mở đầu
I. Mục đích nghiên cứu
Bất động sản (BĐS) gắn liền với cuộc sống của mọi thành viên trong xã hội. Cùng với thị tr
ờng vốn, thị trờng lao động thị trờng BĐS là một trong những thị trờng đầu vào của quá trình
sản xuất. Thị trờng BĐS là một trong những thị trờng quan trọng của nền kinh tế. Với mô hình
kinh tế kế hoạch tập trung của nớc ta trớc đây thị trờng này cha phát triển. Trong quá trình
chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần theo định hớng XHCN có sự quản lý
của Nhà nớc những năm vừa qua, thị trờng BĐS nớc ta đã đang hình thành và phát triển với tốc
độ nhanh và hết sức phức tạp.
Nền kinh tế nớc ta trong những năm qua đã chấm dứt đợc tình trạng suy thoái, phát triển t-
ơng đối toàn diện và liên tục tăng trởng với nhịp độ cao. Từ năm 1986 nền kinh tế nớc ta chuyển
từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội có sự
điều chỉnh của Nhà nớc, nền kinh tế nhiều thành phần đang đợc hình thành rõ nét. Nền kinh tế
nớc ta đợc chuyển đổi một bớc theo hớng khai thác khả năng đầu t và phát triển toàn diện xã
hội, lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn chọn phơng hớng hiệu quả quy mô đầu t.
Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều điều kiện u việt thu hút
vốn đầu t của cả nớc và quốc tế nhằm phát huy mạnh mẽ vai trò trung tâm kinh tế văn hoá khoa
học kỹ thuật đầu mối phát triển kinh tế đối ngoại, liên kết thúc đẩy và lôi kéo các vùng khác
phát triển. Để tăng cờng đầu t tại các vùng đô thị trên và các khu công nghiệp Nhà nớc cần quan
tâm đến việc xây dựng chính sách u tiên và luật pháp nhằm bảo hộ quyền lợi hợp pháp và lợi ích
chính đáng của chủ đầu t hình thành đồng bộ các loại thị trờng hàng hoá, dịch vụ, sức lao động,
vốn, kỹ thuật công nghệ trong đó nổi bật lên là thị trờng BĐS.
Thực tế cho thấy nếu đầu t và phát triển đúng mức thì thị trờng BĐS sẽ rạo ra những kết quả
to lớn:
1 Kinh doanh BĐS tạo ra lợi nhuận lớn vì vậy dễ dàng hấp dẫn vốn đầu t và BĐS nhất là
vốn nớc ngoài và vốn tích luỹ của các tầng lớp dân c
2 Nhà nớc sẽ tăng nguồn thu, đồng thời quản lý tốt tài nguyên đất
3 Thị trờng BĐS dới sự quản lý và điều chỉnh của Nhà nớc sẽ phát triển lành mạnh, hiện t
ợng kinh doanh ngầm đựơc xoá bỏ
4 Nhà ở và đất ở là lĩnh vực quan trọng chứa đựng các yếu tố kinh tế xã hội chính
trị, do vậy quản lý và phát triển đúng mức thị trờng BĐS sẽ kéo theo nhiều yếu tố khác
Do thời gian có hạn cũng nh trình độ còn hạn chế đồ án tốt nghiệp chỉ đi sâu vào thị trờng
nhà đất tại Hà Nội, nơi mà thị trờng BĐS phát triển tơng đối sớm và cũng tơng đối phức tạp thu
hút sự quan tâm của các nhà quản lý và có ảnh hởng sâu sắc tới nền kinh tế.
Đối tợng nghiên cứu của khoa học thị trờng nhà đất là nghiên cứu các yếu tố cơ bản của thị
2
trờng nhà đất nh: cung, cầu, giá cả nhà đất và mối quan hệ giữa chúng đồng thời nghiên cứu các
nguyên tắc, phơng pháp định giá nhà đất cũng nh sự tác động của Nhà nớc đối với loại thị trờng
này nhằm góp phần phát triển thị trờng nhà đất đạt hiệu quả cao.
