Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh - Pdf 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BẢN CAM ĐOAN
Bản báo cáo thực tập chuyên đề do sinh viên Nguyễn Minh Tuyến lớp
Kinh tế phát triển 43B thực hiện đã hoàn thành với sự cố gắng lớn của bản
thân trong việc tìm hiểu, thu thập số liệu đã được công bố để phân tích tổng
hợp trên tinh thần độc lập nghiên cứu là chính,cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy giáo hướng dẫn thạc sỹ Bùi Đức Tuân-khoa Kế hoạch và phát triển,
các cán bộ chuyên viên Ban kết cấu hạ tầng- Viện chiến lược phát triển, Vụ
kết cấu hạ tầng và đô thị – Bộ kế hoạch và đầu tư.
Em xin cam đoan với khoa Kế hoạch và phát triển, Ban thanh tra trường
Đại học Kinh tế quốc dân là những ý kiến, những nhận xét, cách hàng văn, kết
cấu, bố cục đề tài đều xuất phát từ quan điểm chủ quan thông qua nhận thức
thực tiễn.
Những trích dẫn từ các nguồn tài liệu là căn cứ để đánh giá và làm cho
đề tài có tính hấp dẫn và sức thuyết phục hơn.
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời Mở đầu.............................................................................................................
4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH CỦA NGÀNH VẬN
TẢI BIỂN VIỆT NAM.
........................................................................................................................
6
I. Các Lý Luận Về Cạnh Tranh Và Năng Lực Cạnh Tranh......................
6
1. Các lý luận về cạnh tranh........................................................................
6
1.1. Lí luận cạnh tranh cổ điển...........................................................................
6

2.2.1. Sơ lược về đặc tính trung của ngành vận tải biển........................................
26
2.2.2. Động lực phát triển của ngành.....................................................................
26
2.2.3. Các áp lực cạnh tranh trong ngành. .............................................................
27
2.2.4. Bảng phân tích ma trận SWOT.....................................................................
29
Chương II. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRẠNH TRONG NGÀNH VẬN TẢI BIỂN..........................................
32
1. Tổng quan về ngành vận tải biển Việt Nam..............................................
32
2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của toàn ngành vận tải biển...................
33
2.1. Sản lượng hàng hoá thông qua vận tải biển-tuyến vận chuyển...................
33
2.1.1. Khối lượng vận chuyển...............................................................................
33
2.1.2. Tuyến vận chuyển.......................................................................................
35
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2. Cơ sở hạ tầng..............................................................................................
36
2.3. Hệ thống dịch vụ hàng hải..........................................................................
39
2.4. Đội tàu vận tải............................................................................................
42

