Giáo án địa lí lớp 8 cả năm đầy đủ - Pdf 24

Giáo án Địa lí 8 GV:Nguyễn Thị Bích Ngà
PHẦN I
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (TT)
XI. CHÂU Á
Tuần 1: 19-24/08/2013
Tiết 1:

I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á.
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Về kĩ năng:
- Đọc, phân tích bản đồ tự nhiên châu Á, xác định được giới hạn châu Á.
3. Về thái độ:
- Yêu thiên nhiên
II. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:
- Tư duy, giao tiếp: Cá nhân- động não, thảo luận nhóm:-hợp tác làm việc
III. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên châu Á. Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên địa cầu.
IV. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài: Không.
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
HĐ1: Tìm hiểu vị trí địa lí và kích thước châu Á:
HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát kĩ bản đồ tự nhiên
châu Á hoặc lược để đồ trả lời các câu hỏi:
● Xác định điểm cực Bắc, cực Nam phần đất liền
châu Á nằm trên vĩ độ nào?

đới khí hậu từ B xuống N và
phân hóa thành nhiều kiểu từ Đ
sang T.
Trường THCS Hồ Tùng Mậu - 1 - Năm học 2014-2015
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH -
KHOÁNG SẢN
Giáo án Địa lí 8 GV:Nguyễn Thị Bích Ngà
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản.
HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:
Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm và giao việc:
Nhóm 1,2: Dựa vào H 1.2, xác định các dãy núi và
hướng núi chính và đồng bằng rộng bậc nhất của
châu Á trên bản đồ?
Nhóm 3,4: Xác định những khoáng sản chủ yếu và
các khu vực tập trung nhiều dầu mỏ và khí đốt của
châu Á?
Bước 2: Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng trình
bày, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung cho
hoàn chỉnh.
● Nơi thấp nhất của châu Á là mép nước biển chế t-
400 m so với mực nước Địa Trung Hải, hãy xác định
trên bản đồ vị trí của biển chết?
Bước 3: GV chuẩn kiến thức:2. Đặc điểm địa hình và
khoáng sản. 20’
a. Đặc điểm địa hình:
- Địa hình chia cắt phức tạp:
+ Có nhiều dãy núi chạy theo

I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á. Nêu và giải thích được
sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.
2. Về kĩ năng:
- Đọc, phân tích bản đồ khí hậu châu Á. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
của 1 số địa điểm ở châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm của 1 số kiểu khí hậu tiêu biểu.
3. Về thái đ ộ:
Yêu thích khám phá thiên hiên Thế giới và Châu Á
II. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:
- Suy nghĩ - cặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; HS làm việc cá nhân; trình bày 1
phút.
III. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên châu Á. Bản đồ các đới khí hậu châu Á. Hình biểu đồ khí hậu
châu Á.
IV. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài: Hãy nêu các đặc điểm địa hình của châu Á? Xác định trên bản đồ các dãy
núi cao và các sơn nguyên đồ sộ và đồng bằng rộng nhất của châu Á?
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
HĐ1: Tìm hiểu về khí hậu châu Á:
HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát kĩ lược đồ H
2.1 để đồ trả lời các câu hỏi:
● Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng biểu
hiện như thế nào?
● Từ H 2.1, em hãy đọc tên các đới khí hậu của
châu Á từ cực Bắc đến xích đạo dọc theo KT
80

Nhóm 1: Dựa vào H2.1 và kiến thức SGK phần
2, hãy cho biết phân bố và đặc điểm kiểu khí
hậu gió mùa?
Nhóm 2: Dựa vào H2.1 và kiến thức SGK phần
2, hãy cho biết phân bố và đặc điểm kiểu khí
hậu lục địa?
Nhóm 3: Vì sao kiểu khí hậu giò mùa và kiểu
khí hậu lục địa khác nhau và đối lập nhau?
Bước 2: Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng
trình bày, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung cho hoàn chỉnh.
Bước 3: GV chuẩn kiến thức:

và địa hình chia cắt phức tạp.
2. Khí hậu châu Á phổ biến là các
kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu lục địa:17’
a. Kiểu khí hậu gió mùa:
- Phân bố ở khu vực Đông Á,
ĐNÁ, Nam Á.
- Đặc điểm: Một năm có 2 mùa rõ
rệt: Mùa Đông lạnh, khô. Mùa Hạ
nóng, ẩm và mưa nhiều.
b. Kiểu khí hậu lục địa:
- Phân bố ở vùng nội địa, Tây Nam
Á.
- Đặc điểm: Khô khan, khắc nghiệt:
Mùa Đông lạnh, .khô. Mùa Hạ
nóng, khô, lượng mưa TB từ 200-
500 mm/ năm

II. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:
- Suy nghĩ - cặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; HS làm việc cá nhân; trình bày 1’
III. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên châu Á. Lược đồ các cảnh quan tự nhiên của châu Á .
IV. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài: 5’
- Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng biểu hiện như thế nào? Nguyên nhân?
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi các khu vực:
HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sat bản đồ kết hợp
phần 1 để trả lời các câu hỏi:
● Quan sát trên bản đồ, hãy nhận xét đặc điểm
sông ngòi châu Á?
● Xác định trên bản đồ các sông lớn của châu Á?
● Chế độ nước sông ngòi châu Á biểu hiện như thế
nào?
●Tại sao sông ngòi khu vực Tây và Trung Á lượng
nước càng về hạ lưu càng giảm?
●Tại sao sông ngòi Bắc Á có hướng chảy N-B?
( bắt nguồn từ vùng núi trung tâm châu Á)
● Nguyên nhân làm cho đặc điểm sông ngòi ở các
khu vực của châu Á khác nhau?
=> Do khác nhau.về địa hình và khí hậu.
Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

1. Đặc điểm sông ngòi: 12’
- Châu Á có nhiều hệ thống

Đ?
Nhóm 2: Vì sao cảnh quan tự nhiên của châu Á
phân hoá đa dạng?
Nhóm 3: Việc phá rừng đã gây ra các hậu quả gì?
Bước 2: Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng trình
bày, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung cho
hoàn chỉnh.
Bước 3: GV chuẩn kiến thức:

HĐ3: Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên châu Á.
HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:
Bước 1: GV gọi 1 HS dọc SGK phần này và hỏi:
● Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi gì đối
với sản xuất và đời sống con người?
● Nêu một trở ngại do thiên nhiên gây ra và những
biện pháp khắc phục?
GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa phần 3.
Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

thủy sản.
2. Các đới cảnh quan tự
nhiên: 12’
- Cảnh quan phân hóa đa dạng
với nhiều loại:
+ Rừng lá kim ở Bắc Á nơi có
khí hậu ôn đới.
+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á,
rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam
Á và Nam Á.

- Chuẩn bị bài 4 tiết sau thực hành, xem kĩ các lược đồ H 4.1, H 4.2 và bảng 4.1.
___________________________*****___________________________
Trường THCS Hồ Tùng Mậu - 6 - Năm học 2014-2015
Giáo án Địa lí 8 GV:Nguyễn Thị Bích Ngà
Tuần 4: 09 - 14/9/2013
Tiết 4:
I. Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:
- Trình bày được nguồn gốc hình thành, sự thay đổi hướng gió ở khu vực gió mùa
châu. Á. Biết được nguyên nhân hình thành 2 loại gió mùa ở châu Á
2.Về kĩ năng:
- Đọc, phân tích, xác đĩnh sự thay đổi khí áp, hướng gió theo mùa trong năm trên
lược đồ.
II. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:
- Động não, học sinh làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; trình bày 1 phút.
III. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên châu Á. Lược đồ H 4.1, H 4.2 và bảng 4.1, phóng to.
IV. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài: Kiểm tra 15 phút.
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
HĐ1: Tìm hiểu về gió mùa ở châu Á.
HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sat H 4.1, H 4.2 để
trả lời các câu hỏi sau:
● Trong 1 năm ở châu Á có mấy loại gió mùa
hoạt động?
● Nêu đặc tính của gió mùa mùa Đông và gió
mùa mùa Hạ?

