nghiên cứu hiệu quả điều trị của clopixol acuphase ở bệnh nhân tâm thần phân liệt giai đoạn cấp - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
bộ giáo dục và đào tạo bộ y tế
Trờng đại học Y hà nội
đoàn thị huệ
Nghiên cứu hiệu quả điều trị
của clopixol acuphase ở bệnh nhân
tâm thần phân liệt giai đoạn cấp
Đề cơng luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện
Hà Nội 2010
Bộ giáo dục và đào tạo bộ y tế
Trờng đại học Y hà nội
đoàn thị huệ
Nghiên cứu hiệu quả điều trị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của clopixol acuphase ở bệnh nhân
tâm thần phân liệt giai đoạn cấp
Chuyên ngành: Tâm thần
Mã số:
Đề cơng luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Kim Việt
Hà Nội - 2010
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các chữ viết tắt
CGI: Thang đánh giá chung về lâm sàng (Clinical Global
Impression Scale).
cs: Cộng sự.
DSM IV: Tài liệu chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần - lần
thứ 4 (Diagnostic and Statistical Manual of Mental
Disorders, the 4
th

1.2.7. tác dụng không mong muốn [19], [23], [25] 13
2.1. Đối tợng nghiên cứu 18
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 18
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 19
2.1.3. Thời gian nghiên cứu 19
2.1.4. Địa điểm nghiên cứu 20
2.2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 20
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu 20
2.2.3. Phơng pháp chọn mẫu 20
2.2.4. Các bớc tiến hành nghiên cứu 21
2.2.4.1. Khám lâm sàng, chỉ định các xét nghiệm trớc khi dùng
Clopixol Acuphase (Do): 21
Đếm mạch quay 2 bên của bệnh nhân trong 1 phút 21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.5. Công cụ thu thập số liệu 24
2.2.6. Các thông số nghiên cứu 24
2.2.6.1. Các thông số chung: 24
2.2.6.2. Các thông số về bệnh TTPL 24
2.2.6.3. Các thông số về Clopixol Acuphase 24
2.2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 25
2.2.8. Xử lý số liệu 25
3.2. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu 27
Hình thức t duy 29
Cảm xúc hai chiều 30
Xung động phân liệt 30
Bệnh nhân 30
Bệnh nhân 30
Bảng 3.15: Thuyên giảm của rối loạn nội dung t duy 31
Bảng 3.16: Thuyên giảm của rối loạn cảm xúc và hành vi 31

dẫn xuất của thioxanthene, đợc bào chế dới dạng tiêm bắp, có tác dụng kéo
dài từ 2-3 ngày. Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về tính an
toàn và khả năng dung nạp thuốc Clopixol Acuphase, nhng ở Việt Nam cha
có nghiên cứu nào đi sâu về vấn đề này. Để góp phần vào tìm hiểu cụ thể hơn
về vấn đề này chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu hiệu quả điều trị
2
của Clopixol Acuphase ở bệnh nhân tâm thần phân liệt giai đoạn cấp
nhằm mục tiêu sau:
1. Đánh giá hiệu quả điều trị của Clopixol Acuphase ở bệnh nhân tâm
thần phân liệt giai đoạn cấp, điều trị nội trú tại Viện SKTT từ
tháng 9/2010 đến tháng 6/2011.
2. Mô tả một số tác dụng không mong muốn trên lâm sàng của
Clopixol Acuphase.
3
Chơng 1 - TổNG QUAN TàI LIệU
1.1. bệnh tâm thần phân liệt
1.1.1. Khái niệm bệnh tâm thần phân liệt
Bệnh TTPL đợc nhà tâm thần học ngời Đức Griesinger mô tả lần đầu tiên
vào thế kỷ XVIII với tên gọi là sa sút tiên phát (Primary dementia). Năm
1857 nhà tâm thần học ngời Pháp Morel B.A. dùng thuật ngữ sa sút sớm đề
cập đến bệnh tâm thần ở ngời trẻ tuổi dẫn đến tình trạng mất trí. Năm 1871
Hecker E. mô tả một thể bệnh gọi là thanh xuân (Hebephrenia), bệnh xuất
hiện ở lứa tuổi thanh niên với các triệu chứng hỗn loạn ngôn ngữ và hành vi.
Năm 1874 Kalbaum K.L. gọi là căng trơng lực (Catatonia), với các triệu
chứng sững sờ và kích động. Năm 1898 Kraepelin E., nhà tâm thần học ngời
Đức đã thống nhất các thể bệnh độc lập của các tác giả trên dới tên gọi là
bệnh sa sút sớm. Đến năm 1911 Bleuler D.E., nhà tâm thần học ngời Thuỵ Sỹ
đã tìm ra đợc bản chất của bệnh, đó là sự chia cắt, phân liệt không thống nhất
về các hoạt động tâm thần và gọi bệnh là TTPL (Schizophrenia). Tên này đợc
chấp nhận và sử dụng cho đến ngày nay [30].