Để nắm đợc nội dung của khoa học thị trờng nhà đất cần phải trang bị kiến thức của nhiều
khoa học khác có liên quan nh: quản lý nhà nớc về đất đai và nhà ở, kinh tế tài nguyên đất, kinh
tế đô thị, kinh tế nông thôn, quy hoạch đất đai, kinh tế xây dựng
Các phơng pháp dùng để nghiên cứu là: phơng pháp phân tích, tổng hợp, phơng pháp hệ
thống, phơng pháp thống kê, phơng pháp toán học, phơng pháp tổng kết thực tiễn để làm sáng
tỏ phong phú thêm những vấn đề về lý luận.
III Nội dung của đồ án tốt nghiệp
Chơng I: Một số vấn đề về thị trờng BĐS
I. Khái niệm BĐS
II. Khái niệm thị trờng BĐS
III.Khái niệm
IV.Tính tất yếu của việc hình thành và phát triển thị trờng BĐS
V. Phân loại thị trờng BĐS
VI.Khái quát về thị trờng nhà đất
VII.Khái niệm thị trờng nhà đất.
VIII.Đặc điểm của thị trờng nhà đất.
IX.Vị trí của thị trờng nhà đất trong nền kinh tế quốc dân
Chơng II. Thực trạng tình hình phát triển thị trờng nhà đất tại Hà Nội
I. Những mặt đợc của việc phát triển thị trờng nhà đất
II. Những tồn tại yếu kém trong phát triển thị trờng nhà đất và hậu quả
III.Nguyên nhân của những yếu kém trên
luật của mỗi nớc cũng có những nét đặc thù riêng thể hiện ở quan điểm phân loại và tiêu chí
phân loại, tạo ra cái gọi là khu vực giáp ranh giữa hai khái niệm BĐS và động sản.
Hầu hết các nớc đều coi BĐS là đất đai và những tài sản có liên quan đến đất đai, không tách
rời với đất đai, đợc xác định bởi vị trí địa lý của đất (Pháp, Nhật, Đức), nhng có nớc (Nga) quy
định cụ thể BĐS là mảnh đất chứ không phải là đất đai nói chung.
Tuy nhiên có nớc lại có quan niệm khác về những tài sản gắn liền với những đất đai đợc
coi là BĐS. Điều 520 Luật dân sự Pháp quy định những mùa màng cha gặt, trái cây cha bứt
khỏi cây là BĐS, nếu bứt khỏi cây đợc coi là động sản. Tơng tự, quy định này cũng đợc thể hiện
ở Luật dân sự Nhật Bản, Luật dân sự Bắc Kỳ và Sài Gòn cũ. Trong khi đó điều 100 Luật dân sự
Thái Lan quy định:
BĐS là đất đai và những vật gắn liền với đất đai hoặc hợp thành một hệ
thống nhất với đất đai và các tài sản gắn với việc sở hữu đất.
Luật dân sự Đức đa ra khái niệm
BĐS bao gồm đất đai và các tài sản gắn liền với đất.
Theo Mc Kenzie and Betts. 1996.trang 3:
BĐS bao gồm đất đai và những tài sản không di
dời đợc đợc quy định bởi pháp luật
.
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về BĐS, có thể có ba khái niệm nh sau:
Khái niệm 1
: BĐS là đất, cùng với nhà và các phơng tiện khác trên đất
Đây là khái niệm cha đủ bởi không quy định rõ các phơng tiện trên đất nh thế nào thì đợc
coi là BĐS.
Khái niệm 2
: BĐS là
1, Đất
2, Nhà và các công trình khác xây trên đất
Khái niệm này khác các khái niệm trên ở chỗ: coi những vật không di dời đợc là BĐS, có
hai thứ không di dời đợc đó là đất và nhà.
Khái niệm này tách nhà khỏi đất.
là hoạt động kinh doanh BĐS.