● Vì sao ở khu vực Đông Á và ĐNÁ hướng gió
thổi mùa Hạ là hướng ĐN?
Do áp cao Ha-Oai hình thành và đẩy làm lệch
hướng gió thổi của gió mùa hạ.
● Nguyên nhân hình thành 2 loại gió mùa ở
châu Á?
Bước 2: GV chuẩn kiến thức:Mùa Khu Vực Hướng gió chính Từ áp cao đến áp thấp
Mùa Đông
(tháng 1)
Đông Á Tây Bắc
- Từ áp cao Xi-Bia đến áp thấp
A-lê-út
Đông Nam Á
Bắc
Đông Bắc
- Từ áp cao X-bia đến áp thấp
Ô-xtrây-li-a.
Nam Á
Đông Băc (tín
phong khô nóng)
- Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp
Nam Ấn Độ Dương.
Mùa Hạ
(tháng 7)
Đông Á Đông Nam
- Từ áp cao Ha-oai đến áp thấp
I-Ran.

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á.
- Biết được dân cư châu Á thuộc 3 chủng tộc, châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo.
2.Về kĩ năng :
- Đọc lược đồ. Tính toán bảng số liệu để rút ra nhận xét.
II. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:
- Động não, học sinh làm việc cá nhân; thảo luận nhóm; trình bày 1 phút.
III. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố các chủng tộc ở châu Á. Bảng 5.1, phóng to.
IV. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài: Không, trả và sửa bài 15’ cho HS.
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
HĐ1: Tìm hiểu về dân cư châu Á.
HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát kĩ bảng 5.1
dân số các châu lục từ 1950-2002 để trả lời các
câu hỏi:
● Quan sát bảng 5.1, hãy nhận xét về dân số
châu Á so với các châu lục và so với thế giới từ
1950-2002?
● Tính xem từ năm 1950, 2000 và 2002 dân số
châu Á chiếm bao nhiêu % dân số của thế
giới?
● Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số châu Á so
với các châu lục khác và thế giới như thế nào?
● Từ các nhận xét trên, hãy rút ra kết luận
chung về dân số châu Á?
● Nêu một số biện pháp để hạn chế sự gia tăng
dân số ở địa phương em?

Bình đẳng, đoàn kết và tôn trọng nhau.
Bước 2: GV cho HS xem một số hình ảnh về
các chủng tộc ở châu Á và
GV chuẩn kiến thức:

HĐ3: Tìm hiểu về các tôn giáo của châu Á.
HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:
Bước 1: GV gọi 1 HS đọc SGK phần 3, hướng
dẫn HS xem H 5.1 về một số hình ảnh đặc
trưng của các tôn giáo.
● Nêu địa điểm, thời điểm ra đời của 4 tôn
giáo lớn ở châu Á?
● Điểm giống nhau của các tôn giáo là gì?
Đạo Ấn kiêng ăn thịt bò và kiêng uống sữa bò.
Đạo Hồi kiêng ăn thịt lợn.
Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

2. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:
11’
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít: Phân bố
Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á.
- Chủng tộc Môn-gô-lô-ít: Có số dân
đông nhất, phân bố ở Bắc Á, Đông
Á, Đông Nam Á.
- Chủng tộc Ô-xtra-lô-ít: Có số dân
ít nhất, phân bố ở phía nam của Nam
Á và Ma-lai-xi-a.
3. Nơi ra đời của các tôn giáo: 11’
- Văn hóa đa dạng: nhiều tôn giáo:
Phật giáo, Hồi giáo, Ấn Độ giáo,

