Chất lượng công tác lập dự án đầu tư và các tiêu chí đánh giá - Pdf 22

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đã ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư của nền kinh tế. Một trong những nguyên nhân gây
ra thất thoát lãng phí vốn là do chất lượng công tác lập dự án đầu tư chưa tốt. Lập
dự án đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy
được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn
(cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn. Đồng thời để các
cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát
triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá
tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các
công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu
cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng.
Do vậy, để nâng cao chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của các
dự án, cần quan tâm tới chất lượng và các tiêu chí để đánh giá chất lượng công tác
lập dự án đầu tư, nhóm chúng em chọn đề tài “Chất lượng công tác lập dự án đầu
tư và các tiêu chí đánh giá”. Do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp, chúng em rất
mong có được sự góp ý của các thầy cô. Cảm ơn cô đã hướng dẫn chúng em hoàn
thành đề tài này.
PHẦN 1. CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TO VÀ CÁC TIÊU
CHÍ ĐÁNH GIÁ
1.1. Công tác lập dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các
hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định . Dự án đầu tư
là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý,cấp
phép đầu tư. Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá
hiệu quả của dự án. Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết
định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án.
Lập một dự án đầu tư chỉ là bước sau cùng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Muốn lập một dự án đầu tư có chất lượng, hiệu qủa thì nhà đầu tư phải tiến hành
nhiều công việc. Cụ thể:
Quá trình lập dự án đầu tư trải qua 3 bước sau:

- Nghiên cứu kỹ thuật.
- Nghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân sự.
- Nghiên cứu về tài chính.
- Nghiên cứu các lợi ích kinh tế- xã hội.
Những vấn đề này chưa được xem xét chi tiết mà chỉ là ở trạng thái tĩnh, ở
mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật tài chính kinh tế của
cơ hội đầu tư của tòan bộ quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư.
Do đó độ chính xác của các kết quản nghiên cứu ở giai đoạn này chưa cao.
Chi phí nhỏ có thể dự tính nhanh chóng, còn các chi phí lớn thì phải tính
toán kỹ lưỡng.
Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả thi.
Nội dung của luận cứ này bao gồm:
- Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi
ở trên.
- Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định
đầu tư.
- Những khía cạnh có thể gây khó khăn cho thực hiện đầu tư và vận hành
các kết quả đầu tư sau này đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc
nghiên cứu hỗ trợ.
* Bước 3: Nghiên cứu khả thi.
Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựac chọn được dự án tối ưu. Ở giai đoạn
nghiên cứ này các nội dung cũng tương tự như giai đoạn trên, nhưng ở mức độ chi
tiết hơn, chính xác hơn. Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái
động. Vì vậy đây là căn cứ cuối cùng và chính xác nhất để quyết định đầu tư cho
dự án.
1.2. Chất lượng công tác lập dự án đầu tư
Chất lượng công tác lập dự án được thể hiện ở chất lượng của bộ hồ sơ dự án
bao gồm chất lượng lập phần thuyết minh và chất lượng lập phần thiết kế cơ sở.
Công tác lập dự án được đánh giá là có chất lượng cao khi bộ hồ sơ dự án đã được
soạn thảo một cách chi tiết, công phu, trong đó đánh giá được đầy đủ, toàn vẹn,

án, nghiên cứu thị trường, nghiên cứu kỹ thuật, nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản
lý và nhân sự của dự án, nghiên cứu khía cạnh tài chính, kinh tế- xã hội.
Sự đầy đủ và toàn diện về nội dung đòi hỏi cần thiết phải có đủ lượng thông
tin để phân tích, đánh giá dự án. Với những thông tin thu thập từ nhiều nguồn cần
có sự chọn lọc. Tính đầy đủ và toàn diện thể hiện tại các giai đoạn khác nhau của
quá trình thực hiện đầu tư là khác nhau.
1.3.3. Số lượng dự án thành công trên tổng số các dự án đầu tư xây
dựng công trình của ngành, vùng, đất nước
Do đặc điểm của đầu tư xây dựng có nhiều nét khác biệt với các loại hình
đầu tư khác như thời gian đầu tư dài và chịu nhiều yếu tố rủi ro, chính vì vậy việc
đánh giá chất lượng công tác lập dự án đối với sự thành công của dự án không chỉ
dừng lại ở việc đánh giá ngay sau khi công tác lập dự án kết thúc mà còn phải được
thực hiện sau cả một quá trình đầu tư xây dựng, sau khi dự án đi vào vận hành cho
tới khi thu hồi đủ vốn, có lãi và kết thúc đầu tư. Chính vì vậy, có thể sử dụng chỉ
tiêu số lượng dự án thành công trên tổng số các dự án đầu tư xây dựng của ngành,
vùng, đất nước để đánh giá chất lượng công tac lập dự án. Nhưng khi sử dụng chỉ
tiêu này phải giả định dự án sẽ được thực hiện theo đúng thời gian, chi phí và chất
lượng đã xác định, công tác thẩm định, phê duyệt, quản lý quá trình vận hành, khai
thác dự án thuận lợi. Số lượng dự án thành công trên tổng số các dự án đầu tư xây
dựng của ngành, vùng, đất nước càng lớn chứng tỏ khâu lập dự án đã được thực
hiện tốt, tạo ra những dự án thực sự có tính khả thi cao.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN
2.1. Yêu cầu về chất lượng công tác lập dự án đầu tư xây dựng đường cao
tốc hiện nay:
a). Yêu cầu chung:
- Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn đã được Bộ Xây dựng và Bộ
Giao thông vận tải công bố bắt buộc áp dụng và các tiêu chuẩn, quy trình, quy
phạm được Bộ Giao thông vận tải quyết định áp dụng cho từng dự án cụ thể ở
bước nghiên cứu khả thi.
- Nghiên cứu, tham khảo Hiệp định liên Chính phủ về mạng lưới đường bộ

phép áp dụng đối với dự án và tham khảo các khuyến cáo đã được nêu trong Hiệp
định liên Chính phủ về mạng lưới đường bộ Châu á. Chỉ đề xuất các kết cấu giải
phân cách khác với quy định của tiêu chuẩn trong các trường hợp thật đặc biệt.
- Phải có các giải pháp xử lý nền đường qua vùng đất yếu, đảm bảo yêu cầu
khai thác đường cao tốc. Phải lập quy trình công nghệ thi công trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt đối với việc thi công nền đường đắp qua vùng đất yếu, trong đó
yêu cầu bố trí đầy đủ hệ thống quan trắc trong khi thi công nhằm đối chiếu diễn
biến độ lún thực tế với kết quả tính toán thiết kế để có thể chủ động điều chỉnh quá
trình đắp hoặc đ¬a ra các giải pháp kỹ thuật cho phù hợp; Đặc biệt chú ý khâu thiết
kế và thi công xử lý nền đường nơi tiếp giáp với các công trình trên tuyến (cống
hộp, cầu vượt và các công trình khác).
- Trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải có nội dung thiết kế cảnh quan của
đường cao tốc, bao gồm các giải pháp thiết kế dải cây xanh, chiếu sáng, thiết kế
kiến trúc đối với các công trình cầu, cầu vượt đường, trạm dịch vụ, giao thông tĩnh,
nút giao thông lập thể.
- Đối với kết cấu mật đường, tùy thuộc yêu cầu về lưu lượng và vận tốc thiết
kế mà đề xuất kết cấu mặt đường hợp lý, kể cả việc quy định về lớp tạo nhám và
độ bằng phẳng của mặt đường.
- Cùng với việc thiết kế tuyến đường cao tốc, phải thiết kế và xây dựng hoàn
chỉnh hệ thống đường gom, đường dân sinh nội bộ của khu vực bên ngoài hàng rào
đường cao tốc đáp ứng các nhu cầu về giao thông cho các loại hình không được
phép lưu thông trên đường cao tốc như khuyến cáo đã được nêu trong Hiệp định
liên Chính phủ về mạng lưới đường bộ Châu Á.
- Hệ thống báo hiệu đường bộ trên đường phải được thiết kế và bố trí hoàn
chỉnh theo đúng quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 23701 và bố trí
hệ thống các "Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc" (Bộ sẽ ban hành tiêu chuẩn biển
chỉ dẫn trên đường cao tốc trong năm 2005).
- Phải có thiết kế trung tâm điều hành và quản lý khai thác đường cao tốc.
d). Đối với công tác tổ chức xây dựng
- Các tiêu chuẩn áp dụng cho từng dự án được cơ quan có thẩm quyền phê

2.2. Ví dụ về công tác lập dự án tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng
HUD3
2.2.1. Nội dung công tác lập dự án tại Công ty:
a). Sự cần thiết phải đầu tư.
Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư tại Công ty chính là nội dung nghiên
cứu các căn cứ hình thành dự án đầu tư gồm nhiều nghiên cứu tình hình kinh tế xã
hội tổng quát và nghiên cứu thị trường dự án. Nội dung sự cần thiết đầu tư bao
gồm những vấn đề quan trọng sau:
- Xác định mục tiêu.
Trong báo cáo nghiên cứu khả thi của Công ty là trình bày các căn cứ để
định hướng đầu tư đó là quy hoạch hạ tầng phát triển vùng, địa phương nơi xây
dựng dự án trong mối tương quan với các lĩnh vực khác để đưa ra định hướng đầu
tư.
Ví dụ như trong báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng khu
chung cư cao tầng lô CT18, Khu ĐTM Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội. Với nội
dung lý do đầu tư như sau: “Dự án khu đô thị mới Việt Hưng được coi là dự án
phát triển khu đô thị mới với quy mô lớn nhất thành phố Hà Nội, là một khu đô thị
mới với hạ tầng và cảnh quan kiến trúc đồng bộ, hiện đại, gắn với trục đường Ngô
Gia Tự được cải tạo chỉnh trang thành một tuyến phố đẹp ở ngõ Đông Bắc của
thành phố. Dự án được xác định là dự án trọng điểm trong kế hoạch đầu tư phát
triển đô thị của thành phố phù hợp với điều chỉnh quy hoạch chung của Thủ đô Hà
Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số
108/1998 – QĐ –TTg ngày 20/06/1998.Một trong những nét đặc biệt của dự án
khu đô thị mới Kiến Hưng là bao gồm cả dự án xây dựng mở rộng tuyến đường
Ngô Gia Tự do Bộ Giao thông vận tải thực hiện để đạt được mặt cắt ngang của
tuyến đường lên 48m.”
Các dự án đưa ra được lợi thế của mình, đối với nhu cầu xã hội đáp ứng
được ra sao, phù hợp với chiến lược phát triển của quốc gia ra sao,…từ đó thấy
được sự cần thiết của dự án ra sao. Từ đó có những căn cứ để thấy mục tiêu đề ra
của dự án là phù hợp với quy hoạch chiến lược, và nhất là nhu cầu hiện tại trên thị

- Căn cứ pháp lý.
Chính là những căn cứ để tiến hành hoạt động đầu tư của dự án như: văn bản
luật, công văn, nghị định, thông tư, chính sách, quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật,…
Thông thường ở Công ty dựa vào những căn cứ sau :
+ Các căn cứ pháp lý Nhà nước liên quan đến dự án. Các quyết định của nhà
nước về việc giao đất cho Chủ đầu tư tiến hành thực hiện dự án; các quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) về việc quy hoạch chi tiết khu đất; chỉ thị của Bộ
xây dựng về tăng cường công tác quản lý xây dựng đối với các công trình xây
dựng nhà cao tầng; Nghị định của chính phủ quy định việc thi hành pháp luật về
quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được nhà nước giao đất, cho thuê
đất,…
+ Các văn bản áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản: luật
xây dựng số 16/2003/QH11; Nghị định số 209/2004/NĐ – CP về quản lý chất
lượng công trình xây dựng; Nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày 7/2/2005 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 52/1999/NĐ – CP
ngày 8/7/1998 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng;
nghị định 99/2007/NĐ – CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình; Thông tư của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí
xây dựng công trình,…
+ Các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành ở Việt Nam , tiêu chuẩn xây dựng áp
dụng với từng dự án: các tiêu chuẩn về thiết kế nhà ở cao tầng các phần: kiến trúc,
kết cấu điện, nước, phòng cháy chữa cháy, truyền hình,…
b). Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật.
Đặc điểm của các Dự án được lập tại Công ty là các dự án đầu tư xây dựng
các công trình dân dụng, công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật cho nên
nội dung nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật rất được quan tâm ở Công ty, và là một
trong những nội dung được nghiên cứu kỹ nhất ở Công ty HUD3. Cụ thể :
- Quy mô dự án, năng lực (công suất), lựa chọn hình thức đầu tư.
Thông thường nội dung này cán bộ lập dự án sẽ trình bày về quy mô của dự
án như: tổng diện tích khu đất, hình dáng công trình, thể loại công trình: dân dụng,

Các giải pháp về kỹ thuật trong các dự án ở Công ty luôn được các cán bộ
lập dự án nghiên cứu rất chặt chẽ, và được trình bày kỹ trong dự án. Tuy nhiên
không phải bất kể dự án nào cũng được trình bày tất cả các giải pháp kỹ thuật, mà
tùy vào từng quy mô của dự án mà các giải pháp có được trình bày đầy đủ hay
không, tùy từng tính chất loại công trình mà các giải pháp nào được quan tâm hơn.
Ví dụ như trong dự án xây dựng Khu dân cư Tân Đức giai đoạn 2 thuộc hai xã Đức
Hòa Hạ và Hựu Thạnh nằm trong huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, chỉ có một số
giải pháp về kỹ thuật như: kỹ thuật đất xây dựng, thoát nước mưa, giao thông, cấp
nước, thoát nước bẩn, giải pháp quy hoạch vệ sinh môi trường,cấp điện, thông tin
liên lạc.
- Tác động đối với môi trường của dự án.
Trong quá trình nghiên cứu về dự án, cán bộ nghiên cứu lập dự án sẽ nghiên
cứu kỹ tác động của dự án đối với môi trường ra sao, từ đó có những điều chỉnh
thích hợp để đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của chủ đầu tư và những người được
hưởng lợi ích của dự án. Giảm thiểu những tác động không đáng có của dự án đối
với môi trường. Các dự án của Công ty chủ yếu là các dự án xây dựng nhà ở, khu
đô thị, hạ tầng kỹ thuật nên ảnh hưởng tới môi trường của dự án chủ yếu do quá
trình thực hiện dự án gây nên, và sản phẩm của dự án khi dự án hoàn thành có tác
động đến môi trường dự án. Cụ thể như: trong quá trình thực hiện dự án có giải
phóng mặt bằng có thể gây tiếng ồn, bụi,…khi dự án hoàn thành có tác động đến
môi trường nước do nước thải sinh hoạt,…
Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng.
Căn cứ vào những quy định của nhà nước về giải phóng mặt bằng, mà mỗi
dự án áp dụng các phương án đền bù cho phù hợp. Về căn cứ pháp lý thì có Nghị
định 197/2004/NĐ – CP, thông tư 116/2004/TT – BTC , và đặc biệt là các quyết
định của Tỉnh ( Địa phương) nơi mà có dự án. Trên cơ sở những căn cứ pháp lý
như vậy, chủ đầu tư kết hợp với hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng thảo luận và
đi đến quyết định đưa ra phương án đền bù nào cho phù hợp nhất và hiệu quả nhất.
Tùy từng dự án mà việc tính chi phí giải phóng mặt bằng là khác nhau, giá
theo giá nhà nước hiện hành, hoặc có đôi khi có kết hợp áp dụng giá thị trường để

chủ đầu tư, đất nước và cho nền kinh tế. Hầu hết các dự án ở Công ty đều nghiên
cứu kỹ các tác động này, một số chỉ tiêu được đưa ra để đánh giá như: tạo việc làm
cho người lao động, tăng thu ngân sách cho nhà nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng,

đ) Phân tích độ nhạy của dự án.
Các dự án ở Công ty là các dự án đầu tư xây dựng, nên sự thay đổi chủ yếu
là giá cả trên thị trường của nguyên vật liệu đầu vào, nên khi phân tích độ nhạy của
dự án chỉ đơn giản là ước tính giá chênh lệch khoảng 5 – 10 % so với thực tế, để
phòng trừ có sự rủi ro trong vấn đề giá cả. Công ty không xây dựng một quy trình
nhất định trong việc phân tích độ nhạy của dự án, tùy theo từng dự án mà có chỉ ra
những thay đổi khác nhau và có biện pháp phòng ngừa cần thiết. Tuy nhiên, việc
phân tích này ít được chú trọng ở Công ty.
2.2.2. Đánh giá công tác lập dự án tại Công ty HUD3:
Công tác đầu tư cơ bản tại Công ty đã được triển khai đúng các quy trình
đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà Nước cũng như chiến lược của Tổng công ty. Tất
cả các dự án đều có danh sách hồ sơ pháp lý của dự án, và các dự án đều đã thực
hiện theo đúng quy trình tiêu chuẩn chất lượng mà hàng năm nghị quyết Công ty
vẫn đưa ra theo tiêu chuẩn quốc tế đã được công nhận và theo tình hình riêng của
Công ty. Những dự án này góp phần vào thực hiện tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của Công ty. Nhìn chung các dự án do Công ty lập và là chủ đầu tư trong
thời gian gần đây đều bám sát với các yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty và phù hợp cả về khả năng về nguồn vốn, nhân lực,…
Thực tế đã cho thấy rằng các dự án của Công ty đi vào hoạt động đem lại
hiệu quả khả quan về cả mặt tài chính lẫn lợi ích kinh tế xã hội. Công tác lập dự án
của Công ty theo đúng quy trình, tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 mà Công ty đã và
đang áp dụng. Hiện nay, Công ty đang áp dụng nhiều phương án lập dự án khác
nhau và các phương án này đang được áp dụng khá linh hoạt cho từng dự án cụ
thể, làm tăng chất lượng của các báo cáo nghiên cứu khả thi tại Công ty.
Các dự án được lập tại Công ty không ngừng được nâng cao về chất lượng,
đảm bảo tiến độ mà một số dự án còn đẩy nhanh được tiến độ thực hiện dự án, tuy

Có 7 dự án khi triển khai mới phát hiện không phù hợp Sở KH&ĐT được ủy ban
nhân dân thành phố giao trực tiếp thực hiện công tác giám sát, đánh giá đối với 68
dự án gồm 48 dự án nhóm B và 20 dự án nhóm C. Qua thẩm tra cơ quan chức năng
phát hiện có trên 90% trong tổng số các dự án trên thực hiện không đúng tiến độ.
Nhiều dự án được quyết định đầu tư từ giai đoạn 2000 – 2002 đến nay vẫn chưa
hoàn thành. Trên 65% số dự án chậm tiến độ
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là bởi chất lượng tư vấn lập dự án
và lập thiết kế dự án chưa cao. Công tác khảo sát trước khi tiến hành lập dự án còn
sơ sài, cẩu thả dẫn đến lập dự án không chính xác do số liệu thu thập chưa đầy đủ.
Hậu quả gây thất thoát lãng phí và làm tiến độ thực hiện dự án kéo dài quá thời
gian quy định. Chất lượng lập dự án chưa cao buộc phải điều chỉnh nhiều lần làm
tăng tổng mức đầu , tăng chi phí bồi thường lên gấp nhiều lần làm ảnh hưởng đến
hiệu quả đầu tư. Tình trạng thất thoát và lãng phí do hậu quả của việc lập dự án đầu
tư chưa tốt như vậy chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu dự án đầu tư đang triển
khai ở nước ta.Thực tế cho thấy thất thoát lớn nhất có thể xuất hiện ngay trong giai
đoạn lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế chiếm trên 70% tổng số thất thoát lãng
phí.
Tình trạng phê duyệt tổng mức đầu tư dự án lại nhiều lần là khá phổ biến
hiện nay, thậm chí một số dự án được phê duyệt, điều chỉnh sau khi đã hòan thành
quá trình xây lắp, thực chất là hợp pháp hóa các thủ tục thanh quyết toán khối
lượng phát sinh, điều chỉnh. Chẳng hạn tổng mức đầu tư của dự án cầu Sông Danh
phải điều chỉnh 3 lần trong quá trình thực hiện (năm 1995 là 186 tỷ đồng, năm
1998 là 239 tỷ đồng và năm 2000 là 257 tỷ đồng); hay dự án đầu tư xây dựng
Trung tâm giáo dục- lao động xã hội Hải phòng qua 3 lần điều chỉnh dự án đã bổ
sung, điều chỉnh cả về quy mô và tổng mức đầu tư, tăng 49.210 triệu đồng, đưa
tổng mức đầu tư từ 72.482 triệu đồng lên 121.692 triệu đồng. Ba lần điều chỉnh dự
án đều là do công tác khảo sát lập dự án không đến nơi đến chốn.
PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG
TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch

Phương pháp phân tích độ nhạy:
Phương pháp này được sử dụng phù hợp trong phân tích dự án, đặc biệt là
phân tích tài chính dự án. Việc vận dụng phương pháp này hiện tại đã được triển
khai, tuy nhiên phạm vi, mức độ và hiệu quả còn hạn chế. Để đánh giá được mức
độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hiệu quả dự án đầu tư xây dựng, phương pháp
này cần được phát triển và vận dụng nhiều hơn, từ đó phát hiện ra những yếu tố có
ảnh hưởng nhiều nhất để có phương pháp quản lý phù hợp.
Phương pháp so sánh và lựa chọn phương án:
Đây là phương pháp quan trọng được sử dụng trong hầu hết các nội dung
của quá trình lập dự án đầu tư nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất. Phương pháp
này thường được áp dụng trong các nội dung cần thiết như: lựa chọn địa điểm đầu
tư xây dựng công trình, các phương án thiết kế, giải pháp về mặt kỹ thuật công
nghệ, giải pháp thi công xây dựng, mô hình tổ chức quản lý dự án…Mặc dù
phương pháp này có nhược điểm là tốn kém về chi phí và thời gian nhưng đối với
các nội dung cần thiết thì vẫn phải thực hiện nhằm nâng cao tính khả thi của dự án.
4. Quản lý tốt quá trình lập dự án
Quản lý tốt quá trình lập dự án đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng và hiệu quả của dự án sau này. Những yếu kém và bất cập trong
công tác quản lý lập dự án là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến tính
khả thi và hiệu quả của dự án. Để làm tốt công tác quản lý lập dự án cần phải:
+ Thực hiện đúng trình tự đầu tư xây dựng.
+ Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ lập dự
án.
+ Phần xác định rủi ro của dự án là điều cần thiết và quan trọng. Đây là một
nhân tố lâu nay ít được đề cập trong các dự án.
Chủ đầu tư phải thường xuyên báo cáo về tình hình lập dự án tại đơn vị, các
đơn vị đầ mỗi cũng phải thường xuyên tổng hợp tình hình thực hiện đầu tư tại Bộ,
ngành, địa phương mình để thông báo lên cho các cơ quan giám sát.
Các cán bộ kiểm tra, giám sát ngoài việc tổng hợp thông tin cần phải trực
tiếp xuống cơ sở để xác nhận chính xác tình hình tại các đơn vị, tránh tình trạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status