Hiện nay quan niệm về thị trờng BĐS cũng đang đựơc tranh luận và nổi lên một số ý kiến nh
sau:
Khái niệm 1
: Thị trờng BĐS là thị trờng của hoạt động mua bán, trao đổi, cho thuê, thế
chấp, chuyển nhợng quyển sử dụng BĐS theo quy luật của thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Khái niệm 2
: Thị trờng bất động sản là tổng hoà các giao dịch dân sự về BĐS tại một địa
bàn nhất định, trong thời gian nhất định.
Khái niệm 3
: Thị trờng BĐS là tổ chức các quyền có liên quan đến đất sao cho chúng có thể
trao đổi giá trị giữa các cá nhân hoặc thực thể. Các quyền này độc lập với các đặc tính vật chất
mà thờng đợc gọi là đất.
Định nghĩa thứ ba này nghiêng về thị trờng bất động sản là một mô hình, một tổ chức để
các quyền có liên quan đến đất đợc thực hiện một cách độc lập. Tuy rằng tính khách quan của
thị trờng BĐS là quan hệ giao dịch mua bán BĐS theo quy luật đặc thù của thị trờng giá trị nhng
về chủ quan là sự giao dịch đó phải đợc tổ chức theo một ý đồ nhất định.
Có thể mô tả thị trờng BĐS theo mô hình sau:
7
Do quan niệm khác nhau về hàng hoá BĐS và phạm vi thị trờng nên có một số quan niệm
khác nhau về thị trờng BĐS.
1 Có ý kiến cho rằng thị trờng BĐS và thị trờng đất đai là một bởi vì tài sản là nhà, công
trình xây dựng phải gắn với đất đai mới trở thành BĐS đợc. Do đó đất đai bản thân nó là
BĐS đồng thời là yếu tố đầu tiên của bất kỳ BĐS nào khác. Tuy nhiên, trên thực tế, thị tr-
ờng đất đai chỉ là một bộ phận của thị trờng BĐS và hàng hoá đất đai chỉ là một bộ phận
của hàng hoá BĐS.
2 Trên thực tế, có một số ngời cho rằng thị trờng BDS là thị trờng nhà đất (thị trờng địa ốc).
Quan niệm này khá phổ biến ở nứơc ta vì cho rằng chỉ có nhà đất mới mang ra mua bán
chuyển nhợng trên thị trờng. Cũng giống nh quan niệm trên BĐS nhà đất chỉ là một bộ
phận của hàng hoá BĐS trên thị trờng. Vì vậy quan niệm này là không đầy đủ.
dẫn tới nhu cầu về BĐS tăng lên. Trong nền kinh tế thị trờng khi mà đã có cầu, lợi nhuận mà cầu
này mang lại lại rất lớn, pháp luật lại không cấm thì tất yếu ngời ta sẽ tìm cách đáp ứng cung.
Cung cầu gặp nhau trên cơ sở pháp luật cho phép thì tất yếu hình thành thị trờng.
Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng thì mọi yếu tố đầu vào sản xuất và đầu ra sản
phẩm đều trở thành hàng hoá và hình thành các loại thị trờng chuyên biệt phát triển ở các mức
độ khác nhau. Trong điều kiện đó nếu không thừa nhận các BĐS là hàng hoá, không thừa nhận
thị trờng BĐS thì sẽ tạo nên sự khuýêt thiếu, kém đồng bộ trong hệ thống thị trờng làm suy yếu
động lực thúc đẩy của cơ chế thị trờng tới sự vận hành của nền kinh tế.