62
II. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
vận tải biển Việt Nam giai đoạn 2005-2010.
...................................................................................................................
67
II.1. Phát triển cơ sở hạ tầng.................................................................................
67
II.2. Phát triển đội tàu và ngành công nghiệp đóng tàu........................................
68
II.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo tiêu chuẩn quốc tế.....................
69
II.4. Xây dựng lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế về dịch vụ hàng hải............
71
II.5. Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật................................................
71
Kết luận. ................................................................................................................
72
Danh mục tài liệu tham khảo. .............................................................................
73
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế sự hội nhập kinh tế thế giới
và khu vực đã và đang đặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho
các doanh nghiệp nhất là khi các doanh nghiệp của nước ta vẫn còn rất yếu về
năng lực cạnh tranh nếu không muốn nói là không có khả năng cạnh tranh
ngay tại sân nhà.
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngành vận tải biển của nước ta cũng đang ở trong tình trạng như vậy
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH CỦA NGÀNH VẬN
TẢI BIỂN VIỆT NAM.
I. Các Lý Luận Về Cạnh Tranh Và Năng Lực Cạnh Tranh.
1. Các lý luận về cạnh tranh.
1.1. Lí luận cạnh tranh cổ điển.
Chủ nghĩa tự do kinh tế cổ điển ra đời ở Anh vào thế kỷ XVIII mà
nhân vật đại biểu kiệt xuất của nó là Adam Smith và David Ricardo họ đều là
người Anh. Những cống hiến về học thuật của họ có ảnh hưởng to lớn trong
lịch sử phát triển của lý luận kinh tế nói chung.
Trong tác phẩm “Nghiên cứu tính chất và nguồn gốc của cải của quốc
dân” hay còn gọi là “Quốc phú luận” "trích dẫn sách bàn về năng lực cạnh
tranh toàn cầu" xuất bản năm 1776 với tư tưởng tự do kinh tế trong đó có chủ
trương tự do cạnh tranh. Ông cho rằng cạnh tranh có thể phối hợp kinh tế một
cách nhịp nhàng, có lợi cho xã hội. Vì sự cạnh tranh trong quá trình của cải
quốc dân tăng lên chủ yếu diễn ra thông qua thì trường và giá cả, do đó cạnh
tranh có quan hệ chặt chẽ với cơ chế thị trường. Theo Smith, “nếu tự do cạnh
tranh, các cá nhân chèn ép nhau, thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng
làm công việc của mình một cách chính xác”, “cạnh tranh và thi đua thường
tạo ra sự cố gắng lớn nhất. Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng lại
không có động cơ thúc đẩy thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra
được bất kì sự cố lớn nào”. Từ đó cho thấy, cạnh tranh có thể khơi dậy sự nỗ
lực chủ quan của con người, từ đó thúc đẩy của cải tăng lên. Theo Ông cạnh
tranh có thể điều tiết quan hệ cung cầu ở mức độ cân bằng của xã hội vì trong
cạnh tranh tức là có nhiều người cùng tham gia nên “chẳng những họ phải
thường xuyên theo dõi, chú ý sự biến động ngẫu nhiên của tình hình cầu, mà

hoặc chế độ trao đổi làm cốt lõi, lý luận này chú ý đầy đủ tới vấn đề hiệu quả
phân phối hoặc sử dụng một cách tối ưu tài nguyên kinh tế.
Trong mọi thể chế kinh tế, dẫu tính chất xã hội là như thế nào chăng
nữa, một trong những vấn đề quan trọng là phân phối một cách có hiệu quả tài
nguyên hiện có để các doanh nghiệp muốn có hiệu quả và lợi nhuận tối đa thì
phải phải bố chí sản xuất theo nguyên tắc giá thành cận biên gắn với lợi ích
cận biên.
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nó còn là mô hình hướng về người tiêu dùng. Vì nó thúc đẩy cá doanh
nghiệp điều chỉnh quy mô sản xuất tới điểm thấp nhất của chi phí bình quân,
tới giới hạn sản xuất tối ưu. Điều đó không những làm cho giá cả giảm xuống,
mà còn sử dụng tài nguyên một cách có hiệu quả nhất. Tuy mô hình kinh tế
cạnh tranh hoàn hảo rất có ích về mặt phân tích kinh tế nhưng về mặt phương
pháp phân tích nó vẫn còn một số hạn chế nhất định như không thể giải thích
được chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn
độc quyền, hoặc không làm rõ được vấn đề nảy sinh và mở rộng sức chi phối
thị trường ...
♦ Lí luận cạnh tranh của trường phái Áo.
Ra đời vào những năm 80 của thế kỷ XIX với đặc trưng là dựa vào
phương pháp phân tích tâm lý chủ quan để giải thích hiện tượng và quá trình
kinh tế- xã hội nên còn gọi là trường phái “lợi ích cận biên” hay “trường phái
tâm lý” mà đại diện tiêu biểu là J.Schumpeter (1883- 1950) "trích dẫn sách
bàn về năng lực cạnh tranh toản cầu". Lí luận này được xem xét trong trạng
thái cạnh tranh động lấy sáng tạo là yếu tố quyết định, sự nhạy cảm đối với cơ
may trên thị trường là việc cực kỳ quan trọng vì thế mà trường phái áo hết sức
nhấn mạnh vai trò của nhà doanh nghiệp Schumpeter chủ trương dành cho nhà
doanh nghiệp một chân trời rộng mở để họ phát huy vai trò của họ, không nên
“lãng phí sức sống sáng tạo (của họ) vào việc vật lộn với luật lệ và sự quản lý

cạnh tranh ông đã có những tác phẩm nổi tiếng mà đã được coi như kinh thánh
sống mà một nhà kinh doanh không thể không đọc như “sách lược cạnh tranh”
(1980), “lợi thế cạnh tranh” (1985), lợi thế cạnh tranh quốc gia” (1990) và
“dẫn chứng về sách lược cạnh tranh” (1992). Lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu của
Porter tập chung vào hai mặt là quản lý chiến lược doanh nghiệp và tổ chức
ngành. Do vậy trong tác phẩm “sách lược cạnh tranh” ông chỉ ra ba chiến lược
về dẫn đầu vê giá thành, chiến lược về sự khác biệt, chiến lược tập chung mục
tiêu. Trong tác phẩm “lợi thế cạnh tranh” ông đề ra lý luận về chuỗi giá trị
(giá trị liên), cho rằng nguồn gốc then chốt của lợi thế cạnh tranh là sự khác
nhau về chuỗi gía trị. Trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh quốc gia”, Porter đã
vận dụng lý luận về lợi thế cạnh tranh trong nước của ông vào lĩnh vực cạnh
tranh quốc tế và đề ra “ Lí luận hình viên kim cương”(1), ông cho rằng của cải
nhiều hay ít là do năng suất quyết định. Năng suất sản xuất phụ thuộc vào môi
trường cạnh tranh của mỗi nước, môi trường cạnh tranh sinh ra trong một
khuôn khổ nào đó khuôn khổ ấy về kết cấu mà nói giống như một viên kim
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cương có bốn cạnh. Theo lý luận này, thông tin, nhân tố kích thích, sức ép
cạnh tranh và doanh nghiệp chủ chốt, thể chế, công trình hạ tầng, năng lực
quan sát, kỹ năng của con người đều có tác dụng trụ cột trong việc nâng cao
năng suất sản xuất của một quốc gia và một lĩnh vực nào đó. Việc nâng cao
năng suất một cách bền vững đòi hỏi bản thân nền kinh tế của mỗi nước phải
được nâng cấp không ngừng. Cũng có nghĩa là, các doanh nghiệp của mỗi
nước phải kiên trì nâng cao năng suất sản xuất ngành bằng cách nâng cao chất
lượng của sản phẩm, làm nổi bật nét đặc sắc của sản phẩm, cải tiến kĩ thuật
sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Porter cũng đã tổng hợp phương pháp nghiên cứu trong quá khứ, xây
dựng mô hình lý luận gồm bốn nhân tố giữ vai trò mấu chốt đối với sự thành
công trong cạnh tranh của một ngành nhất định, một nước nhất định. Theo mô

Trong tình hình phát triển kinh tế và xu thế quốc tế hoá thì cạnh tranh ở
bất kỳ ngành nào, ở bất kỳ nước nào cũng có hình thức và đặc điểm riêng, có
các giai đoạn phát triển với những đặc trưng khác nhau. Có bốn giai đoạn như
sau: Giai đoạn chạy đua các yếu tố sản xuất, giai đoạn chạy đua đầu tư, giai
đoạn chạy đua sáng tạo và giai đoạn chạy đua của cải. Trong bốn giai đoạn
này, giai đoạn đầu là thời kì tăng trưởng sức cạnh tranh quốc tế của ngành,
giai đoạn bốn là thời kì sức cạnh tranh quốc tế giảm.
2. Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh.
2.1. Cách tiếp cận về năng lực cạnh tranh.
Một doanh nghiệp kinh doanh, một ngành hay một quốc gia được gọi
là có năng lực cạnh tranh khi nó có thể đứng vững cùng các nhà doanh nghiệp
khác hay các quốc gia khác trong những điều kiện tương đồng khách quan như
môi trường chính trị, pháp luật, hay thể chế kinh tế. Thông thường khi xem xét
năng lực cạnh tranh thì người ta thường xét ở góc độ giá của sản phẩm cũng
như tiềm năng sản xuất của hàng hoá hay một dịch vụ ở một mức cao ngang
bằng hoặc thấp hơn mức của thị trường. Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công
nghiệp của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã định nghĩa về
cạnh tranh như sau: “cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành,
quốc gia và vùng lãnh thổ trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong
điều kiện cạnh tranh quốc tế”. Theo Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của tổng
thống Mỹ “cạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới điều kiện
thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp
ứng được các đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được thu nhập thực tế của nhân dân nước đó”. Trong một báo cáo về cạnh
tranh toàn cầu thì “cạnh tranh đối với một quốc gia được định nghĩa là khả
năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống,
nghĩa là đạt được tỉ lệ tăng trưởng kinh tế cao, được xác định bằng thay đổi

Nhóm II. Mức tham gia của quốc gia trong dòng đầu tư và thương mại quốc
tế.
Nhóm III. Vai trò của chính phủ trong việc đưa ra các chính sách tạo môi
trường cho cạnh tranh.
Nhóm IV. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.
Nhóm V. Nền tài chính quốc gia, mức độ thực hiện tài chính và chất lượng
dịch vụ tài chính.
NhómVI. Quản lý, tần xuất các doanh nghiệp đạt được trong việc đổi mới,
đạt lợi nhuận và cách chịu trách nhiệm.
Nhóm VII. Khoa học và công nghệ, năng lực khoa học công nghệ, cùng sự
nghiên cứu thành công của khoa học cơ bản và ứng dụng.
Nhóm VIII. Chất lượng nguồn nhân lực.
♦ Trong lĩnh vực cạnh tranh công nghiệp nói chung thì năng lực cạnh tranh
phụ thuộc rất nhiều vào sự đổi mới công nghệ, khă năng áp dụng công
nghệ mới trong sản xuất để tăng năng suất, ngoài ra còn phụ thuộc vào
những yếu tố khác như khả năng tiếp thị, vấn đề đảm bảo giao hàng đúng
thời gian, các dịch vụ sau bán hàng...
♦ Các tiêu thức thể hiện năng lực cạnh tranh trong kinh doanh hàng hải nói
chung và vận tải biển nói riêng.
Có ba tiêu thức về năng lực cạnh tranh trong ngành hàng hải là chất
lượng phục vụ, thời gian và độ tin cậy của quá trình phục vụ khách hàng.
Thứ nhất: Về chất lượng phục vụ.
Ngành hàng hải mang tính quốc tế cao, nên nó chịu sự chi phối mạnh
mẽ của quy luật cạnh tranh. Quy luật cạnh tranh vừa là đòn bẩy để các doanh
nghiệp hàng hải tiến lên phát triển, vừa hoà nhập với thị trường khu vực và thế
giới, nhưng đồng thời cũng là sức ép đè bẹp các doanh nghiệp. Do đó trong
quản trị kinh doanh nếu không lấy mục tiêu chất lượng làm mục tiêu phấn
đấu, nếu chạy theo những lợi nhuận trước mắt, rõ ràng doanh nghiệp sẽ bị đẩy
lùi ra ngoài vòng quay của thị trường thế giới, đi đến thua lỗ, phá sản.
Các Mác (1818- 1883) đã nêu rõ khái niệm về chất lượng hàng hoá.

của ngành là việc thoả mãn được các yêu cầu của người gửi hàng bằng đường
biển từ lúc họ giao hàng cho người vận tải cho đến khi họ nhận hàng từ người
vận tải giao cho. Tức là hàng hoá được vận chuyển nhanh, gọn, không bị hao
hụt, hư hỏng trong quá trình vận chuyển và giá cả hợp lý mà người hàng chấp
nhận được.
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ hai: Giá cả phục vụ.
Trình độ khoa hoc- kỹ thuật của từng nước cũng như thế giới ngày càng
phát triển, thúc đẩy sản xuất nhiều sản phẩm tiêu dùng cho xã hội. Do đó nhu
cầu về vận tải hàng hoá ngày càng tăng, khách hàng ngày càng có nhiều yêu
cầu cao hơn về tính an toàn, tiện lợi và giá cả phục vụ của ngành vận tải. Do
sự cạnh tranh gay gắt nên khách hàng có quyền lựa chọn người vận tải của các
quốc gia khác nhau cho mình. Buôn bán quốc tế ngày càng được mở rộng,
hàng hoá được vận tải qua nhiều quốc gia khác nhau. Giá của sản phẩm dịch
vụ vận vận tải ngoài việc phụ thuộc vào giá thành sản phẩm, còn phụ thuộc
vào quan hệ cung cầu trên thị trường. Chi phí vận tải hàng hoá từ nơi gửi tới
nơi nhận trên thực tế có thể giảm được trên cơ sở phối hợp công tác của tất cả
các khâu trong quá trình vận chuyển hàng hoá. Do đó việc lựa chọn và xác
định đúng đắn các hình thức phối hợp công tác trong quá trình vận chuyển
hàng hoá là điều kiện cần thiết và bắt buộc. Soạn thảo việc thực hiện quá trình
vận chuyển trong mối quan hệ qua lại và sự phối hợp các phương tiện kỹ
thuật, bao gồm các trang thiết bị của các cảng, các kho bãi chứa hàng hoá, các
phưong tiện giao thông của các dạng vận tải khác nhau....và các trang thiết bị
trong phạm vi tiêu thụ. áp dụng quy trình công nghệ thống nhất, tổ chức phối
hợp công tác với nhau để giảm chi phí giá thành vận tải hàng hoá tới mức tối
đa.
Thứ ba: Thời gian và độ tin cậy trong quá trình phục vụ.
Nhiệm vụ của quá trình vận tải hàng hoá nói chung là việc di chuyển hàng hoá

Kinh doanh khai thác cảng.
Kinh doanh dịch vụ hàng hải (theo nghĩa hẹp)- tức là những hoạt động
hỗ chợ cho quá trình vận chuyển và bốc xếp, bao gồm nhiều lĩnh vực: Đại lí
môi giới hàng hải, mua bán tàu, mua bán trang thiết bị hàng hải, phục vụ tàu
tại cảng, đại lí vận tải đa phương thức, tư vấn hàng hải...
1.2. Khái niệm, phân loại vận tải biển.
1.2.1. Khái niệm:
Vận tải biển là một phương thức hoạt động vận tải dùng tàu thuyền
(hoặc các phương thức vận tải đường biển khác) để tiến hanh việc chuyên chở
hàng hoá, hành khách, hành lý trên các tuyến vận tải biển.
1.2.2. Phân loại.
a. Tuyến vận tải biển.
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là đoạn đường mà tàu biển hành trình được để vận chuyển hàng hoá,
hành khách giữa hai cảng liền nhau để thuận tiện cho tổ chức, quản lý và khai
thác đối với hoạt động vận tải biển, người ta phân ra các tuyến vận tải biển
như sau.
• Theo hình thức hoạt động.
Hành trình đơn giản
Hành trình vòng tròn
• Theo phạm vi hoạt động.
Tuyến vận tải biển nội địa
Tuyến vận tải biển quốc tế
b. Phân loại tàu biển.
Tàu biển là một công cụ nổi, có động cơ hoặc không có động cơ. Có hai
loại tàu chính là tàu buôn và tàu quân sự.
Trong đó tàu buôn: Là tàu biển được sử dụng vào các mục đích kinh tế
trong hàng hải bao gồm nhiều loại khác nhau như tàu chở hàng hoá, tàu chở

thủ tục xuất nhập khẩu cho hàng hoá.
• Theo mục đích sử dụng:
Gồm cảng buôn, cảng quân sự, cảng cá, cảng trú ẩn…Trong đó cảng buôn
được phân thành cảng sông, cảng biển, cảng nội địa, cảng quốc tế, cảng
tổng hợp, cảng chuyên dùng…
• Theo đặc điểm kinh tế- kỹ thuật:
Căn cứ vào độ sâu, số càu tàu, số lượng hàng và tàu thông qua cảng trong
một năm, số tàu biển có thể xếp dỡ trong cùng một ngày, diện tích và sức
lưu kho bãi của cảng, chi phí xếp dỡ, khả năng phối hợp giữa các phương
thức vận tải…
d. Phân loại trang thiết bị của cảng.
Ranh giới trang thiết bị của cảng biển thường gồm hai phần: Phần mặt nước
và phần đất liền. Trên mỗi phần diện tích của cảng có các công trình và các
trang thiết bị nhất định…
• Phần mặt nước : Gồm có vũng tàu, luồng lạch, càu tàu .
• Phần đất liền : Gồm khu vực kho bãi, hệ thống đường giao thông, khu vực
nhà xưởng, khu làm việc của các cơ quan hữu quan. Cảng biển là một công
trình có hàng loạt thiết bị kỹ thuật để phục vụ hàng hoá và tàu bao gồm:
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các thiết bị kỹ thuật phục tàu ra vào, tàu chờ đợi, tàu leo đậu gồm luồng
lạch, hệ thống phao tiêu, cứu hộ, phao nổi, càu tàu.
Thiết bị phục vụ kỹ thuật, phục vụ xếp dỡ hàng hoá lên xuống đây là yếu tố
rất quan trọng quyết định năng suất xếp dỡ, khả năng thông qua tàu và
hàng hoá vào cảng.
Thiết bị kho bãi để phục vụ chứa đựng và bảo quản hàng hoá bao gồm tổng
diện tích kho bãi, các trang thiết bị bên trong kho bãi…cũng ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng tiếp nhận hàng hoá và chất lượng phục vụ kinh
doanh của cảng.

William mô tả như sau.”khối lượng hàng hoá lưu chuyển giữa hai tỉ lệ thuận
với tích số của tiềm năng kinh tế của hai nước và tỉ lệ nghịch với khoảng cách
chuyên chở của hai nước đó”. Điều này thể hiện qua công thức sau. Q=p1*p2
L
Trong đó Q: Khối lượng hàng hoá
p1: Tiềm năng kinh tế của nước thứ nhất.
p2: Tiềm năng kinh tế của nước thứ hai.
L: Khoảng cách giữa nước thứ nhất và nước thứ hai (về không gian,
thời gian).
L chính là khoảng cách kinh tế hay chi phí vận tải do đó chi phí vận tải càng
rẻ, chuyên chở hàng hoá càng thuận lợi thì dung lượng tiêu thụ trên thị trường
thế giới càng lớn Theo số liệu thống kê của UNCTAD chi phí vận tải đường
biển chiếm trung bình 10-15% giá POB hoặc 8-9% giá CIF của hàng hoá buôn
bán quốc tế. Do tiến bộ khoa học- kỹ thuật và tăng năng suất lao động đã làm
cho ngành vận tải quốc tế nói chung và vận tải biển nói riêng có cước phí
giảm xuống do đó làm tăng khối lượng vận chuyển hàng hoá buôn bán quốc tế
tức là thúc đẩy buôn bán quốc tế.
Ngoài ra vận tải biển còn góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị
trường trong thương mại quốc tế cũng như tác động tới cán cân thanh toán
quốc tế.
1.4. Đặc điểm và sức hấp dẫn của ngành vận tải biển.
♦ Các tuyến vận tải biển:
Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hầu hết là các tuyến tự nhiên đó chính là mặt biển, trừ một số công trình được
xây dựng trên biển và ven biển như phao, cảng, hải đăng…Các tuyến vận tải

Chuyờn thc tp tt nghip
vi nhng mt hng thi v, mau hng, hng ũi hi phi giao ngay nh cu
tr khn cp thuc cha bnh...
Th hai: V ri ro: vn ti ng bin thng xuyờn gp nhiu ri ro, cỏc e
da m tu thng gp trong hnh trỡnh rt nhiu nh mc kt, cn, m,
chỡm, n, õm va, lc bin, súng thn, cp bin....Thng gõy thit hi rt
ln cho c sinh mng con ngi v hng hoỏ trong quỏ trỡnh vn chuyn.
Nguyờn nhõn l do tu ln, li hot ng di ngy trờn bin vi nhiu chc tr
cú kh nng xy ra vỡ th kh nng khụng gp ri ro vo lỳc ny thỡ vo lỳc
khỏc. Hn na tu li chm, ch khong 16-20 hl/h, tc cao nht cng ch
t 30 hl/h nờn khi gp s c tu thng khụng kp phn ng. Do vy hng
hoỏ vn chuyn bng ng bin phi thng xuyờn c mua bo him kp
thi khi xy ra s c thỡ c bi thng, m bo kh nng ti chớnh v s
n nh kinh doanh ca ch hng cng nh ch tu.
T nhng c im c phõn tớch trờn cú th s dng phng phỏp a ch
tiờu ca Mc Kinsey ỏnh giỏ sc hp dn ca ngnh c lng hoỏ bng
cỏch cho im ch quan ca em nh sau.
Bng1. Phõn tớch theo phng phỏp a ch tiờu ca Mc kinsey.

stt Cỏc ch tiờu Trng s im im cú
trng s
1 Tc tng trng ngnh 0,15 9 1,35
2 Quy mụ 0,15 8 1,2
3 Nhu cu vn 0,05 6 0,3
4 Cụng ngh 0,1 7 0,7
5 Kh nng sinh li ca ngnh 0,15 9 1,35
6 C cu chi phớ 0,05 6 0,3
7 Chu k ngnh 0,1 6 0,6
8 Phm vi cnh tranh 0,1 8 0,8
9 C cu ngnh 0,15 8 1,2

v
Tng
s
Nụng,lõm,thu
sn
CN-
XD
Dch
v
1991 5.81 2,18 7,71 7,38 100,00 40,49 23,79 35,72
1995 9.54 4,80 13,6 9,83 100,00 27,18 28,76 44,06
1999 4,77 5,23 7,68 2,25 100,00 25,43 34,49 40,08
2000 6,79 4,63 10,07 5,32 100,00 24,53 36,73 38,74
2001 6,89 2,98 10,39 6,10 100,00 23,25 38,12 38,63
2002 7,08 4,16 9,48 6,54 100,00 22,99 38,55 38,46
2003 7,26 3,60 10,15 6,46 100,00 22,54 39,46 38,00
2004 7,69 3,50 10,20 7,47 100,00 21,76 40,09 38,15
c2005 8,5
Ngun: kinh t 2004-2005 Vit Nam v th gii.
C cu kinh t: Quan sỏt 4 nm liờn tc t 2001- 2004 cho thy mc
úng gúp vo tng trng khu vc kinh t cụng nghip tng i cao v n
nh vi tc tng trng 14- 16%, ca khu vc dch v tng dn cũn khu
vc kinh t nụng, lõm nghip v thu sn thp l khụng n nh. C cu kinh
t tip tc chuyn theo hng: Gim mnh t trng khu vc nụng, lõm v thu
Nguyn MinhTuyn Lp Kinh t phỏt trin 43B
25

Trích đoạn Cơ sở thực tiễn xỏc định phương hướng và đề xuất giải phỏp. Hàng quỏ cảnh/ Trung chuyển Năng suất phương tiện vận tải bỡnh quõn: T/DWT năm Tàu hàng rời. Định hướng phỏt triển dịch vụ hàng hải. .1 Phỏt triển cơ sở hạ tầng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status