từ sự hiểu biết về thụ thể chủ yếu của hệ thống glutamate là Nmethy-D-
aspartate (NMDA). Giả thuyết cho rằng nếu giảm Glutamate sẽ sinh ra các
triệu chứng TTPL và để điều trị cần hoạt hóa phức hợp thụ thể này.
1.1.2.2. Giả thuyết về di truyền trong bệnh tâm thần phân liệt
Các nghiên cứu về dịch tễ bệnh TTPL cho thấy có sự liên quan đến yếu
tố gia đình. Theo Sadock B.J. (2005), nếu bố hoặc mẹ bị bệnh TTPL thì 12%
con của họ bị mắc bệnh này, nếu cả bố và mẹ đều bị bệnh TTPL thì 40% con
cái của họ bị bệnh TTPL, nếu anh, chị em ruột bị TTPL thì khả năng bị bệnh
của ngời còn lại chỉ là 8%. ở trẻ sinh đôi cùng trứng nếu 1 trong 2 trẻ bị bệnh
TTPL thì nguy cơ bị bệnh của đứa kia là 47% còn sinh đôi khác trứng tỷ lệ
này là 12% [27]. Tuy nhiên ngời ta cha tìm thấy gen và phơng thức di truyền
bệnh TTPL.
1.1.2.3. Giả thuyết về cấu trúc và chức năng não trong bệnh tâm thần phân liệt
[11]
Các nghiên cứu về giải phẫu não và cấu trúc não bằng CT scanner, MRI và
PET cho thấy các bất thờng về cấu trúc não thờng gặp trong TTPL nh: giãn
rộng não thất do mất tổ chức não, giảm kích thớc vùng đồi thị dẫn đến ảnh h-
ởng nhiều vùng chức năng của não, kích thớc của hồi hải mã nhỏ hơn bình th-
ờng, các bất thờng ở vùng trớc trán và một số vùng của thùy trán, đồi thị. Một
5
số vùng nhỏ nh vùng thái dơng và tiểu não có giảm lu lợng tuần hoàn. ở bệnh
nhân có ảo giác thấy có sự giảm lu lợng máu ở vùng ngôn ngữ. Các tổn thơng
trên hiện nay cha xác định đợc là nguyên nhân hay kết quả của quá trình phân
liệt.
1.1.2.4. Một số giả thuyết khác
- Giả thuyết về nhiễm khuẩn và mùa sinh, nơi sinh: Một số tác giả nhận
thấy nguy cơ phát triển bệnh TTPL tăng ở ngời sinh vào mùa đông và mùa
xuân. Những ngời sinh ở thành phố nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 lần ở nông
thôn [2]. Một số nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ bệnh TTPL tăng lên khi ngời mẹ mang
thai ở 3 tháng giữa thai kỳ bị nhiễm virus cúm [27].