Thị trờng BĐS là một bộ phận của hệ thống thị trờng. Nói nh thế có nghĩa là thị trờng BĐS
là một loại thị trờng, nó tồn tại và phát triển theo quy luật riêng nhng cũng chịu ảnh hởng của
các loại thị trờng khác và của nhiều yếu tố kinh tế, xã hội khác. Xã hội càng phát triển thì nhà
đất, đất càng có vai trò quan trọng. Việt Nam phát triển nền kinh tế theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, trong bối cảnh nh vậy càng phải hiểu rõ thị trờng BĐS nh một bộ phận cấu thành của thị
trờng nớc nhà có tính tới điều kiện hội nhập quốc tế. Chắc chắn việc xây dựng nền kinh tế thị tr
ờng của nứơc ta còn cần nhiều thời gian cho việc hoàn thiện thị trờng BĐS. Với lý do nh trên có
thể khẳng định là sự hình thành và tồn tại và phát triển của thị trờng BĐS không phải là trớc mắt
mà còn là lâu dài.
3. Phân loại thị trờng BĐS
* Theo các cấp của thị trờng
Thị trờng cấp I: Thị trờng cấp I: là thị trờng ngời sở hữu đất chuyển giao quyền sử dụng đất
cho ngời khác. Thị trờng này hoàn toàn do Nhà nớc khống chế
Thị trờng cấp II: là thị trờng ngời đợc cấp quyền sử dụng đất tái chuyển nhợng quyền sử
dụng đất. Trong thị trờng này cả ngời bán và ngời mua đều không phải là ngời sở hữu đất đai
họ chỉ tham gia mua bán quyền sử dụng đất.
Thị trờng cấp III: là thị trờng ngời sử dụng đất cho thuê quyền sử dụng đất hoặc cho thuê
BĐS nằm trên đất đai
.
* Theo đối tợng của thị trờng
1 Thị trờng nhà ở
2 Thị trờng khách sạn
chuyển đổi, quyền chuyển nhợng, quyền thừa kế, quyền cho thuê, quyền thế chấp và quyền
kinh doanh góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác kinh doanh. Do vậy ở nớc ta thực
chất hàng hoá trao đổi trên thị trờng nhà đất là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Vì vậy
thị trờng nhà đất có thể hình dung một cách trừu tợng là nơi mà ngời mua và ngời bán thoả
thuận đợc với nhau về số lợng, chất lợng và giá cả hàng hoá.
2. Đặc điểm của thị trờng nhà đất
Thị trờng nhà đất là một bộ phận chủ yếu của thị trờng BĐS. Thị trờng nhà đất đợc hình
thành và phát triển cùng với qúa trình phát triển hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng. Thị trờng
nhà đất có các đặc điểm sau:
2.1.Thị trờng nhà đất mang tính vùng, tính khu vực sâu sắc
Nhà đất là một loại hàng hóa cố định và không thể di dời về mặt vị trí và nó chịu ảnh hởng
của yếu tố tập quán, tâm lý, thị hiếu. Trong khi đó tâm lý, tập quán, thị hiếu của mỗi vùng, địa
phơng khác nhau. Đồng thời đất đai không thể di chuyển từ vùng này sang vùng khác đợc, tâm
lý, thị hiếu, tập quán cũng không thể di chuyển từ vùng này sang vùng khác đợc. Thị trờng nhà
đất thờng bao gồm hàng loạt thị trờng nhỏ, mỗi thị trừơng mang bản chất địa phơng với quy mô
và trình độ khác nhau do có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền do điều kiện tự
nhiên và trình độ phát triển kinh tế, văn hoá xã hội khác nhau quy định.
