LỜI CẢM ƠN
*** ***
Trang phục là một nhu cầu thiết yếu của con người. Để đáp ứng nhu cầu đó
ngành may công nghiệp ra đời và ngày càng phát triển. Là những người đang
từng bước tiếp thu những kiến thức cần thiết về ngành công nghệ may trên
giảng đường đại học, nhưng lý thuyết thôi chưa đủ. Chính vì thế nhà trường
đã giành một khoảng thời gian để chúng em đi khảo sát thực tế, nhằm giúp
chúng em hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học và hiểu một cách sâu sắc nhất
công việc và ngành nghề của mình .
Với thời gian thực tập hai tháng ở phòng Kỹ Thuật Công Nghệ đồng thời
xuống xí nghiệp may Việt Long II để theo dõi mã hàng, tuy không nhiều
nhưng được sự chỉ đạo tận tình của toàn thể cán bộ công nhân viên ở phòng
cũng như ở xí nghiệp may Việt Long II, đã phần nào giúp em có thể giải đáp
được những thắc mắc trong quá trình học tập .
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo công ty may Việt Tiến cũng
như Ban Lãnh Đạo phòng Kỹ Thuật Công Nghệ, xí nghiệp may Việt Long II
cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong phòng và xí nghiệp đã tạo mọi
điều kiện để em được tiếp cận với thực tế ngành mình học. Để hoàn thành tập
đồ án này ngoài sự nỗ lực cố gắng hết sức của bản thân, em xin chân thành
cảm ơn đến tất cả các Thầy Cô Trường Đại Học Hồng Bàng – Khoa Công
Nghệ Dệt May, đặc biệt là cô Nguyễn Thúy Hà đã giảng dạy và hướng dẫn
tận tình cho chúng em trong thời gian qua .
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn .
TP. Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 1 năm 2008
Sinh viên thực hiện:
Huỳnh Thị Khánh Hồng
PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH MAY
CÔNG NGHIỆP
Chương 1 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG MAY
MẶC TRONG MAY CÔNG NGHIỆP
I. Giới thiệu ngành may
- Công tác kiểm tra chất lượng trong công nghiệp may là một công việc
quan trọng để cơ sở tồn tại trên thương trường. Do vậy kiểm tra KCS phải
tiến hành thường xuyên theo 3 cấp :
+ Công nhân tự kiểm tra công việc của mình sau khi hoàn thành và kiểm
tra ở vị trí công việc trước đó .
+ Cán bộ kỹ thuật của đơn vị, dây chuyền kiểm tra trong sản xuất .
+ Nhân viên KCS, thu hoá kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi may xong
II.2. Thuận lợi:
- Tình hình Chính Trị ổn định .
- Kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao ( 7,5 % ).
- Việt Nam có quan hệ với 147 Quốc gia là thành viên WTO. Năm 2004
Việt Nam đã tiến hành 3 cuộc đàm phán đa phương và 18 cuộc đàm phán
song phương để gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO vào năm
2005 .
- Ngành Dệt May đã và đang phát triển thị trường ổn định : Năm 2007
doanh thu đạt 16.265 tỷ đồng, tăng 10.9% so với năm trước
- Có tiềm năng về Lao Động .
II.3. Khó khăn:
- Hợp đồng gia công ( CMT ) tỷ lệ còn cao 70 % thông qua khách hàng
trung gian luôn bị động .
- 70 % Nguyên phụ liệu phải nhập khẩu từ Nước Ngoài .
- Năng lực cạnh tranh của Doanh Nghiệp trong ngành còn hạn chế, đối
mặt với hai cường quốc xuất khẩu hàng Dệt May là Trung Quốc và Ấn Độ .
- Ngành Dệt May đầu tư phát triển không đồng đều, không cân đối giữa
các thành phần kinh tế, giữa Dệt và May, giữa sản xuất với thị trường .
- Đào tạo nguồn nhân lực chưa đáp ứng cho đầu tư phát triển, năng suất
lao động thấp, thu nhập bình quân thấp .
- Các tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 – ISO 14000 SA * 8000 . CSR các
thương hiệu hàng hoá còn rất hạn chế .
- Bị hạn chế hạn ngạch vào Hoa Kỳ, phải cạnh tranh quyết liệt với hàng
- Chuẩn bị nguyên phụ liệu: là quá trình kiểm tra, phân loại thống kê, bảo
quản và chuyền giao nguyên phụ liệu vào sản xuất.
- Chuẩn bị về thiết kế: là quá trình hòan thiện cấu trúc của sản phẩm trên
hệ thống cỡ vóc được chọn cho sản xuất, được thực hiện qua các công việc
như : thiết kế mẫu, nhảy mẫu, ra mẫu cứng,giác sơ đồ.