HĐ1: Tìm hiểu phân bố dân cư châu Á.
HS làm việc theo nhóm, thời gian 6 phút:
Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm và giao việc:
Nhóm 1,2: Dựa vào bản đồ hoặc H 6.1/ 20, cho
biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao
theo mẫu phần 1.
Nhóm 3,4: Giải thích nguyên nhân của sự phân
bố dân cư không đều giữa các khu vực ở châu Á?
Bước 2: Đại diện nhóm 1,3 lên bảng trình bày,
HS dưới lớp nhận xét và bổ sung.
Bước 3: GV cho HS xem một số hình ảnh minh
họa về tự nhiên của Bắc Á, Tây Á, Đông Á và
Đông Nam Á
GV chuẩn kiến thức:
HĐ2: Tìm hiểu các thành phố lớn ở châu Á:
HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:
Bước 1: HS quan sát bản đồ để xác định các
thành phố lớn của châu Á.
● Từ bảng 6.1 và lược đồ H 6.1,hãy đọc và xác
định trên bản đồ các thành phố lớn của châu Á ?
1. Phân bố dân cư châu Á: 17’
- Mật độ dân số TB < 1 người/km
2
chiếm diện tích lớn nhất: Gồm Bắc
Liên bang Nga, phía Tây Trung
Quốc.
=>Vì có điều kiện tự nhiên không
thuận lợi:Khí hậu khắc nghiệt hoặc
địa hình núi cao hiểm trở.
- Mật độ dân số TB trên 100

1. Hãy sắp xếp các thành phố lớn của châu Á vào các khu vực tương ứng của châu
Á: Đông Á, ĐNÁ, Nam Á, TNÁ.
5. Hoạt động nối tiêp: 1’
- Về nhà học và làm bài tâp. Ôn lại các bài từ bài 1-bài 6, tiết sau ôn tập chuẩn bị
kiểm tra 1 tiết.
____________________*****___________________________
Tuần 7: 30/9 - 05/10/2013
Tiết 7:
I. Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: Học sinh phải biết:
- Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 6 về điều kiện tự nhiên và dân
cư-xã hội của châu Á.
- Vận dụng kiến thức đã học và vốn hiểu biết để giải thích một số hiện tượng tự
nhiên và phân bố dân cư của châu Á.
2.Về kĩ năng: Kĩ năng đọc bản đồ, tính toán bảng số liệu và rút ra kết luận.
II. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:
- Suy nghĩ, học sinh làm việc cá nhân.
III. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ mật độ dân số và các thành phố lớn của châu Á. Bản đồ tự nhiên châu Á.
IV. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:1’
2. Kiểm tra bài: 5’
- Xác định trên bản đồ các khu vực có mật độ dân số trung bình thấp nhất và cao
nhất ở châu Á? Giải thích nguyên nhân?
3. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* HĐ1: Cá nhân.
1) Khi nghiên cứu về tự nhiên Châu Á chúng ta đã
nghiên cứu về những vấn đề gì?
- Vị trí địa lí,địa hình , khoáng sản.

khí hậu và ảnh hưởng của chúng tới sông ngòi Châu Á. Điền kết quả vào bảng:
* Nhóm 5 : báo cáo điền phiếu học tập số 3: Hoàn thành bảng sau:
Trường THCS Hồ Tùng Mậu - 13 - Năm học 2014-2015
Vị trí:
- Trải dài từ vùng cực Bắc
-> Xích đạo
- Giáp 3 Đại Dương lớn
Diện tich lãnh thổ
- Lớn nhất thế giới: 43,5 triệu
km
2
.
- Nhiều vùng xa biển > 2500km
Địa hình
- Phức tạp nhất
- Nhiều núi, sơn nguyên cao
đồ sộ và đồng bằng lớn
Khí hậu
- Phân hóa đa dạng, phức tạp, có đủ các đới và các
kiểu khí hậu.
- Chia 2 khu vực chính: Khí hậu gió mùa và Khí
hậu lục địa
Đài
nguyên
Rừng: Tai ga, hỗn hợp, lá
rộng, cây bụi lá cứng ĐTH,
rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm.
Hoang mạc và
bán hoang mạc
Cảnh quan núi

Á, Nam Á
A-mua, Hoàng
Hà, Trường
Giang,
Mê-kông,
Hằng,
Ấn.
Tây  Đông,
Tây Bắc  Đông
Nam,
Bắc  Nam
Mạng lưới sông dày, có nhiều
sông lớn. Các sông có lượng nước
lớn nhất vào cuối hạ đầu thu, cạn
nhất vào cuối đông đầu xuân
Tây Nam Á,
Trung Á
Ơ-phrát, Ti-grơ Tây Bắc  Đông
Nam
Sông ngòi kém phát triển, tuy
nhiên vẫn có 1 số sông lớn. Càng
về hạ lưu lượng nước càng giảm,
một số sông nhỏ bị chết trong
hoang mạc cát.
* Nhóm 6: báo cáo phiếu học tập số 4: Xác định các đới và các kiểu khí hậu của Châu Á,
các vùng có khí hậu gió mùa, lục địa. Điền bảng sau:
Kiểu khí hậu Phân bố Đặc điểm
Khí hậu gió mùa Đông Á, Đông
Nam Á, Nam Á
Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông có gió từ nội

- Nơi ít dân: Tây Á, Bắc Á, Nội địa Châu Á: Nơi khí hậu
khắc nghiệt, núi cao hiểm trở…
- Các đô thị lớn chủ yếu tập trung ở đồng bằng, ven biển.
B) Kỹ năng:
- Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ (sgk)
- Vẽ các sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan hệ địa lí.
- Phân tích bảng số liệu.
4. Củng cố - Đánh giá:4’
- Nhận xét ý thức ôn tập của HS.
- Đánh giá cho điểm các cá nhân, các nhóm thảo luận.
Trường THCS Hồ Tùng Mậu - 14 - Năm học 2014-2015
Giáo án Địa lí 8 GV:Nguyễn Thị Bích Ngà
5. Hoạt động nối tiếp: 1’
- Yêu cầu về ôn tập lại toàn bộ kiến thức cơ bản về Châu Á.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết.
******************************
Tuần 8: 07-12/10/2013
Tiết 8
I. Mục tiêu:
1) Kiến thức: HS cần nắm
- Củng cố các kiến thức khái quát về tự nhiên Châu Á.
- Các mối quan hệ địa lí giữa vị trí - khí hậu, khí hậu,sông ngòi,cảnh quan Châu Á.
2) Kỹ năng:
Củng cố kỹ năng: Phân tích biểu đồ, các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự
nhiên
II. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:
- Suy nghĩ, học sinh làm việc cá nhân.
III. Phương tiện dạy học:
1. Giáo viên: - Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra theo quy định
- Photo đầy đủ theo số lượng học sinh

địa hình
Trình bày
được đặc
điểm về địa
hình
Khí
hậu
Trình bày
và giải
thích được
đặc điểm
khí hậu
châu Á.
Trình bày và
giải thích
được đặc
điểm khí hậu
châu Á
Giải thích
được sự khác
nhau giũa kiểu
khí hậu gió
mùa và kiểu
khí hậu lục địa
ở châu Á.
Sôn
g
ngòi
Trình bày
được đặc

Dân cư
Trình bày
và giải
thích được
một số đặc
điểm nổi
bật của
dân cư, xã
hội châu Á
Trình bày và
giải thích
được một số
đặc điểm nổi
bật của dân
cư, xã hội
châu Á
Số điểm 1
Tỉ lệ 10 %
Số điểm
0,5
Tỉ lệ 50 %
Số điểm 0,5
Tỉ lệ 50 %
Tổng số 10đ
Tỉ lệ 100 %
Số điểm 3,5
Tỉ lệ 35%
Số điểm 3,5
Tỉ lệ 35%
Số điểm 3

Câu 2 (4 điểm): Quan sát lược đồ tự nhiên châu Á kết hợp với kiến thức đã học hãy:
a) Trình bày đặc điểm nổi bật của địa hình châu Á.
b) Kể tên các hệ thống sông lớn ở khu vực gió mùa châu Á. Vì sao khu vực này có nhiều
hệ thống sông lớn?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Học sinh chọn đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B C D C B A
II. TỰ LUẬN (7 điểm):
CÂU NỘI DUNG TRẢ LỜI ĐIỂM
Câu 1
(3 điểm)
- Đặc điểm khí hậu:
+ Kiểu khí hậu gió mùa: một năm có 2 mùa rõ rệt: mùa đông có gió từ
nội địa thổi ra, không khí khô lạnh, ít mưa. Mùa hạ có gió từ đại dương
thổi vào lục địa, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.
+ Kiểu khí hậu lục địa: mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô và nóng.
Lượng mưa trung bình năm từ 200-500mm.
- Giải thích: Do châu Á:
+ Có kích thước rộng lớn.
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(1 đ)
Trường THCS Hồ Tùng Mậu - 17 - Năm học 2014-2015
Giáo án Địa lí 8 GV:Nguyễn Thị Bích Ngà
+ Địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng
của biển vào sâu trong đất liền.
(1 đ)
Câu 2

- Phân tích bảng số liệu, lược đồ các quốc gia và vùn lãnh thổ châu Á theo mức thu
nhập.(2002)
II. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:
- Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp.
III. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ kinh tế Châu Á, tranh ảnh 1 số trung tâm kinh tế lớn ở Châu Á.
- Bảng số liệu thống kê 1 số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của 1 số nước Châu
Á, H7.1(sgk/24).
IV. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:1’
2. Kiểm tra bài:
3. Bài mới:
Châu Á có thiên nhiên đa dạng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, là cái nôi của
nhiều nền văn minh cổ đại, có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ
rộng lớn. Đó là những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Vậy kinh tế các nước Châu
Á phát triển như thế nào? => Tìm hiểu trong bài hôm nay.
Trường THCS Hồ Tùng Mậu - 18 - Năm học 2014-2015
Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
Giáo án Địa lí 8 GV:Nguyễn Thị Bích Ngà
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* HĐ1:
* HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế -
xã hội của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á
hiện nay: 39’
HĐNhóm.
Dựa vào bảng 7.2 hãy
1) Nước có thu nhập bình quân GDP đầu người
cao nhất so với nước có thu nhập thấp nhất chênh
nhau gấp bao nhiêu lần? (105,4 lần)

tế chủ yếu vẫn dựa vào sx nông nghiệp:
Việt Nam , Lào , Căm-pu-chia, Nê Pan.
+ Nước giàu nhưng trình độ kinh tế -
xã hội chưa phát triển cao: Bru-nây,
Cô-oét, A-rập Xê-ut
=> Những nước thu nhập thấp đời
sống nhân dân còn gặp nhiều khó
khăn.
4. Củng cố - Đánh giá: 4’ Làm bài tập 1,2,3 trang 24
5. Hoạt động nối tiếp:1’
- Trả lời câu hỏi , bài tập sgk/24.
- Làm bài tập 7: tập bản đồ thực hành
- Nghiên cứu bài 8 sgk/25
Tuần10: 21-26/10/2013
Tiết 10
Trường THCS Hồ Tùng Mậu - 19 - Năm học 2014-2015
Bài 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á
Giáo án Địa lí 8 GV:Nguyễn Thị Bích Ngà

I. Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức: HS cần nắm
- Trình bày được tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước và các vùng lãnh
thổ Châu Á: Nền nông nghiệp lúa nước, lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất. Công
nghiệp được ưu tiên phát triển,bao gồm cả công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế
biến.
2. Về kỹ năng:
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một số hoạt động kinh tế ở Châu Á.
- Phân tích các bảng thống kê kinh tế, tăng trưởng GDP, về cư cấu cây trồng của
một số quốc gia , khu vực thuộc Châu Á.

Á
Tây nam Á, vùng nội địa Châu Á, Bắc Á
Cây trồng
chính
Lúa mì, lúa gạo, ngô, chè,
dừa, cao su
Lúa mì, bông, cọ dầu
Vật nuôi Trâu, bò, lợn. Trâu , bò, cừu, tuần lộc.
* Cả lớp.
Dựa H8.2 và thông tin sgk hãy cho biết những nước nào
- Lúa gạo là cây lương thực
chính chiếm 93% , lúa mì
Trường THCS Hồ Tùng Mậu - 20 - Năm học 2014-2015
Giáo án Địa lí 8 GV:Nguyễn Thị Bích Ngà
SX nhiều lúa gạo nhất Châu Á? Tỉ lệ so với thế giới là
bao nhiêu? VN được xếp thứ mấy?
- Trung Quốc -> Ấn Độ -> In-đô-nê-xi-a -> Băng-đa-let
-> Việt Nam.
* HĐ2: Tìm hiểu công nghiệp của các nước châu Á.
- Cá nhân. Dựa bảng số liệu 8.1 hãy cho biết:
1) Nhận xét gì về sự phát triển công nghiệp của các nước
Châu Á?
2) Ngành công nghiệp khai khoáng phát triển như thế
nào?
- Những nước nào khai thác than và dầu mỏ nhiều nhất?
+ KT than nhiều ở TQ, Ấn Độ
+ KT dầu mở nhiều ở A-rập Xê-ut, TQ, Cô-oét.
- Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ
yếu để xuất khẩu?
- A-rập Xê-ut, Cô-oét.