thảo luận ) nhng cũng có thể kết hợp với nhau thành hội chứng: hội chứng
paranoid, hội chứng về cảm xúc, hội chứng căng trơng lực
Các triệu chứng dơng tính thờng làm cơ sở cho việc phân biệt các thể
bệnh TTPL (ví dụ: thể paranoid, thể căng trơng lực, thể thanh xuân ).
Các triệu chứng dơng tính thờng gặp là:
- Rối loạn hình thức t duy: t duy phi tán, t duy dồn dập, nối hổ lốn
- Rối loạn nội dung t duy: hoang tởng là triệu chứng thờng gặp ở bệnh
nhân TTPL, bao gồm các loại hoang tởng bị chi phối, kỳ quái, biến hình, liên
hệ, theo dõi, bị hại
- ảo giác: thờng gặp nhất là ảo thanh, đặc biệt là ảo thanh giả. Nội dung
ảo thanh rất phong phú nh bình phẩm, ra lệnh
1.1.3.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh tâm thần phân liệt theo ICD - 10 (1992)
[14]
Gồm 9 nhóm triệu chứng từ (a) đến (i):
a) T duy vang thành tiếng, t duy bị áp đặt hay bị đánh cắp và t duy bị phát
thanh.
b) Các hoang tởng bị kiểm tra, bị chi phối hay bị động, có liên quan rõ rệt
với vận động thân thể hay các chi hoặc có liên quan đến ý nghĩ, hành vi
hay cảm giác đặc biệt, tri giác hoang tởng.
c) Các ảo thanh bình phẩm thờng xuyên về hành vi của bệnh nhân hay thảo
luận với nhau về bệnh nhân hoặc các loại ảo thanh khác xuất hiện từ một
bộ phận vào đó của thân thể.
d) Các hoang tởng dai dẳng khác không thích hợp về mặt văn hoá là hoàn
toàn không thể có đợc tính đồng nhất về tôn giáo hay chính trị hoặc
những khả năng quyền lực siêu nhân thí dụ nh có khả năng điều khiển
thời tiết hay tiếp xúc với những ngời của thế giới khác.
7
e) ảo giác dai dẳng bất cứ loại nào, có khi kèm theo hoang tởng thoảng qua
hay cha hoàn chỉnh, không có nội dung cảm xúc rõ ràng hoặc kèm theo ý
tởng quá dai dẳng hoặc xuất hiện hàng ngày trong nhiều tuần hay nhiều

F20.8 Các thể tâm thần phân liệt khác.
F20.9 Tâm thần phân liệt không biệt định
1.1.4. Biểu hiện của TTPL giai đoạn cấp
8
Theo Patrick McGorry và John McGrath các nét phổ biến trong giai đoạn
cấp là các hoang tởng kỳ quái (các diễn giải đặc biệt về các trải nghiệm chủ
quan mới, trong đó suy nghĩ hoặc cơ thể dờng nh chịu ảnh hởng của các lực l-
ợng từ bên ngoài), t duy hỗn độn và các ảo giác [2].
Theo DSM-IV[23]: TTPL đợc chẩn đoán khi các triệu chứng tồn tại ít
nhất 6 tháng bao gồm ít nhất là một tháng tồn tại những triệu chứng của giai
đoạn cấp trong đó có những triệu chứng tâm thần đặc trng cho bệnh TTPL:
các hoang tởng, các ảo giác, ngôn ngữ thiếu mạch lạc, hành vi hỗn độn, kỳ dị,
khó hiểu hoặc căng trơng lực; hoặc các triệu chứng âm tính.
Nh vậy, theo cả 2 trờng phái trên thì giai đoạn cấp của TTPL đợc đặc trng
bởi các rối loạn t duy hoặc tri giác. Nhng so với Patrick McGorry và John
McGrath thì ở DSM- IV có hai nhóm triệu chứng đã đợc đa thêm vào, đó là
các rối loạn hành vi hoặc các triệu chứng âm tính. Theo các quan điểm trên
TTPL giai đoạn cấp thực chất là giai đoạn mà ở đó các triệu chứng của bệnh
rầm rộ hơn: có thể là các triệu chứng vẫn có nhng ở giai đoạn này biểu hiện
rõ ràng hơn (nh các triệu chứng âm tính) hoặc có thêm các triệu chứng: các
hoang tởng, ảo giác, rối loạn hành vi.
1.1.5. Điều trị bệnh tâm thần phân liệt [1], [3], [12], [18]
a. Nguyên tắc chung:
- TTPL là bệnh cha rõ căn nguyên nên điều trị triệu chứng là chủ yếu.
- Liệu pháp hóa dợc đóng vai trò quan trọng, đặc biệt đối với triệu chứng
dơng tính.
- Cần phối hợp nhiều liệu pháp điều trị.
- Cần phát hiện sớm và can thiệp sớm.
- Điều trị duy trì sau cơn loạn thần đầu tiên, quản lý phòng tái phát.
- Sớm phục hồi chức năng cho bệnh nhân.

