ĐẶT VẤN ĐỀ
Đa u tủy xương là một bệnh đặc trưng bởi sự tích lũy các tương bào
trong tủy xương, sự có mặt của protein đơn dòng trong huyết thanh và/ hoặc
trong nước tiểu gây ra hủy hoại các cơ quan .
Bệnh chiếm 1% trong các bệnh ác tính nói chung và trên 10% trong các
bệnh máu ác tính. Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi từ 60 đến 70, trung bình
khoảng 62 hiếm gặp bệnh nhân dưới 40, phân bố đều ở cả 2 giới. Tỷ lệ mắc
chung khoảng 4/100.000 hằng năm. [10]
Do tăng sinh các tương bào ác tính trong tuỷ xương, chế tiết các Ig bất
thường từ đó ảnh hưởng đến cơ quan bộ phận như cơ quan tạo máu, hệ thống
xương, thần kinh tâm thần… gây ra các biến loạn trong cơ thể như đau
xương, thiếu máu, suy thận… Biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn đầu rất nghèo
nàn, dễ bị bệnh nhân bỏ qua vì thế bệnh nhân thường được chẩn đoán và điều
trị khi đã ở giai đoạn muộn, có nhiều biến chứng vì thế tiên lượng và điều trị
rất khó khăn.
Sự phát triển của y học đã làm sáng tỏ cơ chế bệnh sinh của bệnh góp
phần vào việc tìm ra nhiều hoá chất để điều trị bệnh. Nhiều hoá chất đã được
phối hợp với nhau trong một phác đồ để làm tăng hiệu quả điều trị bệnh còng
nh giảm độc tính của thuốc. Một trong những phác đồ được sử dụng đầu tay
từ những năm 1960 là kết hợp giữa Melphalan (DL-phenylamine Mustard) và
corticoid (Prednisolone) (MP) đã được nhiều nghiên cứu trên thế giới chứng
minh được khả năng cải thiện tình trạng bệnh. Hiện nay nhiều nghiên cứu đã
cho thấy việc phối hợp Thalidomide cùng với Melphalan và Prednisolone
(MPT) làm tăng tác dụng của thuốc và giảm các biến chứng do dùng thuốc
hơn hẳn so với việc sử dụng hai hoá chất đơn thuần.
Ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về tác dụng của hai phác đồ MP
và MPT trên các bệnh nhân ĐUTX. Vì thế chúng tôi tiến hành đề tài này với
các mục đích sau:
1
1. Nghiên cứu hiệu quả điều trị của phác đồ MP và MPT ở bệnh nhân
ĐUTX tại khoa Huyết học - Truyền máu bệnh viện Bạch Mai.
máu và nước tiểu, hãn hữu có thể gặp globulin miễn dịch IgD hoặc IgE. [8]
Năm 1845. T. Watson đÒ xuất điều trị bệnh bằng thép và quinine
Năm 1947, N.Alwall dùng urethan đÓ điều trị bệnh.
Năm 1958, Blokhin và công sù đã thông báo hiệu quả điều trị bệnh
ĐUTX bằng DL-phenylamine mustard (Melphalan) trong sè 6 bệnh nhân
điều trị thì có 3 bệnh nhân tiến triển tốt lên rõ rệt và một bệnh nhân hồi phục
được tổn thương tiêu xương trên xương sọ. [14]
Cyclophosphomide và Glucocorticoids được đưa vào sử dụng từ năm
1962 bổ sung thêm hiệu quả cho liệu pháp điều trị này.
