rộng đất thổ cư và đất chuyên dùng, số lao
động dư thừa.
- Sự thất thường của thời tiết như: bảo, lũ, sương giá.
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường do sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu không đúng
phương pháp, không đúng liều lượng….
* Hướng giải quyết khó khăn:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
- Chuyển một phần lao động nông nghiệp sang các ngành khác hoặc đi lập nghiệp nơi
khác.
- Thâm canh,tăng vụ, khai thác ưu thế rau vụ đông.
- Hạn chế dùng phân hoá học, sử dụng phân vi sinh, dùng thuốc trừ sâu đúng phương
pháp, liều lượng…
Câu 16: Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng ?
Trả lời:
- Với điều kiện thời tiết mùa đông lạnh, hầu hết các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng
đều phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế lớn như: ngô đông, khoai tây, su hào,

Né .v v.
- Hai quần thể di sản văn hoá thế giới : Phố Cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn, là những nơi du
lịch nổi tiếng.
Câu 21 : Trong xây dựng kinh tế Tây Nguyên có những khó khăn gì. Nêu biện pháp khắc
phục?
Trả lời:
*Khó khăn:
-Mùa khô thiếu nước hay xảy ra cháy rừng.
-Chặt phá rừng gây xói mòn, thoái hóa đất.
-Săn bắt bừa bãi.
-Môi trường rừng suy thoái.
*Biện pháp:
-Bảo vệ rừng đầu nguồn.
-Khai thác tài nguyên hợp lí.
-Thủy điện chủ động nước mùa khô.
-Áp dụng khoa học trong sản xuất.
Câu 22 : Vì sao sản xuất công nghiệp lại tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh ?
Trả lời :
- Thành phố Hồ Chí Minh có hạ tầng cơ sở tốt, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài
( 50,1 % Vốn đầu tư nước ngoài 2003)
- Lực lượng lao động dồi dào, đặc biệt là lao động có kỹ thuật, lành nghề.
- Đó là các lý do sản xuất công nghiệp tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh
Câu 23 : Tây nguyên có những thuận lợi và khó khăn nào cơ bản cho phát triển sản xuất
nông lâm nghiệp?
Trả lời:
* Thuận lợi:
18
-Khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo có hai mùa, mùa khô và mùa mưa.
-Nhiều cao nguyên ba-dan đất đỏ xếp tầng.
-Khí hậu trên các cao nguyên mát mẻ.

hòa Nam phi.
+ Sau nhiều năm đấu tranh ngoan cường của người da đen, chế độ phân biệt chủng
tộc đã bị xóa bỏ và người da đen được quyền bầu cử và các quyền tự do khác
+ Nhân dân châu Á, Phi, Mĩ La-tinh củng cố độc lập, xây dựng và phát triển đất nước để
khắc phục đói nghèo.
Câu 1: Đặc điểm chung của các nước Á, Phi, Mĩ-La Tinh là gì?
- Châu Á, Phi, Mĩ-La Tinh là những khu vực đông dân, có nguồn lao động dồi dào, lãnh thổ
rộng lớn với nguồn tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú. Trước chiến tranh thế giới
thứ hai, hầu hết các nước đều là thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ, Nhật Bản, Hà Lan, Bồ Đào
Nha, Tây Ban Nha. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước đều giành được
độc lập, bắt tay vào xây dựng cuộc sống mới, từng bước thoát khỏi sự lệ thuộc vào các thế
lực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ.
Câu 2: Nhận xét về phong trào giải phóng dân tộc:
- Quy mô phong trào: Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ ở hầu hết các thuộc địa của
chủ nghịa đế quốc, từ châu Á, châu Phi, đến khu vực Mĩ La Tinh.
- Thành phần tham gia và lãnh đạo : đông đảo cấc giai cấp các tầng lớp nhân dân: công
nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc (ở Việt Nam là giai cấp vô sản).
- Hình thức và khí thế đấu tranh: đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị… trong đó đấu tranh
vũ trang là hình thức chủ yếu, phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, quyết liệt, làm tan rã
từng mản rồi dẫn đến sụp đổ hoàn toàn, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Câu 3: Ý nghĩa thắng lợi của phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị của thực dân Bồ
Đào Nha, giành độc lập ở ba nước: Ghi-nê Bít-xao, Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la (vào những
năm 1974 - 1975).
- Thắng lợi của nhân dân ba nước đã góp phần quan trọng trong việc cổ vũ tinh thần nhân
dân các nước thuộc địa, đặc biệt là nhân dân châu Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập
dân tộc, bảo vệ chủ quyền của mình.
20
Câu 4: Trình bày các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
sau năm 1945 và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn?
Gợi ý trả lời:

