i
ĐẠ I HỌ C QUỐ C GIA HÀ NỘ I
TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C KHOA HỌ C TƢ̣ NHIÊN
ĐẠ I HỌ C QUỐ C GIA HÀ NỘ I
TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C KHOA HỌ C TƢ̣ NHIÊN
Nguyễn Thị Loan Tên đề tài:
cộng đồng 18
1.2.4. Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt 21
1.2.5. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt 25
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 38
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu 38
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 38
2.1.3. Đối tƣợng nghiên cứu 39
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 40
2.2.1. Phƣơng pháp kế thừa tài liệu 40
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập, điều tra ngoại nghiệp 40
2.2.3. Phƣơng pháp lập bảng liệt kệ 42
2.2.4. Phƣơng pháp dự báo khối lƣợng CTRSH phát sinh trong tƣơng lai42
2.2.5. Tiếp cận hệ thống 43
iv
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
3.1. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt huyện Quốc Oai 45
3.1.1. Nguồn phát sinh CTRSH 45
3.1.2. Khối lƣợng và thành phần CTRSH 46
3.1.3. Phân bố CTRSH 53
3.2. Hiện trạng quản lý CTRSH tại huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội 54
3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trƣờng trên địa bàn huyện Quốc
Oai 54
3.2.2. Hiện trạng thu gom CTRSH 56
3.2.3.Hiện trạng lƣu trữ, vận chuyển và xử lý CTRSH 59
3.2.4. Nhận thức cộng đồng về công tác bảo vệ môi trƣờng huyện Quốc
Oai 63
3.2.5. Các vấn đề còn tồn tại trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý
CTRSH 65
vi
CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
: Bảo vệ môi trