PPCT: tiết Tuần: Ngày soạn:
Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những
thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
2. Kĩ năng
- Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ.
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội
tri thức mới.
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công
cuộc Đổi mới.
3. Thái độ: XĐ tinh thần trách nhiệm của mỗi người đốivới sự nghiệp phát triển của đất nước.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Giáo viên: - Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực .
Học sinh : SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III- PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, gợi mở, phát vấn, suy nghĩ - thảo luận, cặp đôi - chia sẽ, nhóm nhỏ…
IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về đường lối đổi mới và hội
nhập phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
- Tư duy: tìm kiếm và xử lí thông tin, suy ngẫm/ hồi tưởng, liên hệ các kiến thức địa lí với các
kiến thức lịch sử, GDCDđể thấy được sự đổi mới trong phát triển KT-XH của đất nước…
V. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Bài mới:
GV: Sau hơn 20 năm tiến hành đổi mới, nền KT nước ta đã đạt được những thành tựu
trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, vẫn còn rất
hậu, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh.
- Tình hình trong nước và quốc tế cuối thập
niên 80, đầu thập niên 90 của thế kỉ XX diễn
biến phức tạp.
- Khủng hoảng KT kéo dài.
b. Diễn biến
- Đổi mới bắt đầu thực hiện từ 1979, đấu tiên là
trong một số ngành nông nghiệp, sau đó sang
công nghiệp và DV.
- Đại hội Đảng lần VI năm 1986 khẳng định
nền KT nước ta phát triển theo ba xu thế:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà
nước cùng với sức sáng tạo của nhân dân ta
để đổi mới toàn diện đất nước đã đem lại cho
nước những thành tựu to lớn.
Hoạt động 3: Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm,
giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
- Nhóm 1: Trình bày những thành tựu to lớn
của công cuộc Đổi mới ở nước ta. Cho ví dụ
minh hoạ.
- Nhóm 2: Quan sát hình 1.1, hãy nhận xét
tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (tỉ lệ lạm
phát) các năm 1986 – 2005. Ý nghĩa của việc
kiềm chế lạm phát .
- Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về
tỉ lệ nghèo chung và tỉ lệ nghèo lương thực
của cả nước giai đoạn 1993 – 2004.
phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước
trên thế giới.
c. Thành tựu
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng
kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi
và kiềm chế ở mức một con số.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5%
năm 1999, 8,4% năm 2005).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến
rõ nét.
- Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ
lệ nghèo của cả nước.
2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
a. Bối cảnh
- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu
của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh
tế khu vực.
- 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN, bình thường
hóa quan hệ với Hoa Kì, là thành viên WTO
năm 2007.
b. Thành tựu
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI,
FPI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật,
bảo vệ môi trường.
- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất
khẩu gạo
3. Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo Viên:
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
* Học sinh:
- Atlat địa lí Việt Nam.
- SGK, đồ dùng học tập.
III- PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, gợi mở, phát vấn, thuyết trình tích cực, nhóm nhỏ…
IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin đẻ thấy được ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Việt Nam.
- Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian, đảm bảo trách nhiệm khi trao đổi nhóm.
V. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế
nào đến công cuộc Đổi mới nước ta?
3. Bài mới:
GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc điểm
chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta.
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động l: Hình thức: Cả lớp.
CH: Quan sát bản đồ các nước Đông Nam Á
em hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí của
nước ta?
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây trên
đất nước. Toạ độ địa lí các điểm cực. Các
109Đ - l09
0
24'Đ (kể cả đảo
101
0
Đ – l07
0
20’Đ).
2. Phạm vi lãnh thổ
a. Vùng đất
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km
2
.
- Biên giới: phía Bắc giáp Trung Quốc 1300km,
phía Tây giáp Lào 2100km, Tây Nam
Campuchia hơn 1100km, phía Đông và Nam
giáp biển 3260km.
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có
hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa
(Khánh Hoà).
b. Vùng biển:
- Diện tích khoảng 1 triệu km
2
gồm vùng nội
thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
theo luật quốc tế XĐ giới hạn của các vùng
biển ở nước ta, hoặc GV vừa vẽ, vừa thuyết
trình về các vùng biển ở nước ta sau đó yêu
cầu HS trình bày lại giới hạn của vùng nội
thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
a. Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa.
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều
tài nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá
Bắc - Nam. Đông - Tây, thấp - cao.
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
b. Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc
phòng:
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao
thông đường bộ, đường biển, đường không với
các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện
chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong
khu vực và trên thế giơí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển tổng
hợp các ngành kinh tế biển.
- Về văn hoá - xã hội: Thuận lợi nước ta chung
sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát
triển với các nước láng giềng và các nước trong
khu vực Đông Nam Á.
- Về chính trị và quốc phòng: Là khu vực quân
sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.
4. Củng cố .
- Hãy xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước Đông Nam Á?
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam?
5. dặn dò.
- Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong SGK
ĐÁP ÁN
1. Nêu ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng?
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các
nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu
vực và trên thế giơí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải
sản, giao thông biển, du lịch…).
- Về văn hoá - xã hội: Thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát
triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Về chính trị và quốc phòng: Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.
2. Vùng đất lãnh thổ Việt Nam?
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km
2
.
- Biên giới:
+ phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km.
+ phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km.
+ phía Đông và Nam giáp biển 3260km
- Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa
(Khánh Hoà).
3. Bài mới:
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: Vẽ khung ô vuông.
GV hướng dẫn HS vẽ khung ôâ vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng
từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ nhanh có thể
dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (2 cm).
- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung
khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
Đ.
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 22
0
B.
+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 12
0
B.
* Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ.
4. Củng cố .
Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm
những lỗi cần phải sửa chữa.
5. dặn dò.
Về nhà xem trước bài mới.
Vẽ lược đồ VN vào giấy A4 nộp gho gv.
Nguyễn Văn Tâm
PPCT: tiết Tuần: Ngày soạn:
BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn
diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác
nhau giữa các vùng.
2. Kĩ năng
- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.
- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu .
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta.
- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông
nam, các dãy núi hướng vòng cung.
- Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và
phân chia thành các khu vực.
Bước 2: Sau đó cho HS trong các nhóm trao
đổi và đại diện nhóm trình bày.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng
minh núi chiếm phần lớn diện tích nước ta
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên các
dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam, các dãy
núi hướng vòng cung.
1. Đặc điểm chung của địa hình
a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện
tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng
bằng ¼ diện tích đất nước.
- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi
trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%.
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng
cung
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ
rệt.
- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa
dạng và phân chia thành các khu vực, các HS
khác bổ sung ý kiến.
GV đặt câu hỏi: Hãy giải thích vì sao nước ta
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ
sau đó đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày
của HS, và sau đó rút ra kết luận.
* GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí
hậu?
- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế
nào tới sinh vật?
Nam
- Cấu trúc gồm 2 địa hình chính
+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng
đến Bạch Mã
+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và
Trường Sơn Nam
c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con
người
2. Các khu vực địa hình
a. Khu vực đồi núi
* Vùng núi Đông Bắc
- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng
chủ yếu là đồi núi thấp.
- Gồm các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều mở rộng về phía bắc và
đông chụm lại ở Tam Đảo.
- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp
xuống Đông Nam
* Vùng núi tây bắc:
- Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triển kinh tế ởû
nước ta.
2. Kĩ năng
- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ.
- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa và
ảnh hưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên.
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng.
* Học sinh.
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Đồ dùng học tập.
III- PHƯƠNG PHÁP
- Kiến tạo, tranh luận, thuyết trình tích cực, nhóm nhỏ…
IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin và phân tích về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam,
các khu vực địa hình, các thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng
bằng đối với phát triển kinh tế- xã hội.