2.2. Thị trừơng nhà đất là thị trờng không hoàn hảo
Do nhà đất có tính dị biệt (xuất phát từ đặc trng của mỗi vùng, chịu sự chi phối của diều kiện
tự nhiên cũng nh truyền thống, tập quán sử dụng), tin tức thị trờng bị hạn chế, thị trờng nhà đất
mang tính chất độc quyền hơn thị trờng hàng hoá nên thị trờng nhà đất là thị trờng cạnh tranh
không đầy đủ. Sự tác động của Nhà nớc là một trong các yếu tố tạo nên tính không hoàn hảo
của thị trờng BĐS. Bất cứ Nhà nớc nào đều có sự can thiệp vào thị trờng nhà đất ở các mức độ
khác nhau trong đó chủ yếu là đất ở để thực hiện các mục tiêu phát triển chung. Nhà nớc lập
quy hoạch kinh tế xã hội và quy hoạch sử dụng đất, tạo cơ sở cho việc chuyển đổi mục đích
sử dụng đất, tạo quỹ đất mới, đầu t để tăng giá trị đất, quy định khung pháp luật để quản lý việc
sử dụng đất. Nhà nớc còn can thiệp trực tiếp thị trờng nhà đất bằng biện pháp đấu giá quyền sử
dụng đất, sử dụng quỹ đất công để điều hoà thị trờngDo đó không thể bỏ qua vai trò của Nhà
12
nớc khai thác đất đai nh một nguồn tài nguyên to lớn cho sự phát triển. Tuy nhiên đối với thị tr
Hàng hoá nhà đất là loại hàng hoá có gía trị lớn do đó các hoạt động giao dịch, đầu t, kinh
doanh trên thị trờng nhà đất đều có nhu cầu rất lớn về vốn. Một phần nhu cầu về vốn cho hoạt
động đầu t kinh doanh nhà đất đợc huy động trên thị trờng đồng thời một lợng vốn đựơc huy
động trên thị trờng tài chính đợc đầu t trên thị trờng nhà đất một thị trờng đầu t đợc a chuộng
13
do lợi nhuận thu đợc cao. Hàng hoá nhà đất có giá trị lớn có một số đặc điểm nh không thể di
dời, lâu bền nên thờng đóng vai trò là tài sản thế chấp trong hoạt động vay mợn trên thị trờng
vốn. Chính vì vậy, thị trờng nhà đất của một quốc gia chỉ có thể phát triển lành mạnh và ổn định
khi có một thị trờng vốn phát triển lành mạnh và ổn định. Muốn có thị trờng BĐS lành mạnh thì
phải có thị trờng tiền tệ hùng mạnh làm hậu thẫu. Nhng huy động vốn trong thị trờng tiền tệ nhà
kinh doanh nhà đất phải luôn nắm vững một đặc tính kinh tế của nhà đất là khó chuyển đổi nó
ngay thành tiền, chẳng hạn để kịp trả nợ kịp thời hay để góp vốn kinh doanh những ngời mua
nhà đất cũng cần vay tiền trong thị trờng tiền tệ. Nếu không có cơ chế cho vay để mua nhà này
thì thị trờng khó mà phát triển mạnh mẽ. Giữa hai thị trờng này có mối liên hệ khăng khít, biến
động của thị trờng này sẽ dẫn đến biến động ở thị trờng kia.
2.5. Toàn bộ quá trình hoạt động của thị trờng nhà đất chia làm ba khâu:
1
Khâu sản xuất
bắt đầu bằng việc tìm kiếm và khai thác đất đai để xây dựng công trình.
Khai thác đất đai có ý nghĩa là chuyển đất thuộc loại khác đất đai xây dựng bằng cách tạo
lập mặt bằng xây dựng hạ tầng kỹ thuật, do đó ngời kinh doanh BĐS nhà đất có khi đ
ợc gọi là ngời khai thác.
Thị trờng quyền sử dụng đất
chủ yếu hoạt động vào giai đoạn này, bao gồm thị trờng cấp
I trong đó Nhà nớc đại diện cho chủ sở hữu toàn dân về đất đai thực hiện chuyển nhợng
quyền sử dụng đất cho bên có nhu cầu và thị trờng cấp II trong đó ngời sử dụng đất có ba
phơng thức: thoả thuận, đấu thầu dự án sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất
2
Khâu lu thông
cơ sở vật chất cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Tuỳ theo quy mô và trình độ phát triển, các nền kinh tế thị trờng trên thế giới đều quan tâm
đến tổng tích luỹ trong mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng của nền kinh tế.
ở
mức thấp,
tổng tích luỹ thờng chiếm tỷ trọng 10 20% GDP, ở mức cao tỷ trọng này chiếm 30 40%
GDP.