III) Dich vụ: (10
/
)
- Hoạt động dịch vụ được các
nước coi trọng, chiếm tỉ trọng
cao trong cơ cấu GDP kinh tế.
- Nhiều nước có ngành dịch vụ
phát triển cao: Nhật Bản, Hàn
Quốc, Xi- ri, Cô-oét, Trung
Quốc, Xin-ga-po…
* Kết luận: sgk/28.
4. Củng cố - Đánh giá: 4’
1) Nêu những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á?
2) Dựa nguồn tài nguyên nào mà 1 số nước Tây Á lại có thu nhập cao?
3) Làm bài tập 3 (sgk/28)
5. Hoạt động nối tiếp:1’
- Trả lời câu hỏi bài tập sgk/28. Làm bài tập 8: bản đồ thực hành .
- Nghiên cứu bài 9(sgk/29).
***************************************************
Tuần11: 28/10-02/11/2013
Tiết 11
Bài 9:
KHU VỰC TÂY NAM Á
I. Mục tiêu: HS cần nắm
1) Kiến thức:
Trường THCS Hồ Tùng Mậu - 21 - Năm học 2014-2015
Giáo án Địa lí 8 GV:Nguyễn Thị Bích Ngà
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của
khu vực Tây Nam Á:
+ Tự nhjên: Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, khí hậu nhiệt đới khô, nguồn tài

- GV chuẩn kiến thức:
+ Từ ĐTD <-> Địa Trung Hải <-> Kênh đào
Xuy-ê <-> Biển Đỏ <-> ÂĐD.=> Đây là con
đường giao thông ngắn nhất nối liền 3 châu lục
* HĐ 2: 12’ Nhóm.
Dựa H9.1 + thông tin sgk/30
- Nhóm lẻ: Tìm hiểu về địa hình, sông ngòi,
khoáng sản
1) Cho biết đi từ Đông Bắc xuống Tây Nam khu
vực Tây Nam Á có thể chia mấy miền địa hình?
Trong đó dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn
nhất?
2) Xác định các sông lớn? Sông ngòi ở đây có
đặc điểm gì nổi bật?
- Nhóm chẵn: Tìm hiểu về khí hậu của khu vực.
Đối chiếu H9.1 + H2.1 cho biết
I) Vị trí địa lí:
- Diện tích > 7 triệu km
2.
- Nằm giữa vĩ độ: 12
0
B -> 42
0
B
- Tiếp giáp nhiều biển thuộc 3 châu
lục, giáp 2 châu lục và 2 khu vực của
Châu Á.
- Có vị trí chiến lược quan trọng: Nằm
trên con đường biển ngắn nhất nối liền
Châu Âu, Châu Phi với Châu Á và

số, phân bố, tỉ lệ dân thành thị ?
- HS báo cáo - nhận xét
- GV chuẩn kiến thức.
*HĐ Nhóm.
1) Dựa trên những điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên, Tây Nam Á có thể phát triển
những ngành kinh tế nào? Vì sao?
2) Dựa H9.4 cho biết khu vực Tây Nam Á đã XK
dầu mỏ đi những đâu?
3) Tình hình chính trị của khu vực có đặc điểm
gì? Tại sao? Ảnh hưởng như thế nào tới đời sống
- kinh tế - xã hội của nhân dân trong khu vực?
- HS đại diện nhóm báo cáo - nhận xét
- GV chuẩn kiến thức: Với nguồn tài nguyên dầu
mỏ giàu có + vị trí chiến lược quan trọng => Nơi
đây chưa bao giờ được bình yên, thường xuyên
xảy ra xung đột giữa các tộc người và các dân tộc
trong khu vực.
- HS Đọc kết luận sgk/32
* Khí hậu: Mang tính chất lục địa sâu
sắc.
* Khoáng sản:
- Quan trọng nhất là dầu mỏ , khí đốt:
tập trung ở đồng bằng Lưỡng Hà ven
vịnh Pec-xich.
III) Đặc điểm dân cư - kinh tế -
chính trị
1) Dân cư:
- Số dân: 286 triệu người. Chủ yếu là
người A-Rập theo đạo Hồi.

- Làm bài tập bài 9 bản đồ thực hành.
- Nghiên cứu bài.
************************************************
Tuần 12: 04 - 09/11/2013
Tiết 12
Bài 10
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
I. Mục tiêu: HS cần nắm
1) Kiến thức:
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Nam Á: Khí hậu
nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến sinh
hoạt sản xuất của dân cư trong khu vực
2) Kỹ năng:
- Phân tích ảnh địa lí, đọc lược đồ tự nhiên, lược đồ phân bố mưa.
II. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:
- Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp.
III. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á
- Các cảnh quan khu Nam Á.
IV. Hoạt động trên lớp:
1) Ổn định lớp:1’
2) Kiểm tra: 5’
? Trình bày vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam Á
? Cho biết những nguyên nhân làm kìm hãm sự phát triển KT-XH khu vực Tây
Nam Á.
3) Bài mới: Khu vực Nam Á có ĐKT và tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng. Có
HT núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ, sơn nguyên Đê-can và đồng bằng Ân -Hằng rộng lớn. Cảnh
quan chủ yếu là rừng nhiệt đới và xa van rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế .
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
* HĐ1: Cá nhân (5

Trường THCS Hồ Tùng Mậu - 24 - Năm học 2014-2015
Giáo án Địa lí 8 GV:Nguyễn Thị Bích Ngà
* HĐ2: Nhóm. (12
/
).
- Nhóm 1,2 : Miền núi Hi-ma-lay-a
- Nhóm 3,4: Miền ĐB Ấn - Hằng
- Nhóm 5, 6: Miền SN Đê-can.
Dựa H10.1 : Hãy cho biết Nam Á có mấy
dạng địa hình ? Đó là những dạng địa hình
nào? Nêu đặc điểm và sự phân bố của các
dạng địa hình đó. Điền kết quả vào bảng sau:
2) Địa hình: Chia 3 miền rõ rệt
Miền địa hình Dãy Hi-ma-lay-a Đồng bằng Ấn -
Hằng
Sơn nguyên Đê-can
Vị trí Phía Bắc Giữa Phía Nam
Đặc điểm - Cao, đồ sộ, hùng vĩ nhất
thế giới
- Chạy dài theo hướng
Tây bắc -> Đông nam,
dài gần 2600km, rộng TB
320 -> 400km
- Rộng và bằng
phẳng.
- Kéo dài từ bờ
biển A-ráp -> ven
vịnh Ben-gan, dài
hơn 3000km, rộng
từ 250 -> 350km

biểu của khu vực Nam Á là những cảnh quan
nào?
- HS báo cáo.HS khác nhận xét, bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
- HS đọc kết luận sgk/36
II) Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự
nhiên:
1) Khí hậu:
- Đại bộ phận nằm trong đới khí hậu
nhiệt đới gió mùa. Lượng mưa lớn nhưng
phân bố không đều.
+ Trên cao nguyên và đồng bằng thấp:
Mùa đông có gió mùa đông bắc lạnh khô.
Mùa hạ có gió tây nam nóng, ẩm, mưa
nhiều.
+ Trên các vùng núi cao: Khí hậu thay
đổi theo độ cao và phân hóa phức tạp
theo hướng sườn.
- Nhịp điệu gió mùa ảnh hưởng rất lớn
tới đời sống sinh hoạt và sản xuất của
dân cư Nam Á.
2) Sông ngòi:
- Có nhiều hệ thống sông lớn: S.Ân,
S.Hằng, S.Bra-ma-pút.
- Chế độ chảy chia 2 mùa rõ rệt: Mùa lũ,
mùa cạn.
3) Cảnh quan:
- Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoạng mạc
và cảnh quan núi cao.
4) Đánh giá:4’ Khoanh tròn chữ cái đầu ý câu em cho là đúng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status