ĐÕn năm 1982, phương pháp ghép tuỷ được sử dông nh mét liệu pháp
điều trị chính thức cho bệnh nhân ĐUTX. Ngày nay, với sự ra đời của nhiều
loại thuốc mới cùng với việc kết hợp nhiều phương pháp điều trị nh hoá trị
liệu kết hợp xạ trị và ghép tuỷ nhằm khống chế sự tăng sinh và tiến tới tiêu
diệt tế bào ung thư đã đem lại hiệu quả rõ rệt. Bên cạnh đã, cũng xuất hiện
nhiều phương pháp điều trị hỗ trợ nh gạn huyết tương, chạy thận nhân tạo đÓ
làm hạn chế mức đé của các biến chứng do bệnh gây ra. Vấn đÒ tái phát
nhanh sau điều trị và kháng thuốc là những yếu tố cản trở trong điều trị. Tuy
nhiên với sự ra đời của nhiều loại thuốc mới như Thalidomide, Bortezomide
(Velcade), Lenadomide (Revimid), và phối hợp nhiều hoá chất trong các phác
đồ như Melphalan – Prednisolon - Thalidomide (MPT), Melphalan –
Prednisolon - Lenadomide (MPR), Thalidomide – Dexamethason -
Doxorubixin (ThalDD) đã mang lại nhiều hy vọng trong việc ngăn ngõa bệnh
tái phát và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.[25]
3
1.2. Dịch tễ học.
Theo Dan.L.Longo, bệnh ĐUTX chiếm 1% trong các bệnh ung thư nói
chung, chiếm 13% bệnh máu ác tính ở người da trắng và 3% bệnh máu ác tính
ở người da đen. [20]
Tuổi mắc bệnh trung bình là 62, tỷ lệ mắc bệnh ở người dưới 40 chỉ
chiếm 2%, tỷ lệ mắc bệnh ở nam nhiÒu hơn nữ từ 1,1 – 2 lần. Người ta thấy
hoá thành tương bào có khả năng tổng hợp và chế tiết các globulin miễn dịch
(các Ig). Quá trình tăng sinh và biệt hóa và biệt hoá thành lympho B trưởng
thành từ tế bào B nhí được kích thích bởi các kháng nguyên.[16]
Bình thường trong cơ thể có hai loại tương bào. Tương bào có đời sống
ngắn (3 ngày) là giai đoạn biết hóa cuối cùng của nguyên tương bào, tương
bào có đời sống dài ( khoảng 30 ngày) được tạo thành từ lympho B hoạt hoá.
Sau vài tuần đÕn vài tháng các tế bào sẽ chết theo chương trình, hiện tượng
này xảy ra ở tuỷ xương.[3]
Tế bào ung thư trong đa u tuỷ xương là tế bào không được biệt hoá
hoàn chỉnh, những tế bào này có chứa những thụ thể (receptors) với Il-6, khi
kết hợp với Il-6 tạo thành yếu tố thuận lợi cho sự phát triển và làm kéo dài tế
đời sống của tế bào ung thư. Nh vậy tế bào ung thư trong ĐUTX tương ứng
với tương bào có đời sống dài. Những tế bào ác tính khu trú trong tuỷ xương,
có mối liên hệ chặt chẽ với tổ chức đệm tuỷ xương. [9]
Trong tuỷ xương, tương bào ác tính và tế bào tổ chức đệm có sự hiệp
đồng thông qua tương tác với các phân tử dính , tiết ra các cytokin đÓ hỗ trợ
cho sự tồn tại và phát triển của tương bào ác tính dẫn tới các biến chứng liên
quan đÕn bệnh ĐUTX. Sù tăng sinh ác tính tương bào trong tuỷ xương gây
lấn át các dòng tế bào sinh máu bình thường, phá huỷ xương gây tăng canxi,
acid uric máu và gây ra những rối loạn do tăng tiết Ig bệnh lý. [3]
5
1.3.2.2. Rối loạn tiết Ig bệnh lý
Sù tăng sinh ác tính tương bào sẽ làm tăng tổng hợp Ig và do đã lượng
protein toàn phần trong máu cũng tăng lên rất nhiều, thường là cao hơn 80g/l
và có thể vượt quá 100g/l. Tuy nhiên, nhiều khi lượng protein bình thường
cũng không loại trừ ĐUTX, đặc biệt là trường hợp chuỗi nhẹ. Protein đã là
những protein đơn dòng (protein M) bệnh lý được phát hiện nhờ phương pháp
điện di miễn dịch huyết thanh hoặc nước tiểu.[4] [1]
ĐUTX đầy đủ có nghĩa là có cả chuỗi nặng và chuỗi nhẹ. Trường
ĐUTX, chuỗi nhẹ được tổng hợp quá nhiều và do trọng lượng phân tử thấp
là do protein chuỗi nhẹ. Protein này có trọng lượng phân tử thấp nên xuyên
qua màng lọc cầu thận một cách dễ dàng. Sự thay đổi đặc tính lý hoá của
nước tiểu sơ cấp ở các ống thận có thể làm cho protein chuỗi nhẹ tủa lại dưới
dạng các trô ưa acid có cấu trúc lá mỏng. Khi tiếp xúc với các trụ này, biểu
mô ống thận sẽ trở nên teo và thoái hoá [7][1][17]
Thoái hoá dạng tinh bét : xảy ra ở khoảng 10-15% trường hợp ĐUTX.
Cơ chế chưa rõ ràng, có thể do chuỗi nặng polyme hoá và tủa dưới dạng một
chất tinh thể.Thoái hoá dạng tinh bột có thể là nguyên nhân của những biến
chứng ở tim hoặc đường tiêu hoá do thâm nhiễm lan toả. Cần phải sinh thiết
trực tràng và xương một cách hệ thống khi đã chẩn đoán chính xác bệnh
ĐUTX. [7]
Hậu quả miễn dịch : trong ĐUTX, cơ thể tạo ra mét lượng Ig cao trong
máu, nhưng đã là các Ig không bình thường. Những Ig này không có hoạt tính
kháng thể đÓ phục vụ cho sự bảo vệ cơ thể. Ngược lại chúng còn gây trở ngại
cho việc tổng hợp kháng thể có Ých, vì tế bào sinh kháng thể bình thường bị
lấn át và sự tiêu thụ gần hết các nguyên liệu đÓ tổng hợp kháng thể bất
thường, hậu quả là giảm nghiêm trọng các Ig bình thường dễ gây nhiễm trùng.
[7]
7
1.3.2.4. Vai trò của cytokin.
Cytokin là khái niệm gần đây dùng để chỉ nhóm peptid đặc trưng cho
kiểu dẫn truyền thông tin giữa các tế bào trong cùng một tổ chức vi mô với
bản chất là các protein cỡ nhỏ đến trung bình. Cytokin là chất trung gian nội
sinh quan trọng của cơ quan chủ thể đáp ứng với tình trạng nhiễm khuẩn, là
dạng đề kháng đầu tiên trong quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể với sự
xâm nhập tác nhân lạ. Trong ĐUTX tổn thương xương thứ phát là do sự tăng
sinh các IL-1β, IL-6, TNFα, ngoài ra còn có các biến đổi thành phần protein
huyết tương nh tăng protein , tăng gammaglobulin, tăng Ig đơn dòng, giảm
albumin… [2]
1.3.2.5. Biến đổi nhiễm sắc thể.
Cryoglobulines
Rối loạn đông cầm máu
Nớc tiểu: Suy thận
Tổ chức: Nhiễm bột
Globulin máu
Nhiễm khuẩn
Rối loạn
sinh tuỷ (vai
trò của
Alkylants)
Nguyên nhân dẫn đÕn các biểu hiện ở xương là hậu quả của tình trạng
quá sản tương bào, sự tăng cường hoạt động của các huỷ cốt bào (chịu tác
động của các yếu tố hoạt hoá như IL-1, IL-6, TNF, các lymphokin do các tế
bào u sản xuất). Tuy nhiên, corticoid hoặc interferon α có thể ức chế yếu tố
hoạt hoá này.[10],[13]
1.4.1.2. Biểu hiện cận lâm sàng
-XQ: 75% bệnh nhân đa u tuỷ xương có tổn thương xương, gồm các
hình ảnh: tiêu xương hình hốc, kích thước từ vài mm tới vài cm. Tiêu xương
nhưng không có bằng chứng về hoạt động của tạo cốt bào xung quanh.
o Loãng xương tăng thấu quang.
o Có thể gặp hình ảnh xẹp một sè đốt sống.