Trong tổng tích luỹ thì tài sản cố định luôn cao gấp nhiều lần so với tài sản lu động. Tuỳ theo
đặc điểm của mỗi nền kinh tế, mức cao này có khi lên đến 7 9 lần. Có thể nói, tích luỹ tài sản
cố định là tích luỹ chủ yếu đối với tất cả các nền kinh tế. Tài sản cố định bao gồm nhiều loại,
trong đó tài sản bất động sản thờng chiếm đa phần, thờng là trên 60% tổng tích luỹ tài sản cố
định. Tài sản BĐS với t cách là những hàng hoá lu thông trên thị trờng đã trực tiếp trở thành một
trong những thành tố quan trọng của GDP. Quy mô của thành tố này đối với những nền kinh tế
có tổng tích lũy thấp cũng chiếm 5 10% GDP, đối với những nền kinh tế có tổng tích luỹ cao
có thể tới 15 20% GDP. Do quy mô đó, thị trờng BĐS khi nóng lên sẽ làm cho nền kinh tế có
tốc độ tăng trởng cao hơn so với bình thờng và khi nguội đi sẽ làm cho tăng trởng giảm đi
không bình thờng, có khi còn tăng trởng âm (đối với những nền kinh tế bong bóng, thuật ngữ
dùng cho những quốc gia phát triển khu vực quá nóng về thị trờng BĐS).
Thị trờng nhà đất phát triển thúc đẩy áp dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ, nâng cao chất
lợng nhà ở cũng nh các công trình phục vụ cho các hoạt động trực tiếp của con ngời, cho nhu
16
cầu văn hoá, xã hội, thể thao, giao tiếp của cộng đồng. Sự vận động và phát triển của thị trờng
nhà đất cũng đồng thời là kết quả của sự tác động tơng hỗ lẫn nhau giữa các yếu tố cơ bản là
cung và cầu, đó cũng là sự tác động tơng hỗ giữa các yếu tố sản xuất và tiêu dùng, sản xuất thoả
mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con ngời về nơi ăn chốn ở, đi lại, sinh hoạt, nơi con
ngời thực hiện sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác. Đồng thời thị trờng nhà đất phát
triển ảnh hởng tới sự phát trỉên của thị trờng hàng hoá, thị trờng vốn góp phần thúc đẩy sự
phát triển chung của thị trờng đáp ứng nhu cầu nhiều mặt đời sống con ngời.
3.2. Thị trờng nhà đất là nơi thực hiện tái sản xuất các yếu tố sản xuất cho các nhà kinh
doanh nhà đất.
phiờn giao dch ch tớnh trờn u ngún tay. Theo cỏc trung tõm giao dch nh t H Ni, vic giỏ
vng cao hay thp thỡ th trng nh t nhỡn chung vn hot ng bỡnh thng. Tuy nhiờn, vic lờn
xung tht thng khú d oỏn theo kiu sỏng nng chiu ma nh hin nay to tõm lý bt an
cho hu ht nhng ngi mua bỏn. Chng hn chiu
hôm trớc
, giỏ vng bỏn ra ti Cụng ty vng bc
SJC l 800.000 ng/ch thỡ sỏng
hôm sau
, giỏ vng ó tng lờn mc 810.000 ng/ch. "Khụng ai
oỏn c, chiu
hôm tới
, giỏ vng tip tc tng hay gim", ụng Trnh Vn Lun, Giỏm c Trung
tõm Nh t Uy tớn núi. Theo cỏc trung tõm bt ng sn, nhiu ngi bỏn nh li mun quay v
cỏch giao dch c, niờm yt giỏ bỏn bng vng (hin cú ti 90% s cn h c rao bỏn theo hỡnh
thc ny). Tuy nhiờn, trong 2 thỏng qua, lng giao dch thnh cụng nh t bng vng ca hu ht
cỏc cụng ty bt ng sn ó gim ti 50% so vi cựng k nm ngoỏi. Nguyờn nhõn ch yu l do
giỏ vng v USD liờn tc bin ng theo chiu hng tng cao, khin cho hu ht cỏc phiờn giao d
ch b ngng tr.