chức tốt các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng.
- Liệu pháp tái thích ứng xã hội:
Tái thích ứng xã hội là liệu pháp quan trọng để phục hồi các chức năng tâm
lý, xã hội với mục đích sớm đa ngời bệnh trở lại với cộng đồng, cũng là biện
pháp quan trọng trong chiến lợc điều trị duy trì giữ mức ổn định bệnh lâu dài,
phòng tránh tái phát và sự suy giảm trí tuệ do bệnh gây ra. Nó là liệu pháp chủ
yếu trong điều trị bệnh nhân TTPL tại cộng đồng nhằm khắc phục những
triệu chứng âm tính, uốn nắn và sửa chữa hành vi của những bệnh nhân TTPL
đã nằm viện lâu ngày, phục hồi chức năng tâm lý xã hội cho họ, giúp họ
thích ứng đợc với cuộc sống xã hội bằng tổ chức lao động tập thể, sinh hoạt
giải trí thích hợp, lao động phục vụ sinh hoạt nh nấu ăn, vệ sinh
10
1.2. Clopixol Acuphase
1.2.1. Đại cơng [24]
Zuclopenthixol là an thần kinh điển hình, một dẫn xuất của thioxanthene.
Tên gốc: Zuclopenthixol acetate
Tên hóa hc: cis (Z) -4 - [3 - (2-chlorothioxanthen-9-ylidene) propyl]-l-
piperazineethanol acetate
Công thức phân t: C
24
H
27
ClN
2
O
2
S
Trng lng phân t: 443,04 dalton
Tính chất vt lý: Clopixol Acuphase có màu vàng, tan trong dầu, kt tinh
ở nhiệt độ nóng chy khong 50C, ít tan trong nc, nhng rt hoà tan trong

+Một lợng nh Clopixol Acupase i qua đợc hng ro rau thai, sữa m.
- Chuyển hoá:
+Sau khi tiêm, thuốc đợc phân phối và chuyển hoá chủ yếu ở gan, phổi,
ruột và thận, một phần ở tim, lách, não và máu.
+Vic chuyển hoá của Clopixol chủ yu l sulphoxidation, chui N-
dealkylation v axit liên hợp glucuronic.
- Thải trừ: Clopixol c bi tit chủ yếu qua phân, khong 10% bi tit
qua nớc tiu.
Clopixol - Acuphase có tác dụng kéo dài, đợc thực hin bởi nhiu
lipophilic v decanoic, este hóa vi axit axetic tơng ng. C hai este của
Clopixol c hòa tan trong du và sau khi tiêm bp chúng khuch tán chậm
t các mô mỡ đến các tế bào trong c th, nơi chúng ang nhanh chóng thy
phân với cht hot động. Khi thuỷ phân Clopixol Acuphase c phân phi,
chuyn hóa v bi tit nh mô tả ở trên.
1.2.4. Chỉ định
Clopixol Acuphase dạng tiêm đợc sử dụng trong điều trị bệnh TTPL giai
đoạn cấp. Tiêm bắp vào đùi hoặc vào mông. Nó có tác dụng nhanh chóng và
12
kéo dài 2-3 ngày. Nếu cần thiết tiêm có thể nhắc lại.
1.2.5. Chống chỉ định
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy tuần hoàn, suy yếu hệ thần kinh trung ơng do bất kỳ nguyên nhân
nào (ví dụ nhiễm độc rợu, barbiturate hoặc thuốc phiện).
- Hôn mê, rối loạn sinh tuỷ, u tế bào a crom.
- Bệnh parkinson
- Dạng tiêm đợc khuyến cáo không sử dụng cho trẻ em.
Thận trọng:
- Ngời già
- Giảm chức năng gan hoặc bệnh gan
- Suy thận, suy gan