- Làm chủ bản thân: Quản lý thời gian khi trình bày suy nghĩ ý tưởng của mình
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số và ổn định trật tự).
2. Kiểm tra bài cũ: .
3. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động l: Hình thức: Nhóm / cặp, Cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đồáng
bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
(Đồng bằng châu thổ thường rộng và bằng
- Khác nhau:
ĐB sông Hồng ĐB sông Cửu Long
- Do S.Hồng và sông
Thái bình bồi tụ.
- DT: 15.000 km
2
.
- Có hệ thống đê
ngăn lũ.
- Vùng trong đê
không được bồi đắp
phù sa hằng năm.
- Ít chịu tác động của
thuỷ triều
- Do sông Tiền và
sông Hậu bồi tụ.
- DT: 40.000 km
2
.
- Có hệ thống kênh
rạch chằng chịt.
- Được bồi đắp phù
sa hằng năm.
- Chịu tác động mạnh
của thuỷ triều.
Hoạt động 3: Hình thức: Cá nhân
CH: GV Đọc SGK mục b, quan sát vào bản
đồ và Atlat và dựa vào hình 6, hãy nêu đặc
điểm đồng bằng ven biển theo dàn ý:
- Nguyên nhân hình thành:
. Hẹp chiều ngang, bị
chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông
Chu; sông Cả, sông Thu Bồn,
3. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của
các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát
triển kinh tế - xã hội
a. Khu vực đồi núi.
* Thuận lợi
- Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi
thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
- Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài
với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật
rừng nhiệt đới.
- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho
việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công
nghiệp.
- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ
điện lớn.
- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều
vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà
Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì…
* Khó khăn :
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối,
hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông,
cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh
tế giữa các miền.
- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi
xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt
đất…. Các thiên tai khác như mưa đá, lốc xoáy,
lưu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền.
- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên và thiên tai.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên.
- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam.
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam. .
- Các hình ảnh: địa hình, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển
* Học sinh
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III- PHƯƠNG PHÁP
- Làm việc cá nhân; đàm thoại, phát vấn, nhóm nhỏ…
IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, thể hiện sự thông cảm đối
với đồng bào khi gặp thiên tai.
- Tư duy: tìm kiếm và xử lí thông tin về tác động của Biển Đông đối với thiên nhiên nước ta.
- Đư ra quyết định đúng, ứng phó với những tai biến thiên nhiên do biển gây ra.
V. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài Mới.
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Hoạt động l: Hình thức: Cả lớp.
CH: Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm diện tích, phạm vi
của Biển Đông, tiếp giáp với vùng biển của những nước
nào?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Hình thức: Cặp
GV đặt câu hỏi:
ta. Giải thích tại sao nước ta lại mưa nhiều hơn các nước
khác cùng vĩ độ?
- Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa,
ẩm lớn, làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết
lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng
bức trong mùa hè.
Mùa hạ gió mùa T. Nam và Đ. Nam từ biển thổi vào
mang theo độ ẩm lớn. Gió mùa Đông Bắc đi qua Biển
Đông vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn. Vì vậy nước
ta có lượng mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ.
Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven
biển nước ta. Xác định trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam
vị trí các vịnh biển: Hạ Long (Quảng Ninh), Xuân Đài
(Phú Yên), Vân Phong (Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh
Hoà).
Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng biển
nước ta?
Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát bản
đồ hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên khoáng
sản và hải sản.
CH: Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi
cho hoạt động làm muối?
- Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều
nắng, ít mưa, lại chỉ có một vài con sông đổ ra biển.
Nhóm 4: Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với
cảnh quan thiên nhiên nước ta? Rừng ngập mặn ven biển
ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập
mặn lại bị thu hẹp?
- Biển Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên nước ta
phong phú hơn với sự góp mặt của đa hệ sinh thái rừng
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ,
khí đốt, cát, quặng ti tan . . . ; trữ
lượng lớn.
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ
hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng
đa dạng
d. Thiên tai
- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt
lở bờ biển.
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn
chiếm đồng ruộng ở ven biển miền
Trung.
4. Củng cố.
- Nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các HST vùng ven biển nước ta.
- Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta.
5. dặn dò.
Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong tập bản đồ
Xem trước bài 9.
Nguyễn Văn Tâm
PPCT: tiết Tuần: Ngày soạn:
ÔN TẬP CHO KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC .
1. Kiến thức: Học sinh cần trình bày được những nội dung cơ bản từ bài 1 đến bài 8
2. Kĩ năng: Học sinh có khả năng làm các bài thực hành vẽ biểu đồ tròn, cột, phân tích bảng số
liệu, sử dụng atlat địa lí.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên. Atlat địa lí 12 của nhà xuất bản giáo dục, các bảng số liệu chuẩn bị ở nhà
* Học sinh. Atlat địa lí 12 của nhà xuất bản giáo dục, máy tính cầm tay, thước kẽ, kompa…
III- PHƯƠNG PHÁP. Đàm thoại, giảng giải, hoạt động cá nhân
- Phân tích thế mạnh và hạn chế khu vực đồi núi
và đồng bằng đối với phát triển kinh tế.
d. Thiên nhiên hịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển.
- Chứng minh rằng Việt Nam là quốc gia ven
biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua các yếu tố
khí hậu, địa hình và hệ sinh thái?
2. Phần thực hành
a. Biểu đồ tròn
Dùng để thể hiện cơ cấu của các đối tượng địa lí
b. Biểu đồ cột
Biểu đồ hình cột được dùng để thể hiện sự khác
biệt về qui mô khối lượng của một(hay một số)
đối tượng nào đó; thể hiện tương quan về độ lớn
của các đối tượng. các cột đơn thể hiện các đại
lượng khác nhau
Nguyễn Văn Tâm
PPCT: tiết Tuần: Ngày soạn:
KIỂM TRA 45 PHÚT.
1. Xác định mục tiêu kiểm tra
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề Địa lí
tự nhiên của học kì I, Địa lí 12, chương trình chuẩn.
- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các
biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp.
- Giúp cho HS biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của chương
trình GDPT phần địa lí tự nhiên Việt Nam; tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt
động dạy và học; phát triển kĩ năng tự đánh giá cho HS.
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể.
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục.
Câu 2. (2,0 điểm)
- (1,0đ) Hệ tọa độ địa lí nước ta:
+ Trên đất liền nước ta nằm trong khung hệ tọa độ địa lí như sau:
Điểm cực Bắc: 23
0
23’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang).
Điểm cực Nam: 8
0
34’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau).
Điểm cực Tây: 102
0
9’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên).
Điểm cực Đông: 109
0
24’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà).
+ Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6
0
50
/
B và từ khoảng
kinh độ 101
0
Đ đến trên 117
0
20
/
Đ trên biển Đông.
- (1,0đ) Tóm tắt ý nghĩa vị trí địa lí về tự nhiên:
+ Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa đa dạng về tự nhiên.
(Đơn vị: %)
Giai đoạn Tốc độ tăng trưởng GDP (%)
1977 - 1981 0,7
1982 - 1985 7,5
1986 - 1991 4,7
1992 - 1997 8,8
1998 - 2001 6,1
2002 - 2005 7,7
a. Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình qua các giai đoạn
của nước ta từ 1977 - 2005?
b. Từ biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét?
ĐÁP ÁN:
Câu Nội dung Điểm
Câu
1:
So sánh điểm khác nhau giữa khu vực núi Đông Bắc và Tây Bắc
Đặc
điểm
Đông Bắc Tây Bắc
Phạm
vi
Nằm ở tả ngạn sông
Hồng
Giữa sông Hồng và sông Cả
Độ
cao
-Chủ yếu là đồi núi thấp,
cao tb 500- 600m.