-Canxi máu: tăng gặp ở 4,5% bênh nhân ĐUTX, là hậu quả của tiêu
huỷ xương. đây cũng là một trong những nguyên nhân gây suy thận. Có thể
gặp hội chứng tăng canxi máu cấp ở một số bệnh nhân như đa niệu, chán ăn
rối loạn tâm thần. [2]
1.4.2. Rối loạn ở máu và cơ quan tạo máu
1.4.2.1. Biểu hiện lâm sàng
Thiếu máu gặp ở 80% bệnh nhân ĐUTX, thường thiếu máu đẳng sắc
do các tế bào tuỷ chèn Ðp xương bình thường hoặc yếu tố từ khối u ức chế
sinh máu. Tình trạng sản xuất quá nhiều Il-1, TNF β, Il-6 của các tế bào đệm
đào thải của thận, gây tổn thương tế bào ống thận. Mặt khác protein Bence-
Jones lắng đọng do thay đổi đặc tính nước tiểu sơ cấp tạo thành trụ có cấu
trúc lá mỏng, khi tiếp xúc với trụ này biểu mô ống thận sẽ bị teo, hoại tử,
đồng thời trụ còn tắc ống thận gây suy thận cấp.[1],[9]
Điện di protein trong nước tiểu đÓ phát hiện tăng gamma globulin;
hoặc điện di miễn dịch xác định bất thường giữa chuỗi κ/λ (bình thường tỉ lệ
này là 2/1). Định lượng protein chuỗi nhẹ trong nước tiểu 24 giê là một tiêu
chuẩn quan trọng xác định giai đoạn. [7]
11
Ure máu tăng trên 14 mmol/l và creatinin máu tăng ở 20% trường hợp
trên những bệnh nhân có suy thận và đã là một trong những yếu tè đÓ tiên
lượng bệnh. [2]
1.4.4. Nhiễm trùng
Gặp ở hơn 75% bệnh nhân ĐUTX, trong đã 25% là nhiễm trùng tái
diễn. [1998]
Viêm phổi do Streptococus Pneumonia, Staphilococus, Klebsiella
pneumonia là thường gặp. Sau phổi là nhiễm trùng tiết niệu ngược dòng do
Echerichia coli là chủ yếu. Ngoài ra còn gặp viêm vùng tai mòi họng, nhiễm
trùng huyết.[6]
Nguyên nhân gây nhiễm trùng trong bệnh ĐUTX là do giảm gamma
globulin bình thường trong máu (hậu quả của giảm sản xuất và tăng phá huỷ) và
suy giảm miễn dịch tế bào, cũng như giảm bạch cầu hạt do tác dụng của thuốc.
1.4.5. Thần kinh, tâm thần
Biểu hiện thần kinh, tâm thần gặp ở 20-40% bệnh nhân ĐUTX, do
nhiều nguyên nhân gây ra.
Tổn thương cột sống gây chèn Ðp, biểu hiện hội chứng rễ ở 5-10%
trường hợp. [6]
Bệnh lý dây thần kinh do lắng đọng chất dạng tinh bét xung quanh dây
thần kinh và mạch máu.[2]
Tình trạng mệt mỏi bất lực, ló lẫn có thể cho tăng canxi máu và tăng đé
tác giả.
1.5.1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán của Bart Balogie (1995) [22]
Tiêu chuẩn chính:
Có u tương bào qua sinh thiết tổ chứa tuỷ hoặc ở một tổ chức khác.
Tăng tương bào trong tuỷ (trên 30%).