- Chuẩn bị về công nghệ: là quá trình lập các tài liệu, tiêu chuẩn, đi kèm
theo mẫu thiết kế, xây dựng quy trình công nghệ cho sản xuất sản phẩm.
Trong phẩn chuẩn bị về công nghệ, số lượng nhân sự, thiết bị, bố trí vị trí làm
việc và thiết kế mặt bằng cũng là những vấn đề cần được giải quyết.
IV.2 Quá trình sản xuất:
được xem là quá trình kết hợp các yếu tố con người, nguyên phụ liệu, công
nghệ và thiết bị để tạo ra sản phẩm. Sản xuất sản phẩm may bao gồm các quá
trình:
- Quá trình cắt: là quá trình biến đổi nguyên liệu từ dạng tấm hay dạng
mảnh hay các chi tiết bán thành phẩm. Quá trình này bao gồm các công việc
như: xổ vải, trải vải, cắt vải, đánh số, phối kiện, bóc tập…
- Quá trình may: là quá trình gia công, ráp nối các chi tiết bán thành phẩm
để tạo thành sản phẩm . Quá trình này bao gồm 2 công đoạn là may chi tiết và
may lắp ráp.
- Quá trình hoàn tất: là quá trình làm sạch và làm đẹp sản phẩm, tạo cho
sản phẩm sức hấp dẫn trước người tiêu dùng.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG MAY MẶC
NPL: nguyên phụ liệu
BTP: bán thành phẩm
CĐ: công đoạn
TCKT: tiêu chuẩn kỹ thuật
V. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÃ HÀNG
MỚI TRONG MAY CÔNG NGHIỆP:
Để thiết kế công nghệ sản xuất đối với mã hàng mới trong may công nghiệp
thì cần phải làm những nhiệm vụ sau:
Nghiệp).
• Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc
doanh và đổi tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến.
• Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn. Tuy thế,
được sự trợ giúp từ những đơn vị bạn, cộng với lòng hăng say gắn bó với xí
nghiệp , toàn thể công nhân và lãnh đạo Việt Tiến đã đưa đơn vị đi vào hoạt
động trở lại và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường.
• Nhờ vào nổ lực cố gắng đó mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, xí
nghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công Ty May Việt
Tiến. Sau đó, lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩu
trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-
EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC( theo giấy phép số 102570 ngày
08/02/1991)
• Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép
thành lập doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ.
• Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là LIÊN HIỆP
SẢN XUẤT – XUẤT NHẬP KHẨU MAY. Do yêu cầu của các doanh nghiệp
và của Bộ Công Nghiệp, cần phải có một Tổng Công Ty Dệt May làm trung
gian cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô, tiếp cận với thế
giới nhằm hỗ trợ thông tin về thị trường, cần có sự cụ thể hóa các chính sách,
pháp luật …. Chính vì thế, ngày 29/04/1995 TỔNG CTY DỆT MAY VIỆT
NAM ra đời.
• Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Công nghiệp. Căn cứ Văn bản số 7599/VPCP-ĐMDN ngày 29 tháng 12
năm 2006 của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức lại Công ty May Việt
Tiến. Xét đề nghị của Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại Tờ trình số 28/TĐDM-
TCLĐ ngày 09 tháng 01 năm 2007 và Đề án thành lập Tổng công ty May
Việt Tiến.Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ quyết định :
Thành lập Tổng công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty May
XƯỞNG
MẶT HÀNG
1. MAY 1 354 299 1.900 M
2
Shirt
2. SIG-VTEC 322 298 1.900 M
2
Jacket, ski suit
3. MAY 2 431 321 3.336 M
2
Shirt
4. MAY 4 352 293 3.032 M
2
Jacket, ski suit
5. MAY 6 287 270 1.900 M
2
Jacket, ski suit
6. MAY 8 444 334 3.336 M
2
Shirt
7. VIỆT HẢI 515 366 2.839 M
2
Shirt
8. DUONGLONG 459 512 2.133 M
2
Trousers…
9. VIỆT LONG 1 308 268 816 M
2
Trouser , jacket
10. VIÊT LONG 2 321 562 816 M
nhất. Quần kaki rất thuận tiện cho người sử dụng , như đi picnic,dạo phố.
Nó tạo cho người mặc vẻ khỏe khoắn, trẻ trung và năng động. Chính vì
vậy, em đã chọn loại trang phục kaki để trình bày đồ án này.
II. Đặc điểm:
II.1. Giới thiệu sản phẩm quần kaki nam Mitsubishi 038:
Quần dài nam, thân trước không ly có 2 túi xéo 1 viền có nắp túi mỗi
bên,thân sau có 2 túi đắp có nắp, diễu xếp ly gối thân trước, nối gối thân
sau, lai quần mỗi bên ống có dây kéo lai, có dây luồn lưng và lai quần.
