1
Chuyên
đề
4
Chuyên
đề
4
KỸ NĂNG
TRAO QUYỀN - ỦY QUYỀN
Giao việc mang tính chất giao nhiệm vụ cho nhân viên.
Uỷ ề
íh ihiệ àáh
Giao việc , Ủy quyền và Trao quyền ?
Uỷ
quy
ề
n mang t
í
n
h
sự vụ, g
i
ao n
hiệ
m vụ v
à
tr
á
c
h
Quyền lực là có quyền được ra lệnh và có quyền năng
để buộc những người khác phải tuân theo
Quyền năng là khả năng gây ảnh hưởng tới hành động
của những người khác.
Trách nhiệm là bổn phận của một người trong việc hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
Nguồn gốc của QUYỀN LỰC
► Quyền lực nằm trong tay người nắm giữ chủ chốt
► 3 nguồn quyền lực chính:
Chính thức
: đi cùng với công việcchức danh
Chính
thức
:
đi
cùng
với
công
việc
,
chức
trách
nhiệm
đối
với
việc
hoàn
thành
công
việc và đạt được kết quả mong muốn
Trao quyềnlàquátrìnhcấptrêntraochocấpdưới
mộtphầnquyềnlựccủamìnhđể họ có thểđưara
các quyết định và thi hành các quyết định đó
Tự lập kế hoạch thực
hiện công việc
Ra quyết định về
những việc cần làm
ỉ ể
Bị kiểm soát chặt chẽ
Phải trình báo toàn bộ
các quyết định
Trao quyền hay Giao việc
đầy đủ
Không có sự giúp đỡ
đúng lúc
Cân bằng giữa “quyềnhạn và trách nhiệm”
Trao quyền theo “kếtquả mong đợi”
Những nguyên tắc trao quyền hiệuquả
Quyềnlực đượctraođủ để đảmbảo nhiệmvụ
có thể hoàn thành đúng yêu cầu đặtra
Nguyên tắc “thống nhất trong mệnh lệnh”
N
g
ười được trao
q
u
yề
n chỉ ch
ị
u trách nhi
ệ
m
Những nguyên tắc trao quyền hiệuquả
g qy
ị ệ
trước người trao quyền
Người duy nhất đưa ra các quyết định
5
Nguyên tắc theo “mức độ quyền hạn”
Người được trao quyền có quyềnracác
Những nguyên tắc trao quyền hiệuquả
Người
theo lịch trình đã thỏa thuận (ghi nhận)
Quy trình trao quyền
GIAI ĐOẠN 1
GIAI ĐOẠN 2 GIAI ĐOẠN 3
GIAI ĐOẠN 4
GIAI ĐOẠN 5
Đào tạo họ
Để họ phê
phán bạn
Tóm tắt
cho họ
và họ có
thể hỏi
Họ tự
phê bình
bản thân,
bạn nhận
xét và
Báo cáo
về sự
thà h
CÔNG
VIỆC
CỦA
Bạn làm
họ quan sát
chỉ dẫn
Họ làm
Bạn hướng dẫn
Tóm tắt
Giai đoạn1: Áp dụng vớitrường hợpngườitraoquyềncóđầy đủ
kiếnthứcvàkỹ năng, trong khi đóngười đượctraoquyềncórấtít
kiếnthức, kỹ năng
Giai đoạn2:
Ở giai đoạnnàybắt đầucósự tham gia củangười
đượctraoquyền–người đóchỉđơngiảnlàmmộtsố việcdướisự
chỉ dẫncủabạn
Giai
đoạn
3
:
Ở
giai
đoạn
này
có
sự
phân
quyền
nhiệm
vụ
không
Quy trình trao quyền
Giai
đoạn
3
:
Ở
ng ng
ừ
ng can
thiệ
p v
à
o c
ô
ng v
iệ
c
đó
.
Người trao quyền trao những phần
không tốt đẹp cho nhân viên
Chỉ những công việc không quan trọng thì mới
được
trao
Người
trao
quyền
giữ
lại
phần
tốt
đẹp
Trao quyền sai
được
trao
.
1. Ông Đạo báo cho một nhân viên biết là anh ta phảicho
tấtcả các điểm bán hàng biếtlàsắpcómộtmặt hàng văn
phòng phẩmmới.Ôngtagửimộtmẫutin:“Anhhãylo
việc này và báo cho tôi biết khi nào làm xong”.
2. Ông Đạobảomộtnhânviênrằng anh ta cầnphảithông
báo cho tấtcả các nhà phân phốilàsắpcómộtmặthàng
văn
phòng
phẩm
mới
.
Ông
Đạo
gửi
một
thông
báo
nội
bộ
Phân biệt giao việc, trao quyền và ủy quyền?
văn
phòng
phẩm
mới
.
Ông
Đạo
gửi
một
thông
ềnbi
ể
uhi
ệ
nlòn
g
tin củab
ạ
n vào nhân viên.
Lợi ích của ủy quyền
y
qy
ệ
g
ạ
Ủy quyền giúp gia tăng chấtlượng các quyết định.
Ủyquyềngiúpnângcaoquyếttâm,tinhthầnhăng
hái và là nguồn động viên cho nhân viên.
Một số giả định của bạn :
-Họ không đáng được như vậy
-Họ không thích có thêm việc …
Điều gì ngăn cản bạn ủy quyền ?
Sự sợ hãi :
- Tôi không muốn họ biết nhiều quá !
-Nếu họ làm sai, tôi sẽ bị khiển trách !
9
Niềm tin cá nhân :
•Tôi có thể làm việc đó tốt hơn nhiều
•Nếu chính tay tôi làm thì sẽ nhanh hơn nhiều
• Tôi thích lúc nào cũng bận rộn. Bạn ủy quyền
nhân viên phát triển.
Đánh giá thành tích công tác
Định hướng hoạt động của đơn vị
Động viên nhân viên
Những công việc bạn không nên ủy quyền
Động
viên
nhân
viên
Giao tiếp với nhân viên
Xây dựng ê kíp
• Bước 1: Lựa chọn công việc để ủy quyền
• Bước 2: Lựa chọn người cấp dưới để ủy quyền
• Bước 3: Giao nghĩa vụ, quyền hành và trách
nhiệmthựchiện công việc cho ngườicấpdưới đã
Quy trình ủy quyền
nhiệm
thực
hiện
công
việc