Mc dự giỏ nh t thi im rao n lỳc bỏn hu nh khụng tng nhng khi hon tt mt hp
ng cng mt khong 1-2 thỏng. Do vy, khi giỏ vng tng, ngi mua cú kh nng phi tr thờm cho
mi cn nh khong vi chc triu ng. "Thm chớ, ngi mua v ngi bỏn cũn khụng thng nht
ni gia giỏ vng ch en v vng ti cỏc cụng ty vng bc, vỡ nú chờnh nhau quỏ xa. Xút ca,
nhiu ngi mua thm chớ cũn hy b vic mua bỏn do khụng thng nht v giỏ c", ụng Lun núi.
ễng nhn nh, thi gian ti nu giỏ vng khụng n nh thỡ cú kh nng t l giao dch bng vng s
gim mnh, thm chớ s khụng cũn ai dỏm mua bỏn nh t theo hỡnh thc ny na.
ở
trạng thái bình thờng, thị trờng nhà đất và thị trờng tài chính tiền tệ nơng tựa vào nhau để
cùng phát triển. Những giao dịch nhà đất luôn luôn kéo theo những giao dịch tài chính, tiền tệ.
Đơn giản nhất trong mối quan hệ này là tổ chức tài chính- tiền tệ đứng giữa ngời mua và ngời
bán nhà đất để giúp họ an toàn hiệu quả.
tự nhiên
Tổng diện tích
đã giao, cho
thuê
So sánh 3/2
(%)
1 2 3 4
Tổng số 32.924.060
1. Đất cha sử dụng 10.021.939 2.739.188
1. Đất sử dụng
-13
Đất nông nghiệp
-14
Đất lâm nghiệp
-15
Đất ở đô thị
-16
Đất ở nông thôn
-17
Đất chuyên dùng
9.345.345
11.580.755
72.139
371.039
1.532843
21.132.450
9.345.345
9.811.084
72.139
371.039
cải tạo và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội.
22
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất tại Hà Nội giai đoạn 1997 2000
Đơn vị: 1000 ha
Chỉ tiêu Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999
Dự kiến
năm 2000
Đất nông nghiệp 43,6 43 43,2 43,6
Đất lâm nghiệp 6,7 6,8 6,5 6,1
Đất chuyên dùng 19,3 20,2 20,3 20,5
Đất ở 11,5 11,5 11,6 11,7
Đất cha sử dụng 11 10,6 10,5 10,2
Tổng 92,1 91,1 92,1 92,1
(Nguồn: Tổng kiểm kê đất đai năm 2000 Tổng cục địa chính)
Tình hình sử dụng đất tại Hà Nội
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Dự kiến năm
2000
Năm
Diện tích (1000
(Tính đến 31-12-2000)
Năm 2000
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích đất ở đô thị 57.504 72.139 100,0
Trong đó
Cá nhân, hộ gia đình
Tổ chức kinh tế
70.084
1.444
97,1
2,0
Nớc ngoài
UBND xã
Các tổ chức khác
1
192
418
-
0,3
0,6
Nguồn: Tổng kiểm kê đất đai năm 200 Tổng cục địa chính
1.2 Các hoạt động trong thị trờng quyền sử dụng đất đã tạo ra những chuyển biến đột phá.Việc mua bán, chuyển đổi, cho thuê lại quyền sử dụng đất mở ra những cơ hội để ngời sử
dụng đất đầu t và sử dụng đất hiệu quả hơn. Quyền sử dụng đất đã mở ra hàng chục triệu m
2
/ngời năm 1991 đã nâng dần lên 10,27m
2
/ngời (năm 2000),
tổng diện tích quỹ nhà ở của thành phố từ 31 triệu m
2
(năm 1990) lên 52 triệu m
2
(năm 2000) (
25