- Đỉnh núi cao trên
2000m tập trung ỏ
tiếp nối những đồi núi đá vôi ở
Ninh Bình, Thanh Hóa. Xen giữa
các dãy núi là các thung lũng
cùng hướng: sông Đà, sông Mã,
sông Chu.
+ Hướng địa hình: TB - ĐN
3,0đ
0,25
0,75
1,5
0,5
Câu
2:
- Vùng đất nước ta gồm toànn bộ phần đất liền và các hải đảo tổng diện
tích là: 331 212km².
- Có 4500km đường biên giới trên đất liền: TQ 1400km, Lào gần
2100km, CPC trên 1100km.
- Đường bờ biển dài 3260km, cong như chữ S, chạy từ Móng Cái đến Hà
Tiên.
- Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ trên biển Đông, có 2 quần đảo lớn ngoài
khơi xa trên Biển Đông: Trường Sa, Hoàng Sa.
2,0đ
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu
3:
. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.
a.Khí hậu:
+ Giai đoạn 1986 - 1991: tốc độ tăng tb giảm xuống đạt 4,7%. Do đây là
giai đoạn XHCN sụp đổ ở LX và Đông Âu.
+ Giai đoạn 1992 -1997: tốc độ tăng tb cao đạt 8,8%.
+ Giai đoạn 1998 - 2005: tốc độ tăng tb cao dù có khủng hoảng tài chính,
tiền tệ ở KV Đông Nam Á và Châu Á.
3,0đ
1,5
1,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Nguyễn Văn Tâm
PPCT: tiết Tuần: Ngày soạn:
Bài 9 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
2. Kĩ năng
- Biết phân tích biểu đồ khí hậu
- Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
- Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản
xuất ở nước ta.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên
- Bản đồ khí hậu Việt Nam và bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Sơ đồ gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa Hạ
* Học sinh.
C
Hoạt động 2: Cả lớp.
CH: Đọc SGK và kết hợp quan sát bản đồ lượng mưa trung bình
năm, NX và giải thích về lượng mưa và độ ẩm của nước ta?
- Biển Đông cung cấp lượng ẩm lớn. Sự hoạt động của dải hội tụ
nhiệt đới cùng với tác động của bão đã gây mưa lớn ởû nước ta,
ngoài ra tác động của gió mùa, đặc biệt là gió mùa mùa hạ cũng
mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn. Chính vì vậy so với
các nước khác nằm cùng vĩ độ, nước ta có lượng mưa lớn hơn.
Tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều những khu vự đón gió
có lượng mưa rất nhiều.
Hoạt động 3: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết nước ta nằm trong vành đai gió
nào? Gió thổi từ đâu tới đâu, hướng gió thổi ở nước ta? .
1 Khí hậu nhiệt đới gió
mùa ẩm
a. Tính chất nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cán cân
bức xạ dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm
trên 20
0
C (trừ vùng núi
cao). Tổng số giờ nắng từ
1400 - 3000 giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Lượng mưa trung bình
năm cao từ: 1500 –
2000mm. Mưa phân bố
không đều, sườn đón gió
hoạt dộng mạnh. Như vậy mùa hạ sẽ có gió mậu dịch Bắc Bán
cầu từ Tây Thái Bình Dương vào nước ta, đầu mùa hạ có gió tín
phong đông nam từ NBC vượt XĐ đổi hướng Tây Nam lên.
Hoạt động 4: Nhóm.
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa ha.ï
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa đông.
Bước 2: Gv cho Hs thảo luận sau đó, các nhóm trình bày, nhóm
khác NX. GV chuẩn kiến thức.
phần phụ lục
4 . Củng cố.
- Gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miền Trung, đúng hay sai, vì sao?
- Tại sao miền Nam hầu như không ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc?
- Tại sao cuối mùa đông, gió mùa đống bắc gây mưa ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng?
- Tại sao khu vực ven biển miền Trung có kiểu thời tiết nóng, khô vào đầu mùa hạ?