+ Một số thuốc chống sốt rét: chloroquine
+ Một số thuốc chống loạn thần: thioridazine, chlopromazine
+ Kháng sinh: erythromycin hoặc pentamidine
1.2.7. tác dụng không mong muốn [19], [23], [25]
1.2.7.1. Trên hệ dopamine [19]
- loạn trơng lực cơ cấp
+Biểu hiện: bao gồm t thế bất thờng của đầu, cổ so với cơ thể, xoắn vặn
các cơ cổ, ỡn cổ ra phía sau rất có thể gây sai khớp. Co thắt các cơ hàm dẫn
đến cứng hàm, há hốc miệng, khó nuốt, khó nói, khó thở, nói ngọng hoặc loạn
vận ngôn.
+Xử trí: dùng thuốc kháng choline, histamin hoặc benzodiazepine
- Trạng thái giống Parkinson
+Biểu hiện: Run (mạnh, có nhịp điệu, run mạnh lúc nghỉ ngơi với tần số
từ 3-6 chu kỳ/giây, run rõ rệt nhất ở các chi, đầu, miệng, lỡi). Co cứng kiểu
Parkinson (biểu hiện sự rối loạn trơng lực cơ, có thể thấy dấu hiệu bánh xe
răng ca. Giảm hoặc mất sự sinh động trên nét mặt làm cho mặt bệnh nhân
giống nh mặt nạ, vận động cánh tay giảm khi bệnh nhân đi lại và rất khó khăn
khi bắt đầu một hình thức vận động nào đó).
+Xử trí: giảm liều thuốc Clopixol Acuphase, dùng các thuốc chống ngoại
tháp hoặc thay thuốc an thần kinh khác.
- Trạng thái bồn chồn bất an
+ Biểu hiện: trạng thái bồn chồn bất an thờng xuất hiện sau vài giờ hoặc
vài tuần dùng thuốc Clopixol với những biểu hiện nh:
o ngời bệnh ở trong một trạng thái không thể ngồi yên nghỉ ngơi, có
một mong muốn mạnh mẽ hoặc cỡng bức phải đi lại, vận động.
o chân giậm liên tục.
o chân đa qua đa lại liên tục.
o thờng xuyên đi qua đi lại liên tục.
trạng thái bồn chồn bất an này có thể bị nhầm với triệu chứng kích động
tâm thần và có thể là căn nguyên dẫn đến tự sát hoặc kích động với ngời khác.

- tăng prolactin máu: tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt, vô kinh ở phụ
nữ. Gây chứng vú to, rối loạn cơng dơng, rối loạn xuất tinh ở nam.
- Tăng cân.
1.2.7.4. Các TDKMM khác
15
- Buồn ngủ.
- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón
- Dị ứng.
* Theo lâm sàng: các TDKMM đợc chia thành các mức độ sau:
- thờng gặp:
+ tăng prolactin máu
+ tăng cân
+ Trạng thái giống Parkinson
- Đôi khi xảy ra:
+ buồn ngủ
+ rối loạn tiêu hoá: táo bón, buồn nôn, nôn, khô miệng
- Hiếm khi xảy ra:
+ loạn trơng lực cơ cấp
+ rối loạn vận động muộn
+ hạ huyết áp, chậm nhịp tim
+ dị ứng
+ co giật
+ hội chứng an thần kinh ác tính
1.2.7.5. Ngộ độc cấp [24]
- Biểu hiện: Buồn ngủ, hôn mê, các triệu chứng ngoại tháp, co giật, sốc,
thay đổi nhiệt độ (tăng hoặc giảm).
- Xử trí:
+ Ngừng thuốc.
+ Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ là chủ yếu. Các biện pháp nhằm
hỗ trợ hệ thống hô hấp và tim mạch cần đợc thiết lập. Bù nớc và điện giải khi

thấy Clopixol Acuphase có ít tác dụng phụ ngoại tháp và phát huy tác dụng
nhanh hơn so với Haloperidol.
- Balant LP, Eisele R và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu lâm sàng và
đánh giá dợc động học của Clopixol Acuphase ở 21 trờng hợp. Họ nhận đợc 1-
3 mũi tiêm và đợc đánh giá tại các thời điểm 24h, 48h, 72h sau mỗi mũi tiêm
bằng thang CGI, BPRS. Các tác giả cho thấy với liều 50mg trong 3 ngày có
thể đủ để điều trị hầu hết các bệnh nhân loạn thần.
- Schlosberg A và Barr F đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm mở của
Clopixol Acuphase ở các bệnh nhân kích động với liều từ 50-100mg, đợc đánh
17
giá bằng thang CGI, BPRS. Tác dụng an thần xuất hiện sau 2h tiêm và các
bệnh nhân ngủ sâu sau 8h. Tác giả cho thấy thang CGI, BPRS cải thiện trong
vòng 24h. Những phát hiện cho thấy một sự khởi đầu nhanh tác dụng điều trị
và không có tác dụng phụ trong 2-3 ngày điều trị.
- Predescu V, Ciurezu T và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu lâm sàng mở
hiệu quả điều trị Clopixol Acuphase (TTPL cấp) và điều trị duy trì bằng
Clopixol Depot ở 28 bệnh nhân. Các tác giả nhận thấy hiệu quả của Clopixol
Acuphase đạt đợc rõ rệt sau 4 ngày điều trị đầu tiên, thậm chí 6 bệnh nhân đã
cải thiện trong 24h đầu.
1.3.2. Tại Việt Nam
Mặc dù Clopixol Acuphase trong điều trị bệnh nhân TTPL đã đợc biết từ
lâu nhng cho đến nay vẫn cha có một nghiên cứu nào có hệ thống về hiệu quả
điều trị và các TDKMM của thuốc này.
18
Chơng 2 - đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi gồm các bệnh nhân đợc điều trị bằng Clopixol
Acuphase tại Viện Sức khoẻ tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ
tháng 09/ 2010 đến tháng 06/ 2011. Các bệnh nhân nghiên cứu đều thoả mãn
các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đợc trình bày dới đây.