Tăng protein đơn dòng trong huyết thanh (IgG > 3,5g/l, IgA > 2g/l),
nước tiểu có protein Bence-Jones tăng trên 1g/24h
Tiêu chuẩn phụ:
Tăng tỷ lệ tương bào 10-30%.
Tăng protein đơn dòng, nhưng dưới mức tiêu chuẩn chính.
Có khuyết xương .
Các Ig bình thường trong máu giảm :
IgG < 600 mg/dl.
IgM < 50 mg/dl.
IgA < 100 mg/dl.
Chẩn đoán xác định khi có Ýt nhất 1 tiêu chuẩn chính và 1 tiêu chuẩn phụ
hoặc có Ýt nhất 3 tiêu chuẩn phụ.
13
1.5.1.2. Tiêu chuẩn của Long D.L (1998) Longo D.L (1998), [20]
Các tế bào thuộc dòng tương bào > 10% ở tuỷ xương.
Tổn xương tiêu xương điển hình.
Protein M > 3g/dl trong máu hoặc có mặt protein M trong nước
tiểu.
Khi có 2 trong 3 tiêu chuẩn thì chẩn đoán xác định.
1.5.2. Chẩn đoán giai đoạn
1.5.2.1. Hệ thống chia giai đoạn theo Durie và Salmon (1975)[20]
Được sử dụng hơn 20 năm nay và đÕn nay vẫn chưa được thừa nhận. Tuy
nhiên hiện nay có thêm một số yếu tố khác hỗ trợ đÓ xác định giai
đoạn bệnh tiến triển hay ổn định nh: β
2
14
III
Có một hoặc hơn trong các tiêu chuẩn sau:
Hb < 100g/l.
Canxi máu > 2,6 mmo/l.
Có phá huỷ xương.
Ig đơn dòng tăng:
o IgG > 7g/dl.
o IgA > 5g/dl.
Chuỗi nhẹ niệu > 4g/24h.
Khối lượng u lớn
(> 1,2 x 10
12
)
Giai đoạn I, II, III của Durie- Salmon có thể chia thành giai đoạn A và B dùa
vào lượng creatinine trong máu:
o Giai đoạn A: crratinine < 2mg/dl ( <177µmol/l)
o Giai đoạn B: crratinine > 2mg/dl ( >177µmol/l)
1.5.2.2. Phân chia giai đoạn của International Stage System (ISS) (2005)
[24]
Bảng 1.2: Bảng phân chia giai đoạn theo International Stage System [24]
Giai đoạn Tiêu chuẩn
I
Albumin máu ≥ 3,5 mg/dl và β
2
microglobulin máu < 3,5 µg/ml
II Giữa giai đoạn I và II
III
β
2
♦ Hội chứng tăng độ quánh mỏu.
ĐUTX không có triệu chứng:
Protein M trong máu > 30g/l. và /hoặc
Tương bào tủy < 10% và
Không có tổn thương ở các cơ quan khác.
1.6. Diễn biến lâm sàng và tiên lượng
1.6.1. Diễn biến
ĐUTX thường diễn biến qua 3 giai đoạn:[2]
Giai đoạn im lặng: không có triệu chứng.
Giai đoạn có triệu chứng lâm sàng: giai đoạn thay đổi nhiều, các
triệu chứng và xét nghiệm khi tăng, khi giảm.
16
Giai đoạn thường xuyên và tái phát: các rối loạn đÒu tăng và dao
động.
Nếu không được điều trị thời gian sống trung bình của bệnh nhân là 6 tháng.
[15]
Nếu được điều trị hoá chất, trung bình bệnh nhân sống được 2-3 năm,
cao hơn đối với ghép tuỷ.[15]
Có nhiều trường hợp bệnh nhân diễn biến nặng lên chuyển thành bạch
cầu cấp dòng tương bào, tỷ lệ chuyển thành bạch cầu cấp tăng lên 3% sau 5
năm và 10% sau 8 năm. [15]
1.6.2. Tiên lượng
Tiên lương hiện nay theo sự phân chia giai đoạn của ISS (đã trình bày ở
trên) dùa trên nồng đé β
2
-microglobulin máu và nồng đé albumin máu.