Sau đây là hình vẽ mô tả mặt trước và mặt sau của sản phẩm:
Mặt trước mặt sau
II.2. Điều kiện sử dụng:
- Sản phẩm là quần kaki dài dành cho nam.
- Tuổi từ 18 đến 25.
- Sử dụng đi picnic hay dạo phố.
- Có thể sử dụng cho các mùa : xuân, hạ, thu.
II.3. Số lượng:
Mã hàng kaki Mitsubishi 038 có số lượng: 8000 sản phẩm với 3 size (S, M,L)
III. Tính chất nguyên phụ liệu:
- Nguyên liệu trong ngành may bao gồm các sản phẩm của ngành kéo sợi
và ngành dệt như chỉ, vải, vải lót, vải dựng…ngoài ra còn là sản phẩm của các
ngành phụ thuộc khác như nút, móc, dây kéo, thun…
- Nắm được tính chất của nguyên phụ liệu, chúng ta sẽ sử dụng chúng có
hiệu quả kinh tế hơn trong sản xuất , sẽ bảo quản vật liệu tốt hơn, tránh được
lỗi cho sản phầm may do chất lượng của vật liệu không đảm bảo.
- Nguyên phụ liệu may có những tính chất chung, đồng thời cũng có
những tính chất riêng và công dụng riêng. Do đó chúng ta cần nắm vững
những tính chất này mới xử lý tốt trong quá trình cắt, may nhằm nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm.
III.1 nguyên liệu:
Vải là sản phẩm của ngành dệt và là nguyên liệu chính của ngành may. Vải
III.2.1.Chỉ may:
- Chỉ may là lọai vật liệu được sản xuất từ sợi, có thể gồm hai, nhiều sợi
đơn hay sợi se xoắn lại với nhau. Chỉ may dùng để ráp nối, liên kết, trang trí,
định hình các chi tiết để tạo thành sản phẩm.
- Ngày nay trong đơn vị tiêu chuẩn quốc tế, người ta biểu thị độ mảnh của
sợi đơn bằng chuẩn số với đơn vị đo là TEX. TEX được tính bằng công thức:
T = M(g) (Tex)
L(m)
L : là chiều dài của sợi (m)
M : là khối lượng của sợi (g)
− Chuẩn số càng nhỏ thì sợi càng nhỏ.
III.2.2.Mex: có tác dụng tạo và giữ dáng cho sản phẩm . Mex gồm có vải đế
và chất nhựa dẻo . Yêu cầu của lớp nhựa dính phải bám đủ chắc vào bề mặt
vải và không làm đổi màu của vải khi ủi . Mex phải có màu sắc,độ co và độ
dày phù hợp. Mã hàng Mitsubishi 038 sử dụng 2 loại mex màu trắng KD
7111 và CE 3025.
III.2.3.Dây kéo răng đồng:
- Dây kéo có lọai răng làm bằng kim lọai.
- Vải dây kéo có màu gần giống với màu vải chính.
- Độ bền của dây kéo cao.
- Không bị rỉ sét
- Tính chịu nhiệt tốt và bền trong hóa chất.
III.2.4.Nút logo và nút Rivet
- Nút làm bằng kim lọai có khắc chữ logo
- Không bị rỉ sét
- Tính chịu nhiệt tốt và bền trong hóa chất
III.2.5. Nhãn chính:
- Nhãn chính có thêu tên hiệu của sản phẩm và biểu tượng hoa văn của sản
phẩm.
- Có độ bền màu cao.
+ Khâu hoàn thành 25 ngày
Khâu trước phải làm trước khâu sau 2 ngày nên mỗi khâu làm tối đa là 25
ngày.
- Sản lượng hằng ngày các khâu phải làm (năng suất):
Sản lượng 8000
= = = 320 sản phẩm/ngày
25 ngày 25
- Lập bảng tiến độ sản xuất:
Thời gian sản xuất của các khâu cắt, may , hòan thành là 30 ngày (ngày
thứ 31 là ngày giao hàng). Nhưng trong sản xuất, để đảm bảo kế hoạch giao
hàng đúng thời hạn thì thời gian sản xuất phải trừ hao 1 ngày nhằm đề phòng
những trường hợp ngoài dự tính như mất điện, hàng bị hư nhiều. Điều đó có
nghĩa là các khâu sản xuất (cắt, may, hoàn thành) chỉ sản xuất trong thời gian
là 29 ngày.