Thông tin phản hồi ( Gió mùa).
Gió
mùa
Nguồn
gốc
Thời gian
h/động
Phạm vi
hoạt động
Hướng gió
Kiểu thời tiết
đặc trưng
Gió
mùa
đông
Áp cao
Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong tập bản đồ
Xem trước bài mới
Nguyễn Văn Tâm
PPCT: tiết Tuần: Ngày soạn:
Bài 10. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên:
địa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng.
- Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên.
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt
động sản xuất, nhất là đôl với sản xuất nông nghiệp.
2. Kĩ năng
- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất
thể hiện ở đặc điểm chung của một lãnh thổ.
- Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên. . .
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên
- Bản đồ địa hình Việt Nam.
- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta.
- Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, địa hình cacxtơ.
Các loài sinh vật nhiệt đới.
* Học sinh
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III- PHƯƠNG PHÁP
- Làm việc cá nhân; làm theo nhóm; tranh luận; thuyết trình tích cực…
IV- CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bảng số liệu, bản đồ…Để thấy được những biểu hiện
của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
- Giair quyết vấn đề:Ra quyết định để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cựccuar thiên nhiên nhiệt
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
- Tích cực: mở mang đồng bằng ở hạ lưu sông.
- Tiêu cực: đất bị bào mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ
sỏi đá.
b. Sông ngòi.
- Biểu hiện:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc: nước ta có 2360
con sông có chiều dài trên 10km.
+ Dọc bờ biển cứ 20km lại gặp một cửa sông, chủ
yếu là sông nhỏ
+ Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: tổng lượng
nước 839 tỉ m³/ năm, tổng lượng phù sa là 200 triệu
tấn/ năm.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về đất:
. Biểu hiện? Đất feralit có đặc tính gì và
ah của nó đến việc sử dụng đất trong
trồng trọt?
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về sinh vật.
( Giải thích:
1.Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh là
do: Tác động của khí hậu( nhiệt độ, gió
mưa, …
2. Sông ngòi nước ta dày đặc, …là do
tác động khí hậu mưa nhiều trên địa
hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và
bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn nên mạng
lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu
phù sa.
Do mưa theo mùa nên sông ngòi có chế
độ nước theo mùa.
- Cảnh quan phát triển trên đất feralit là tiêu biểu
cho HST rừng nhiệt đới gió mùa.
* Nguyên nhân: Do khí hậu t° ẩm gió mùa.
* Hậu quả:
-Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng
khác nhau.
3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.
a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
* Thuận lợi:
- Tạo điều kiện phát triển nền NN lúa nước, đa
dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
* Khó khăn: hạn hán, lũ lụt, …
b. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và
đời sống.
- Các hoạt động GTVT, DL chịu ảnh hưởng trực
tiếp của sự phân mùa của khí hậu, mùa nước sông.
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy
móc, thiết bị và nông sản.
- Thiên tai hàng năm gây tổn thất cho sản xuất và
đời sống của người dân.
- Các hiện tượng bất thường => ảnh hưởng đến SX
và đời sống.
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
4. Củng cố:
- Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh? Hãy nêu ảnh hưởng tích cực và tiêu
cực của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta?
- Vì sao sông ngòi nước ta có đặc điểm: dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước
theo mùa?
5. Hướng dẫn về nhà:
nhiên Việt Nam, những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của mỗi vùng.
V. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: GV sử dụng bản đồ hình thể VN, các mảnh dán ghi nhiệt độ trung bình
năm của các địa điểm: Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Đà Lạt, TP HỒ Chí Minh. .
Yêu cầu 1 HS gắn nhiệt độ trung bình năm tương ứng với các địa điểm trên
GV: Chúng ta thấy có sự phân hoá rõ nét về nhiệt độ không khí từ Bắc xuống nam từ thấp
lên cao. Đó là một trong những biểu hiện của sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân chủ yếu làm
cho TN nước ta phân hóa theo chiều B-N?