Trung tâm lâm sàng Mayo còng đưa ra các yếu tố nguy cơ cao của
bệnh ĐUTX bao gồm những rối loạn về nhiễm sắc thể như sù mất đoạn của
chromosome trên nhiễm sắc thể 13 hoặc sự chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể
số 4 và 16, sè lượng tương bào trong tuỷ xương. Những bệnh nhân có nhiều
khác là phác đồ đầu tiên đÓ điều trị cho bệnh nhân. [24]
Cyclophosphamid cũng là một alkyl được sử dụng có hiệu quả tốt và có
thể dùng một mình.
Những thuốc khác không phải alkyl nh Dexamethason, hoặc
Dexamethasone và Thalidomide còng được sử dông nh mét liệu pháp đầu tay
nhưng độc tính cao. [24]
Hiện nay, phác đồ Melphalan, Prednisolon và Thalidomide (MPT) đang
là phác đồ được khuyến cáo sử dụng trên thế giới vì tác dụng kéo dài được
thời kỳ lui bệnh hơn hẳn phác đồ Melphalan và Prednisolon (MP). [24]
Ngoài ra các phác đồ khác hiện nay còng hay được sử dông nh: VAD
(Vincristine, Adriamycin, Dexamethasone), VMCP (Vincristine, Melphalan,
18
Cyclophosphamid, Prednisolone), Dexamethasone liều cao, M
2
/VBMCP
(Vincristine, BCUN (Carmustine), Melphalan, Cyclophosphamid, Prednisolone),
VCAP (Vincristine, Carmustine, Adriamycin, Prednisolone).
1.7.1.2. Đối với bệnh nhân trẻ, dưới 60 tuổi
Sau khi được chẩn đoán, bệnh nhân được kết hợp nhiều hoá chất liều
cao đÓ làm giảm khối lượng khối u và khu trú lại các tế bào gốc tạo điều kiện
đÓ ghép tế bào gốc sau điều trị hoá chất. [24]
Bệnh nhân thường được điều trị khoảng 4 đợt hoá chất trước khi được
ghép tế bào gốc. Các hoá chất hay được sử dụng: Thalidomide kết hợp với
Dexamethasone hoặc Vincristin, Doxorubixin (Adriamycin), Dexamethason
(VAD), hoặc Cyclophosphomide, Dexamethasone, Thalidomide (CDT), hoặc
Bortezomib (Velcade), Dexamethasone (VD) hoặc Velcade, Thalidomide,
Dexamethasone (VTD). Liều cao Melphalan kết hợp với xạ trị hoặc không
cũng là điều kiện đÓ chuẩn bị ghép tế bào gốc. [24]
Tế bào gốc ở máu ngoại vi được khu trú lại sau khi dùng kết hợp giữa
hoá chất và yếu tố kích thích đặc hiệu tế bào gốc đơn năng. Ghép tế bào gốc
1.7.2. Điều trị hỗ trợ.[2]
1.7.2.1. Thiếu máu
Truyền khối hồng cầu, sử dụng erythropoietin: 6000-30000 đơn vị/
tuần khi Hb < 110g/l. Mục đÝch đÓ Hb > 120g/l.
1.7.2.2. Chăm sóc chức năng thận
Bù nước và điều trị các nguyên nhân gây bệnh (nồng đé canxi và acid
uric máu cao). Truyền dịch: 2-3lit/ngày.
1.7.2.3. Phòng và chống huỷ xương
Biphosphonate: Aredia: 90mg/ngày/tháng x 12 tháng.
Palidomide (Zomerta): 4mg/3 tuần x 8-12 đợt.
1.7.2.4. Chống Ðp tuỷ
Dexamethasone: 32-40 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch, trong 4 ngày.
Phẫu thuật đối với khối u lớn, hoặc tổn thương xương gây chèn Ðp tuỷ.
