ĐỊNH GIÁ
CHƯƠNG 9
1
MỤC TIÊU
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc định giá
Phân biệt giữa quyết định giá ngắn hạn và quyết
định giá dài hạn
Các phương pháp định giá
2
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc định giá
Khách hàng ảnh hưởng tới giá cả thông qua việc
ảnh hưởng tới mức Cầu.
Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng tới giá cả thông
qua các hành vi.
Chi phí ảnh hưởng tới giá cả bởi vì chúng ảnh
hưởng tới mức Cung.
3
Vai trò của chi phí sản phẩm
Phân tích chi phí sản phẩm đóng vai trò quan
trọng trong việc quyết định lựa chọn các phương
thức marketing và xúc tiến bán hàng
Chi phí hoa hồng bán hàng nên trả ở mức nào?
Điều chỉnh cơ cấu và
khối lượng sản phẩm
•
Quyết định giá dài
hạn là các quyết định
giá có thời hạn từ 1
năm trở lên
–
Định giá sản phẩm
cho các thị trường chủ
yếu
6
Định giá ngắn hạn & Định giá dài hạn
Có rất nhiều chi phí mang tính bắt buộc trong
ngắn hạn (chi phí cố định). Các chi phí này
không liên quan tới quyết định ngắn hạn nhưng
rất quan trọng đối với việc ra quyết định dài hạn.
Quyết định ngắn hạn:
Công ty có đủ công suất dư thừa cho các sản phẩm
tăng thêm không?
Quyết định dài hạn:
Xác định mức lợi nhuận cần đạt để có được tỷ suất
sinh lời trên vốn đầu tư hợp lý.
7
mục tiêu
Chọn giá
mục tiêu
Xác định chi
phí mục tiêu
Xác định chi
phí mục tiêu
Thực hiện các thiết kế
giá trị để đạt được chi
phí mục tiêu
Thực hiện các thiết kế
giá trị để đạt được chi
phí mục tiêu
10
Chi phí mục tiêu – Ví dụ
Khách sạn X đang xem xét việc cung cấp bữa ăn buffet
vào buổi trưa cho các khách hàng. Giá của các bữa ăn
tương tự như vậy tại các khách sạn khác là 200.000đ.
Khách sạn X tin rằng bình quân mỗi bữa ăn sẽ có
khoảng 100 lượt khách. Khách sạn mong muốn đạt tỷ
suất lợi nhuận / doanh thu là 25% cho tất cả các loại
sản phẩm và dịch vụ.
Chi phí mục tiêu = 200.000 – (200.000 x 25%) = 150.000 đ
11
Chi phí mục tiêu – Ví dụ (tiếp)
Chi phí ước tính cho mỗi suất ăn buffet như ở bảng dưới đây.
Hãy thảo luận về các vấn đề mà khách sạn X nên điều tra để
giảm chi phí ước tính để đạt mức chi phí mục tiêu.
12
13
Công ty mong muốn đạt tỷ lệ lợi nhuận / chi
phí là 30%.
Sản phẩm AA cần bán với giá bao nhiêu?
15
Định giá trên cơ sở chi phí – Ví dụ 1 (tiếp)
Chi phí: $100.000
Lợi nhuận mong muốn: (100.000 × 30%) 30.000
Giá bán đề xuất: $130.000
16
Định giá trên cơ sở chi phí – Ví dụ 2
Tour Hà Nội – Đà Nẵng 4 ngày 3 đêm
Chi phí bay 2.400.000
Chi phí khách sạn 2.900.000
Chi phí di chuyển (đi, về khách sạn) 200.000
Chi phí ăn uống 360.000
Quà tặng 40.000
Tổng CP trực tiếp 5.900.000
Cộng thêm Lợi nhuận mong muốn 1.900.000
Giá bán 7.800.000
17
Định giá chuyển nhượng nội bộ
Giá chuyển nhượng là giá khi
một bộ phận của công ty cung
Giá sàn: Là mức giá tối thiểu bộ phận
bán sẵn sàng chấp nhận.
không làm cho bộ phận bán bị lỗ khi bán
nội bộ
Giá trần: Là mức giá tối đa bộ phận
mua sẵn sàng trả
không làm cho bộ phận mua bị lỗ khi mua
nội bộ
Nên chuyển nhượng nội bộ khi Giá sàn < Giá trần
Giá trần do bộ
phận mua quyết
định.
Giá sàn do bộ
phận bán quyết
định.
Mức giá chuyển nhượng
nội bộ có thể chấp nhận
21
Các phương pháp định giá chuyển
nhượng nội bộ
Giá thị trường
Giá thỏa thuận
Chi phí
23
Phương pháp định giá chuyển
nhượng nội bộ : Chi phí đầy đủ
Ưu điểm
Nhược điểm
Dễ thực hiện (số liệu
có sẵn theo kế toán tài
chính).
Dễ hiểu.
Dễ được cơ quan
thuế chấp nhận hơn
phương pháp chi phí
biến đổi.
Dễ thực hiện (số liệu
có sẵn theo kế toán tài
chính).
Dễ hiểu.
Dễ được cơ quan
thuế chấp nhận hơn
phương pháp chi phí
biến đổi.
CP cố định không phù hợp với
việc ra quyết định ngắn hạn:
các bộ phận
Tạo ra sự cạnh tranh giữa
bộ phận bán với các nhà
cung cấp bên ngoài
Dễ được cơ quan thuế
chấp nhận khi chuyển
nhượng quốc tế
Duy trì quyền tự chủ của
các bộ phận
Tạo ra sự cạnh tranh giữa
bộ phận bán với các nhà
cung cấp bên ngoài
Dễ được cơ quan thuế
chấp nhận khi chuyển
nhượng quốc tế
Nếu là các bán thành phẩm
thì thường không có giá thị
trường
Nên được điều chỉnh cho
phần chi phí tiết kiệm được
(hoa hồng bán hàng…)
Có thể dẫn tới việc quá tập