xao.
Phong trào đấu tranh vũ trang ở ba nước
này bùng nổ => năm 1974, ách thống trị của
TD Bồ Đào Nha bị lật đổ.
3
Giai đoạn từ
giữa những
năm 70 đến
giữa những
năm 90 của thế
kỉ XX
Đấu tranh nhằm xóa bỏ
chế độ phân biệt chủng
tộc (A-pác-thai) ở Cộng
hoà Nam Phi, Dim-ba-bu-
ờ và Na-mi-bi-a
Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ: Rô-
đê-di-a năm 1980 (nay là Cộng hoà Dim-ba-
bu-ê), Tây Nam Phi năm 1990 ( nay là Cộng
hoà Na-mi-bi-a) và Cộng hoà Nam Phi năm
1993.
Câu 5: những nét mới của phong trào giải phóng dân tộc từ năm 1945-giữa năm 60; từ giữa
những năm 60-giữa những năm 70 và từ năm 70- 90 của TKXX.
• 1945- giữa những năm 60: về cơ bản, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân đã bị sụp
đổ.
• Những năm 60- những năm 70: phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi ở châu Phi điển hình
là thắng lợi của nhân dân ba nước Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi-nê Bít-xao trong
cuộc đấu tranh chống ách nô dịch của thực dân Bồ Đào Nha giành độc lập.
• Những năm 70- những năm 90: thắng lợi của nhân dân châu Phi điển hình là ở ba
nước miền nam gồm Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và CH Nam Phi trong cuộc đấu

mặt đất nước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, nâng cao vị thế
của TQ trên trường quốc tế.
- Tạo điều kiện cho sự hội nhập của TQ trên tất cả các lĩnh vực đối với các nước trên
TG và ngược lại, sự hội nhập của nền kinh tế, văn hóa, KH-KT, thương mại của
TG tạo cơ sở vững chắc để đất nước TQ bước sang TKXXI trở thành cường quốc
hàng đầu TG.
+ Về đối ngoại, TQ đã cải thiện quan hệ với nhiều nước, thu hồi chủ quyền đối với
Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999). Uy tín và vị thế ngày càng được nâng cao trên
trường quốc tế
Câu 6: Sự ra đời và ý nghĩa lịch sử của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa?
Sau cuộc kháng chiến chống Nhật thắng lợi, Trung Quốc lâm vào cuộc nội chiến
giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và tập đoàn Quốc Dân Đảng của Tưởng Giới Thạch.
Sau một thời gian nhường đất để phát triển lực lượng, giữa năm 1949 Đảng Cộng sản
tổ chức phản công trên toàn mặt trận. Tập đoàn Tưởng Giới Thạch liên tiếp thất bại, bỏ
chạy ra đảo Đài Loan, Đảng Cộng sản Trung Quốc giành thắng lợi.
22
Ngày 1 tháng 10 năm 1949, trước Quảng trường Thiên An Môn, Mao Trạch Đông
đọc bản tuyên ngôn khai sinh nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
Ý nghĩa: Kết thúc 100 năm đô hộ của đế quốc và 1000 nô dịch của phong kiến, đưa
đất nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH. Đối với thế giới, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời đã tăng cường cho
phe XHCN và làm cho hệ thống CNXH được nối liền từ châu Âu sang châu Á. Ảnh
hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Câu 7: Vì sao sau chiến tranh TG thứ hai tình hình châu Á không ổn định?
- Do vị trí chiến lược quan trọng của khu vực châu Á, các nước đế quốc cố tìm mọi
cách để duy trì địa vị thống trị của chúng ở châu lục này bằng cách gây ra những
cuộc xung đột khu vực, tranh chấp biên giới lãnh thổ hoặc tiếp tay cho phong trào
li khai với những hành động khủng bố dã man nhất là ở các vùng Tây Á ( Trung
Đông), NÁ và ĐNÁ làm cho cục diện châu Á luôn không ổn định.
BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.