- HS trả lời. GV chuẩn kiến thức.
+ Sự tăng lượng bức xạ MT từ B-N do góc nhập
xạ tăng.
+ Sự giảm sút ảnh hưởng của khối không khí
lạnh về phía Nam.
* Hoạt động 2: Nhóm HS.
- Bước 1: GV chia lớp ra làm nhiều nhóm và
phát phiếu học tập:
+ Nhóm lẻ: Thảo luận phiếu học tập 1.
+ Nhóm chẵn: Phiếu số 2.
- Bước 2: HS thảo luận. Sau đó đại diện các
nhóm trình bày.Các nhóm nhận xét và bổ xung
ý kiến cho nhau.
- Bước 3: GV chỉ bản đồ, nhận xét và chuẩn
kiến thức.
1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam.
a. Phần lãnh thổ phía Bắc ( Từ dãy Bạch Mã
+ Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ
sông Hồng, sông Cửu Long, đồi núi lùi xa vào
đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều
thấp.
+ Dải đồng bằng ven biển từ Móng Cái->
Ninh Thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển,
chia cắt thành các đồng bằng nhỏ. Các dạng
địa hình bồi tụ, mài mòn, cồn cát … xen kẽ
khá phổ biến là sự kết hợp chặt chẽ giữa biển
và vùng đồi núi với đồng bằng
+ Vùng thềm lục địa mở rộng 2 đầu và thắt
chặt dọc miền Trung.
- Phiếu học tập 1: Đọc sgk, quan sát hình ở át lát địa lí 12, và những kiến thức đã học điền
những nội dung thích hợp vào phiếu sau:
Phần lãnh thổ Chế độ nhiệt Cảnh quan thiên nhiên
Phía Bắc
- Phiếu học tập 2 : Đọc sgk, quan sát hình ở át lát địa lí 12, và những kiến thức đã học điền
những nội dung thích hợp vào phiếu sau:
Phần lãnh thổ Chế độ nhiệt Cảnh quan thiên nhiên
Phía Nam
- Thông tin phản hồi;
Đặc
điểm
Miền lãnh thổ phía Bắc Miền lãnh thổ phía Nam
Giới
hạn
Từ dãy Bạch Mã trở ra -Từ dãy Bạch Mã trở vào
Khí
hậu
+ Chế độ nhiệt: nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
khí hậu cận xích đạo gió mùa.
4. Củng cố.
- Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên từ Bắc vào nam?
- Nêu khái quát thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây?
5. Hướng dẫn về nhà.
- Hoàn chỉnh bài 1.
- Học lại bài 2,3 sgk. Đọc trước bài 12
Nguyễn Văn Tâm
PPCT: tiết Tuần: Ngày soạn:
Bài 11 . THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Biết được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao. Đặc điểm về khí hậu, các loại đất và
các hệ sinh thái chính theo 3 đai cao ở Việt Nam. Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong
sự phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật.
- Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và biết được đặc
điểm chung nhất của mỗi miền địa lí tự nhiên.
-Nhận thức được các mặt thuận lợi vàø hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mọi miền.
2. Kĩ năng
- Khai thác kiến thức trên bản đồ.
- Kĩ năng phân tích tổng hợp để thấy mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần
tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện ở đặc điểm của miền.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu, đất và thực vật.
- Một số hình ảnh về các hệ sinh thái.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bản đồ các miền địa lí tự nhiên Việt Nam.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
kinh tế
3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao.
Thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:
a. Đai nhiệt đới gió mùa :
- Độ cao: + Miền Bắc dưới 600-700m
+ Miền Nam 900-1000m.
- Khí hậu : Mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi
từ khô đến ẩm ướt.
- Thổ nhưỡng: + Nhóm đất phù sa chiếm
24%diện tích.
+ Nhóm đất feralit vùng
đồi núi thấp >60% diện tích : feralit đỏ
vàng,nâu đỏ.
- Sinh vật :+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới