1
1
PGS. TS. NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Chương 5
ÁP LỰC ĐẤT LÊN
TƯỜNG CHẮN
CƠ H
CƠ H
Ọ
Ọ
C Đ
C Đ
Ấ
Ấ
T
T
2
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
§5.1. Mở đầu
Khái niệm về tường chắn đất
Trong thực tế xây dựng, biện pháp tường chắn được dùng trong
trường hợp cần giữ khối đất ở trạng thái cân bằng.
Ví dụ: - tường chắn bờ dốc hoặc sườn đồi hai bên đường làm chỗ
tựa cho mái đất (H. a,b), giữ cho mái đất không bị sụt xuống . -
Các mố cầu ở hai bờ vừa để đỡ dầm cầu vừa dùng để chắn đất
(H. c). - Tường bên của các cống nước vừa là một bộ phận thân
cống vừa dùng để chắn đất (H. d).
(a)
(b)
(c)
(d)
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Cơ sở phân loại: chủ yếu dựa vào hình dạng, cấu tạo và điều kiện làm
việc của tường. Có thể phân chia tường chắn thành các loại như Hình
vẽ bên.
1. Tường trọng lực: có kích thước lớn, vật liệu thường là đáxây hoặc
bê tông. Sựổn định của tường được đảm bảo nhờ trọng lượng bản
thân tường. Loại công trình này không kinh tế đối với t
ường cao.
Phân loại tường chắn
2. Tường bán trọng
lực: Đây là một
dạng biến đổi của
tường trọng lực
được bố trí thêm
cốt thép chịu kéo
nhằm giảm kích
thước của tường.
3
5
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Nói chung tường chắn có chiều dài lớn so với chiều rộng (l/b >10)
do đó khi tính toán áp lực đất lên tường chắn chỉ cần lấy chiều dài
bằng đơn vị để xét và xem là bài toán phẳng.
4. Tường trụ chống: Tương tự như
tường côngxon nhưng được bố trí
thêm trụ chống gắn kết thân tường
với bản đáy, nhằm tăng cường khả
năng chống uốn của tường.
3. Tường côngxon:
Được xây bằng bê tông cốt thép. gồm
đó được gọi là áp lực đất chủ động lên
tường,
σ
’
ha
(hay lực chủ động E
a
)
§5.2. Các loại áp lực đất
tác dụng lên tường
nêm đất
trượt
hướng trượt
4
7
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Với chuyển dịch vừa đủ của
tường, một nêm đất sẽ bị đẩy trượt
lên (Hình c). Áp lực chống khi đó
được gọi là áp lực đất bị động lên
tường,
σ
’
hp
. (hay lực E
p
)
Sự quay của tường rời xa đất hoặc
về phía đất còn có thể do nền bị
biến dạng (lún).
<
σ
p
E
a
<E
o
<E
p
Độ chuyển
dịch tương
đối:
pa
H
H
H
H
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
Δ
<<
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
γ
c
φ
σ
’
v
σ
’
h
=
σ
’
o
Nếu tường đứng yên (nghĩa
là biến dạng ngang bằng
không), áp lực đất tĩnh tại
độ sâu z là:
zKK
ovoho
γ
σ
σ
σ
=
′
=
′
=
′
(5.2)
u
l
o
m
b
(2)
(1)
10
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
K
o
-hệ số áp lực
hông tĩnh của đất,
phụ thuộc tính chất
đất, thường < 1.
Hệ số áp lực hông K
o
có thể lấy theo bảng
5.1, 5.2 hoặc tính
theo các công thức :
Loại đất
Hệ số áp lực hông
K
o
Tác giả
Đất cát
xốp
chặt
chặt do tưới nước
rất chặt do đầm
0,54÷0,67
0,67÷0,82
0,82÷1,00
Bảng 5.2: Hệ số áp lực hông K
o
.
o
o
o
K
μ
μ
−
=
1
(5.3)
ϕ
sin1
−
=
o
K
(5.4)
ϕ
ϕ
cos
sin1 −
=
o
K
σ
+=
+
=
′
=
′
(5.8)
zq
v
γσ
+=
′
(5.7)
Hình 5.3
σ
’
v
σ
’
h
12
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Tổng lực P
0
trên đơn vị dài của tường cho trong Hình 5.3a bây
giờ có thể nhận được từ diện tích biểu đồ áp lực cho trong Hình
5.3b và bằng:
P
0
z
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
+
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
=
(5.9)
7
13
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
I. Các giả thiết cơ bản
Rankine căn cứ trạng thái ứng suất trong vật thể bán không gian
vô hạn và điều kiện cân bằng giới hạn tại một điểm trong bán
không gian đó và dùng phương pháp giải tích để xác định áp lực
của đất lên tường chắn, với các giả thiết sau:
1) Mặt đất nằm ngang, lưng tường thẳng đứng và không có ma
sát (trơn nhẵn)
2) Khi suất hiện áp lực đất chủ động (hoặc b
ị động) thì mọi điểm
trong khối đất đắp sau tường đều đạt trạng thái cân bằng giới
hạn chủ động (hoặc bị động).
’
3
Khi tường không dịch
chuyển (Δx = 0) :
σ
’
v
=
γ
z
σ
’
h
= K
o
σ
’
v
= K
o
γ
z.
Khi tường có xu hướng
dịch chuyển về phía trước
(Δx> 0), áp lựccủa đất lên
tường tại độ sâu bất kỳ sẽ
giảm.
II. Xác định áp lực đất chủ động
15
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Các vòng Mohr tương ứng với chuyển vị Δx = 0 và Δx > 0 của
tường được nêu theo thứ tự là (a) và (b) trong Hình 5.6b. Nếu
chuyển vị của tường tiếp tục tăng, cuối cùng vòng tròn Mohr tương
ứng (c) sẽ tiếp xúc với đường bao Mohr – Coulomb, xác định bởi
phương trình:
τ
f
= c’ +
σ
’ tan
φ
’, tức là phân tố đạt trạng thái CBGH
(chủ động).
Vòng tròn (c), biểu thị điều kiện phá hoại của khối đất (vòng Mohr
ưsgh); khi đó ứng suất hông bằng
σ
’
a
, gọi là áp lực chủ động
Rankine
σ
α
o
τ
α
φ
’
c’.ctg
’
+
σ
’
t
a
n
φ
’
Ứng suất cắt
Ứng suất pháp
σ
’
v
a
σ
’
h
b
σ
’
a
c
Hình 5.6b
vòng Mohr
ư/s giới
hạn (t/xúc
với đường
’
K
o
σ
’
v
đ
ư
ờ
n
g
M
o
h
r
-
C
o
u
l
o
m
b
τ
α
f
=
c
với đường
Coulomb)
α
f
Hình 5.6a
σ
’
v
Các đường trượt (mặt trượt) trong khối đất sẽ tạo góc
với đường ngang như nêu trong Hình 5.6a.
Phương trình liên hệ các ứng suất chính thuộc vòng Mohr ứng suất
giới hạn là (xem CT, Chương 2):
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
′
+±=
2
45
φ
α
f
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
’
1
=
σ
’
v
z Ứng suất chính nhỏ nhất,
σ
’
3
=
σ
’
a
Do đó:
Trong đó: K
a
= tan
2
(45
o
-
φ
’/2) = hệ số áp lực chủ động Rankine
Từ (5.11d), có thể vẽ biểu đồ biến thiên áp lực chủ động theo độ
sâu tường cho trong Hình 5.6c :
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
′
+
′
−
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
′
+
′
=
′
2
45tan
2
2
45tan
2
φφ
σ
σ
c
v
a
(5.11b)
aava
KcK
′
−
′
=
′
2
σσ
(5.11c)
aaa
KczK
′
−=
′
2
γσ
(5.11d)
18
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
-Tại z = 0,
-Tại z = H,
σ
’
v
=
γ
H,
Sự phân bốứng suất cho
thấy, tại z = 0 áp lực chủ
γ
′
=
2
02 =
′
−
aac
KcKz
γ
Hình 5.6c
A
E
a
a
c
K
c
z
γ
′
=
2
aav
KcK
′
−
′
2
σ
′
2
γσ
aav
Kc
′
−=
′
=
′
2,0
σσ
aaa
KczK
′
−=
′
2
γσ
(5.11d)
10
19
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Tổng lực chủ động Rankine trên đơn vị dài của tường = diện tích
phần biểu đồ A :
Nếu dùng các thông số độ bền chống cắt theo ứng suất tổng (c,
φ
), có thể suy ra một phương trình tương tự như PT (5.11b) như
sau:
Lưu ý: có thể sử dụng các công thức nêu trên cho đất đắp là đất
′
= 2
2
1
-
2
-
γ
γ
(5.15)
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
−−
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
−=
2
45tan2
2
45tan
2
φφ
z.
Trạng thái ứng suất này được
minh họa bởi vòng Mohr a
Bây giờ nếu tường bị đẩy về
phía khối đất một độ lớn ∆x,
và ép đất, ứng suất ngang sẽ
tăng, trong khi ứng suất thẳng
đứng tại độ sâu z vẫn không
đổi (=
γ
z), nghĩa là phân tố đất
bị nén theo phương ngang
III. Xác định áp lực đất bị động
Nghiên cứu trạng thái ư/s tại
một điểm ở độ sâu z sát lưng
tường:
Hình 5.10
Tường quay
theo điểm này
Hướng chuyển
dịch của tường
σ
’
h
σ
’
v
σ
’
h
r
-
C
o
u
l
o
m
b
τ
f
=
c
’
+
σ
’
t
a
n
φ
’
11
21
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
c
τ
o
u
l
o
m
b
τ
f
=
c
’
+
σ
’
t
a
n
φ
’
V
ò
n
g
M
o
h
r
h
d
Tiếp đó, trạng thái ứng suất có thể được biểu thị bởi vòng tròn Mohr c, lúc này
σ
’
h
>
σ
’
v
σ
’
h
c
đường kính vòng Mohr = (
σ
’
h
-
σ
’
v
) ,
vì thế nó lớn dần theo
σ
’
h
Δx ,
(vòng b, …).
Khi
σ
’
h
=
σ
’
v
, vòng Mohr chỉ là một điểm
(trạng thái ư/s thủy tĩnh)
σ
’
h
σ
’
v
→
σ
’
3
→
σ
’
1
Phân tố nén hông
22
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Hình 5.11
’
v
. Thay những đại lượng đó vào PT (5.11a) được:
Ứng suất pháp
Ứng suất cắt
σ
’
h
b
vòng Mohr
ư/s giới
hạn (t/xúc
với đường
Coulomb)
σ
’
h
=
σ
’
p
e
σ
’
h
d
c
τ
α
φ
m
b
τ
f
=
c
’
+
σ
’
t
a
n
φ
’
σ
’
h
c
σ
’
h
σ
’
v
→
σ
’
′
=
′
2
45tan2
2
45tan
2
φφ
σσ
c
vp
(5.20)
ppvp
KcK
′
+
′
=
′
2
σσ
(5.19)
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
′
diện tích biểu đồ áp lực, hay
Các độ lớn xấp xỉ của chuyển động của tường, ∆x, cần để phát
triển trạng thái phá hoại trong điều kiện bị động như sau:
Nếu khối đắp sau tường là đất rời (c’ = 0), thì từ PT (5.21), lực
bị động trên đơn vị dài tường sẽ là:
ppp
KHcKHE '2
2
1
2
+=
γ
(5.21)
Loại đất
Chuyển dịch của
tường cho điều kiện
bi động, ∆x
Cát chặt
Cát xốp rời
Sét cứng
Sét mềm yếu
0,005H
0,01H
0,01H
0,05H
pp
KHE
2
2
1
−+=
′
2
γσ
(5.26)
Như vậy, áp lực chủ động
σ
’
a
bao
gồm 3 đại lượng, do trọng lượng của
đất (
γ
), lực phân bố (q), và lực dính
đơn vị c’.
Để tính lực chủ động của đất lên
tường, cần vẽ biểu đồ phân bố
σ
’
a
dọc theo lưng tường (z).
Hình 5.7
σ
’
v
IV. Xác định áp lực đất trong một số trường hợp
26
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Sau khi có được biểu đồ phân bố
σ
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
q =
γ
1
h
1
Tính cho đoạn tường AB:
Tính cho đoạn tường BC: coi trọng lượng lớp đất bên trên có chiều
dày h
1
như một tải trọng phân bố đều liên tục trên mặt lớp đất h
2
.
15
29
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
I. Các giả thiết cơ bản
Lý luận áp lực đất Coulomb (Năm 1776) tính áp lực hông của đất lên
tường chắn với khối đắp là đất rời, xét tới ma sát lưng tường. Lý
luận được xây dựng trên cơ sở các giả thiết sau:
§5.5. Xác định áp lực đất theo lý
luận của Coulomb
1. Tường chắn tuyệt đối cứng
(không biến dạng).
2. Khi khối đất sau tường đạt
trạng thái cân bằng giới hạn
(chủ động hoặc bị động) thì
khối trượt là vật rắn tuyệt đối,
trượt trên hai mặt AB và BC.
3. Mặt trượt trong đất là mặt
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
z W - trọng lượng khối trượt ABC.
W = dt.ABC×1m×
γ
z R - phản lực trên mặt trượt BC làm với pháp tuyến
của mặt này một góc
ϕ
.
z E - lực đẩy của đất làm với pháp tuyến của lưng
tường góc
δ
.
z
δ
- góc ma sát giữa lưng tường và đất đắp.
z
ϕ
- góc ma sát trong của đất đắp sau tường (
φ
).
Hai phản lực R và E đều nằm dưới pháp tuyến.
μϕε
sin)sin(
WE
=
−
)](sin[)sin(
ϕεψπϕε
−+−
=
trượt BC giả định). Rõ ràng với các mặt trượt giả định khác nhau
sẽ nhận được các giá trị áp lực đẩy E khác nhau, như vậy E là
hàm số của
ε
,
E = f (
ε
)
(5.25)
)sin()sin(cos
)sin()cos()cos(
2
1
2
2
ψϕεβεα
ϕεαεβα
γ
+−−
−−−
= HE
trong đó:
Ψ
= 90° -
α
-
δ
E = lực đẩy của đất ở trạng thái CBGH, với mặt trượt BC giả
thiết.
)sin(cos
(5.23)
17
33
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Giá trị cực đại E
max
của hàm E chính là áp
lực chủ động tác dụng lên tường chắn cần
tìm. Mặt trượt BC tương ứng với áp lực cực
đại E
max
là mặt trượt nguy hiểm nhất.
Muốn xác định E
max
cần dùng phương pháp tìm
cực trị hàm E = f(
ε
) với điều kiện:
Điều kiện này cho phép xác định góc
ε
gh
của mặt trượt ứng với
giá trị cực đại E
max
. Thay
ε
gh
đó vào công thức (5.25) sẽ nhận
được E
max
−+
−+
++
−
=
βαδα
βϕδϕ
δαα
αϕ
a
K
(5.27)
E
εε
gh
Emax
=E
a
=0
=
ϕ
34
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Trong trường hợp lưng tường thẳng đứng (
α
= 0) mặt tường trơn
nhẵn (
δ
=0) mặt đất nằm ngang (
β
β
,
α
;vìthế cần được x/đ bằng thí
nghiệm. Có thể tra bảng sẵn với đất phù hợp.
Khi
β
=
α
=
δ
= 0 trùng với công thức của Rankine
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
−=
2
45tan
2
1
22
ϕ
γ
HE
a
(5.28)
18
⎛
==
2
2
1
Cần chú ý biểu đồ
phân bố áp lực
đất chủ động
σ
a
nói trên chỉ biểu
thị giá trị cường
độ chứ không
biểu thị phương
tác dụng.
36
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
2. Phương pháp đồ giải
Giả định nhiều mặt trượt khác nhau (hình 5.14a) sẽ vẽ được các
tam giác lực tương ứng và xác định được những lực đẩy E
1
,E
2
,
tương ứng (hình 5.14b). Nối các điểm mút m
1
,m
2
, sẽ được
đường cong biểu thị sự biến đổi của các lực đẩy E ứng với các
nhận được:
Trong đó:
γ
-trọng lượng riêng của đất đắp.
H -chiều cao tường chắn.
K
p
-hệ số áp lực đất bị động theo lý luận
Coulomb:
)(
)'sin(
)sin(
ε
ϕεψ
ϕε
fWE =
++
+
=
(5.29)
pp
KHE
2
2
1
γ
=
(5.30)
2
2
2
45tan
2
1
22
ϕ
γ
HE
p
(5.32)
E
εε
gh
Emin
=E
p
Nếu lưng tường thẳng đứng (
α
= 0), mặt tường trơn nhẵn (
δ
= 0) và
mặt đất nằm ngang (
β
= 0) thì (5.31) trở thành: K
p
= tg
2
(45° +
ϕ
/2)
= 30°, sai số 2 lần,
ϕ
=40°
sai số 7 lần. Mặt khác
δ
càng lớn, sai số càng lớn. Vì vậy khi xác
định áp lực bị động cần xét mặt trượt cong.
Hình 5.17
21
41
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Kết thúc chương 6
1
1
PGS. TS. NGUYỄN HỮU THÁI – NGÀNH ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Chương 6:
XÁC ĐỊNH ĐỘ LÚN CỦA
NỀN CÔNG TRÌNH
CƠ H
CƠ H
Ọ
Ọ
C Đ
C Đ
Ấ
Ấ
T
T
2
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
0
p
I
gh
S
S
d
S
hp
Đường tăng tải
Đường dỡ tải
S = S
d
+ S
hp
;
S
d
>> S
hp
S
hp
độ lún hồi phục (tương tự độ lún
đàn hồi);
S
d
độ lún không hồi phục (độ lún dư).
Hiện tượng lún của nền không xảy ra tức thời, mà kéo dài trong
một thời gian rồimới kết thúc. Vì vậy ngoài việc xác định độ lún
cuối cùng hay ổn định còn phải xét quá trình lún theo thời gian,
3
5
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Lún cố kết (lún sơ cấp) là quá trình phụ thuộc thời gian, xuất hiện
trong các loại đất hạt mịn bão hoà nước, những loại đất này có hệ
số thấm nhỏ. Tốc độ lún phụ thuộc vào tốc độ thoát nước lỗ rỗng
trong đất
Về mặt cơ học, giai đoạn cố kết sơ cấp là Giai đoạn chuyển hóa
từứng suất trung hòa u sang
ư/s có hiệu quả
σ
’
Lún thứ cấp (còn gọi là lún từ biến) cũng phụ thuộc vào thời gian,
xuất hiện dưới tác dụng của ứng suất hiệu quả không thay đổi và
cũng không có sự thay đổi về áp lực nước lỗ rỗng (không kèm theo
thoát nước lỗ rỗng).
z Lún thứ cấp hầu như xảy ra sau khi kết thúc quá trình lún cố
kết, về mặt cơ học, khi đó: u = 0
σ
’ =
σ
.
Trong nội dung môn học chỉ giới hạn học lún cố kết.
6
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
2. Ý nghĩa thực tế của tính toán lún
Dưới tác dụng của tải trọng công trình và
trọng lượng bản thân, Nền đất sẽ bị biến
dạng làm cho công trình xây dựng trên
đóbị lún. Trong nhiều trường hợp tuy tải
I. Tính toán độ lún cố kết một hướng
Hình 6.2 thể hiện một lớp đất có chiều dày H bao gồm cả phần hạt
đất và phần rỗng. Từ quan hệ pha ở chương 3, có thể giả thiết thể
tích của phần hạt là V
s
= 1, vì thế thể tích phần rỗng là e
o
và là hệ
số rỗng ban đầu. Sau khi kết thúc cố kết, mẫu đất có hình dạng
như hình bên phải của hình 6.2. Thể tích phần hạt rắn vẫn giữ
nguyên không đổi, nhưng thể tích phần rỗng giảm đi một lượng
Δe. Từ đó, có thể xác định biến dạng đứng của lớp đất chính là
lượng thay đổi chiều cao chia cho chiều cao ban đầu của mẫu.
§6.2. Xác định độ lún cố kết ổn định
Hình 6.2: Tính toán lún theo sơ đồ 3 pha
8
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Tương tự Ct. (2.11c),ở Ch.2, Quan hệ giữa biến dạng và hệ số
rỗng được thể hiện trên Hình 6.2, nghĩa là :
v
oooo
Vol
e
e
H
s
H
H
V
V
Vol
=
ε
v
=
ε
z