Tia xạ có tác dụng giảm đau xương.
1.7.2.5. Tăng đé nhít máu
Dùng phương pháp trao đồi huyết tương.
20
1.7.2.6. Dự phòng nhiễm khuẩn và tắc mạch
Đây là những tác dung phô khi dùng thuốc.
Khi bị nhiễm trùng: điều trị đặc hiệu dùa vào cấy vi khuẩn và cấy nấm,
dùng kháng sinh dùa vào kháng sinh đồ. dự phòng nhiễm khuẩn bằng gamma
globulin hoặc kháng sinh.
Dự phòng tắc mạch khi điều trị Thalidomide bằng Aspirin, LMWH
hoặc warfarin.
1.7.2.7. Chăm sóc
Vệ sinh cá nhân, môi trường sạch sẽ chống nhiễm khuẩn.
Hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân.
1.8. Tình hình nghiên cứu bệnh Đa u tuỷ xương ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về ĐUTX còn chưa nhiều, tình hình mắc
bệnh còn chưa có một thống kê đầy đủ.
Nghiên cứu của chúng tôi gồm 32 bệnh nhân. tất cả các bệnh nhân đÒu
được chẩn đoán và điều trị ĐUTX tại khoa huyết học - truyền máu bệnh viện
Bạch Mai từ tháng 6/2004 đÕn tháng 3/2009.
o Tất cả các bệnh nhân đÒu được chÈn đoán xác định ĐUTX theo
tiêu chuẩn chẩn đoán của Bart Balogie (1995). (đã trình bày ở
phần tổng quan).
o Tuổi từ 35 – 80
o Chưa được điều trị hóa chất lần nào.
o Không có chống chỉ định dùng hóa chất
o Không có các bệnh mãn tính nh bệnh tim mạch, bệnh hô hấp,
tiểu đường
o Gia đình và bệnh nhân đồng ý điều trị thuốc.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu hồi cứu dùa vào hồ sơ bệnh án từ tháng
6/2004 đÕn tháng 11/2008.
22
Phương pháp nghiên cứu tiến cứu từ tháng 11/2008 đÕn tháng 3/2009.
2.2.2. Nội dung và biến số.
Đặc điểm lâm sàng:
Thiếu máu
Đau xương.
Đặc điểm cận lâm sàng:
Tế bào máu ngoại vi: hemoglobin, sè lượng bạch cầu, tiểu cầu.
Sinh hoá máu: protein máu toàn phần, globulin máu, canxi máu toàn
phần, ure, creatinin, acid uric, protein đơn dòng.
Chụp XQ thường quy: tìm các tổn thương trên xương sọ, xương sườn,
cột sống, xương chậu qua mỗi lần điều trị.
Týp Ig
Giai đoạn bệnh.
o Xột nghim ty .
Gii thớch iu tr cho bnh nhõn v ngi nh bnh nhõn.
iu tr cho bnh nhõn nu bnh nhõn ng ý.
Theo dừi ỏnh giỏ kt qu iu tr.
2.2.5. X lý s liu
Cỏc s liu c qun lý v x lý theo chng trỡnh SPSS 13.0/
24
32 bệnh nhân: đợc chẩn đoán
xác định ĐUTX theo tiêu chuẩn
của Bart - Balogie và chẩn đoán
giai đoạn bệnh theo Durie-
Salmon (bảng 1.1)
So sánh với
nhau
S MINH HA QU TRèNH TIN HNH NGHIấN CU
25
1.Thu thập thông tin ban đầu về
tuổi, giới, thể bệnh, đặc điểm
lâm sàng và cận lâm sàng.
2.Chọn ngẫu nhiên bệnh nhân
điều trị theo phác đồ MP hoặc
MPT
25 bệnh
nhân điều trị
phác đồ MP
7 bệnh nhân
điều trị phác
đồ MPT
Thu thập thông tin về đợt
điều trị, đặc điềm lâm sàng