không do trầm cảm hay thuốc an thần gây ra.
i) Biến đổi thờng xuyên và có ý nghĩa về chất lợng toàn diện của tập tính cá
nhân nh là mất thích thú, thiếu mục đích, lời nhác, thái độ mê mải suy
nghĩ về bản thân và cách ly xã hội.
* Tiêu chuẩn về thời gian: Thời gian của các triệu chứng phải tồn tại ít
nhất là 1 tháng hay lâu hơn.
* Không đợc chẩn đoán tâm thần phân liệt nếu có các triệu chứng trầm
cảm hay hng cảm mở rộng xuất hiện trớc các triệu chứng nói trên.
* Không đợc chẩn đoán tâm thần phân liệt khi có bệnh não rõ rệt hoặc
bệnh nhân đang ở trong trạng thái nhiễm độc ma tuý. Không đợc chẩn đoán
tâm thần phân liệt khi có bệnh động kinh và các bệnh tổn thơng thực thể não.
- đợc chỉ định dùng Clopixol
- Tuổi từ 18 đến 60.
- Giai đoạn cấp của bệnh
- Bệnh nhân mới bị lần đầu cha dùng thuốc an thần kinh hoặc bệnh nhân
đang điều trị ngoại trú bằng thuốc an thần kinh mà bệnh nhân bỏ thuốc (thời
gian bỏ thuốc > thời gian bán huỷ của thuốc).
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Các bệnh nhân sau bị loại ra khỏi nhóm nghiên cứu
- Rối loạn phân liệt cảm xúc: có các triệu chứng của một giai đoạn trầm
cảm điển hình, giai đoạn hng cảm hay hỗn hợp xuất hiện đồng thời với các
triệu chứng của TTPL ở giai đoạn toàn phát.
- Rối loạn cảm xúc có các triệu chứng loạn thần: trong TTPL nếu có giai
đoạn rối loạn cảm xúc xuất hiện cùng với các triệu chứng ở giai đoạn toàn
phát thì thời gian phải ngắn hơn nhiều so với thời gian của giai đoạn toàn phát
và di chứng.
- Bệnh nhân đang điều trị ngoại trú bằng an thần kinh mà bệnh tái phát.
- Mắc bệnh nội khoa hay lạm dụng chất gây rối loạn tâm thần: rối loạn
này không phải do các tác động sinh lý trực tiếp của một chất (chất gây lạm
dụng) hoặc do một bệnh nội khoa.

Z
(1-

/2)
= 1,96 là giá trị thu đợc từ bảng Z ứng với giá trị = 0,05.
là khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu đợc từ mẫu nghiên cứu
của chúng tôi và tỷ lệ p = 0,96 của quần thể nghiên cứu trớc đó. ở đây chọn
= 0,065
thay số vào công thức ta có:
0,96 (1- 0,96)
n = 1,96
2
= 34.911 35
0,065
2
Nh vậy cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu là 35 bệnh nhân.
2.2.3. Phơng pháp chọn mẫu
Với thiết kế nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, tất cả các bệnh nhân
chẩn đoán giai đoạn cấp tính của TTPL theo ICD-10 và chỉ định sử dụng
Clopixol Acuphase đợc khám và đánh giá lâm sàng kỹ lỡng. Sau đó chúng
tôi đối chiếu kết quả khám với các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đã trình
bày ở trên. Những bệnh nhân đáp ứng đủ các tiêu chuẩn đợc đa vào nhóm
nghiên cứu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status