Ngày
Khâu
1 2 3 4 5 6
7 -> 23
24 25 26 27 28 29
Cắt 320 8000
May 320 8000
HT 320 8000
Chương 2 : QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ SẢN XUẤT
Tầm quan trọng của khâu chuẩn bị sản xuất:
• Đây là khâu quan trọng nhất trong quy trình sản xuất hàng may công
nghiệp, năng suất lao động có cao không, chất luợng sản phẩm có tốt không,
có tiết kiệm được nguyên liệu nhiều không…tất cả đều phụ thuộc vào công
đoạn chuẩn bị sản xuất.
• Cần đầu tư thật nhiều cho khâu chuẩn bị sản xuất, giữa các tổ trong
nhất định. Như một quy luật tất yếu, mẫu có thể xuất hiện hay mất đi theo thời
gian. Sự tồn tại của mẫu phụ thuộc vào thị hiếu người tiêu dùng.
- Mẫu được phác họa về kiểu dáng, cấu trúc, cách pha chấp nguyên phụ
liệu. Kiểu dáng mẫu xoay quanh các dạng hình học cơ bản và là yếu tố chính
xác định mẫu. Cấu trúc của mẫu gồm nhiều cụm chi tiết thành phần. Trên
những cụm chi tiết, khi thay đổi một vài đường thiết kế, hay thay đổi cụm chi
tiết thì cũng hình thành nên sản phẩm mới.
- Bên cạnh việc sử dụng nguyên liệu để tạo mẫu, các lọai phụ liệu được sử
dụng trên những vị trí khác nhau của sản phẩm cũng góp phần tạo nên sự đa
dạng của mẫu. Công việc sáng tác mẫu được bắt đầu từ việc lựa chọn kiểu
dáng cho sản phẩm. Từ kiểu dáng cơ bản lần lượt thay đổi các cụm chi tiết
trên sản phẩm để tạo nên các mẫu khác nhau Một mẫu được lựa chọn đưa
vào sản xuất hàng may công nghiệp cần hội tụ 2 tiêu chuẩn sau:
- Mẫu mang tính thời trang cao, thích hợp cho nhiều đối tượng, phù hợp
thị hiếu người tiêu dùng, có như thế mẫu mới dễ dàng được tiêu thụ.
+ Mẫu phải phù hợp với điều kiện sản xuất hàng may công nghiệp: sử
dụng thiết bị may công nghiệp, không có quá nhiều công đoạn thủ công hay
đòi hỏi những thiết bị đặc biệt.
- Trong quá trình sáng tác mẫu phải luôn đặt ra các phương hướng thay thế
các loại nguyên phụ liệu nhằm giảm giá thành sản phẩm nhưng chất lượng sản
phẩm không đổi.
I.2.Nghiên cứu mẫu:
- Là sự tìm hiểu, xem xét các đìêu kiện để sản xuất mẫu theo 4 hướng
chính:
+ Nguyên phụ liệu: thành phần nguyên liệu, kiểu dệt, tính chất, màu sắc,
loại phụ liệu, kích cỡ…
+ Thông số kích thước: số cỡ vóc, kích thước của các cỡ vóc, độ chênh
lệch giữa các kích cỡ.
+ Kết cấu sản phẩm: đặc điểm của các cụm chi tiết, các đường cấu trúc.
+ Quy cách lắp ráp: loại đường may, đặc tính kỹ thuật.
+ Phụ liệu:
• Chỉ : Kí hiệu #80156
Chỉ 30/3: dùng để may.
Chỉ 50/3: vắt sổ.
• Dây kéo:
Màu sắc : có màu theo màu vải chính.
Chiều dài dây kéo cửa quần : S là 15 cm
M là 16 cm
L là 16 cm
Chiều dài dây kéo lai quần: 26 cm
• Nút 4Fx5: dùng cho túi và lưng, có khắc logo.
• Nhãn chính: UNIQLO
• Nhãn TPNL : bằng tiếng Nhật, ghi size và hướng dẫn sử dụng.
• Nhãn CT : IT-482
• Nhãn đính lưng : WT – 572
- Bảng thông số thành phẩm (tính bằng cm):
STT Chi tiết đo/size S M L
A 1/2 vòng lưng 41.3 44.4 47.4
B 1/2 vòng mông 2/3 lưng đến đáy 51.7 54.8 57.8
C 1/2 vòng đùi ngang đáy 33.5 35.3 37.3
D 1/2 vòng gối đáy xuống 32 cm 25.7 26.5 27.5
E 1/2 vòng ống 21.7 22.3 22.7
G dàng trong 80 80 82
H đáy trước đo thẳng có lưng 24.2 25 25.8
J diễu bagết 15 16 16
dài thành phẩm dây luồn lưng 141 147 153
dài thành phẩm dây luồn lai 59.6 60.9 61.7
dài dây kéo lai 26
l
o
– l
1
R = x 100
l
o