Mi-an-ma 1997, Cam-pu-chia 1999.
+ Với 10 nước thành viên, ASEAN trở thành 1 tổ chức khu vực ngày càng có uy tín
với những hợp tác kinh tế (AFTA, 1992) hợp tác an ninh (Diễn đàn khu vực ARF, 1994)
với sự tham gia của nhiều nước ngoài khu vực như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ,
Ấn Độ,
Câu 8: Tại sao có thể nói: từ đầu những năm 90 của TKXX “một chương mới đã mở
ra trong LS khu vực ĐNÁ?
VÌ: - ASEAN quyết định biến ĐNÁ thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA) trong
vòng 10 đến 15 năm (1992)
- ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) (1994) nhằm tạo nên một môi trường hòa
bình ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của ĐNÁ
Câu 9 : Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?
Thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?
Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm 11 quốc gia: Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào,
Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây, Phi-líp-pin
và Đông Ti-mo.
- a. Hoàn cảnh
- Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh khu vực
và thế giới đang quốc tế hoá cao độ.
- + Sau khi giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, nhiều nước ĐNA chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm
cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc
bên ngoài đối với khu vực.
- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại thủ đô
Băng Cốc -Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-
lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
- b. Mục tiêu hoạt động
- Phát triển kinh tế - văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước
thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
- c. Nguyên tắc hoạt động

Liên Xô và các nước XHCN.
- Những biểu hiện của Chiến tranh lạnh là: Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua
vũ trang, thành lập các khối và căn cứ quân sự, tiến hành các cuộc chiến tranh cục bộ.
- Hậu quả: Chiến tranh lạnh đã làm tình hình thế giới luôn căng thẳng, với những
khoản chi phí khổng lồ, cực kì tốn kém cho chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược.
IV.Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh
25
+ Từ sau năm 1991, thế giới đã bước sang thời kì sau Chiến tranh lạnh. Nhiều xu hướng
mới đã xuất hiện như:
- Xu hướng hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế.
- Một trật tự thế giới mới đang hình thành và ngày càng theo chiều hướng đa cực, đa
trung tâm.
- Dưới tác động của cách mạng khoa học - công nghệ, hầu hết các nước đều điều chỉnh
chiến lược phát triển kinh tế, lấy kinh tế làm trọng điểm.
- Nhưng ở nhiều khu vực (như châu Phi, Trung Á, ) lại xảy ra các cuộc xung đột, nội
chiến đẫm máu với những hậu quả nghiêm trọng
+ Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày nay là hòa bình ổn định và hợp tác phát
triển.
Câu 10: Vì sao hội nghị IANTA là hội nghị lịch sử?
Vì: hội nghị đã quyết định việc kết thúc chiến tranh
Phân chia khu vực ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ hình thành một trật tự TG mới sau
chiến tranh thứ hai mà lịch sử gọi là: “ trật tự hai cực Ianta” do Mĩ và Liên Xô đứng đầu
mỗi cực
Thành lập tổ chức liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh TG
Câu 11: Vì sao khi chiến tranh TG thứ hai sắp kết thúc các cường quốc trong phe
đồng minh triệu tập hội nghị Ianta?Nêu những nghị quyết quan trọng của hội nghị
và hệ quả của nó?
*Nguyên nhân
- cuối 1944 đầu 1945 chiến tranh TG thứ hai đã bước vào giai đoạn cuối sự thất
bại của chủ nghiã phát xít là không thể tránh khỏi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status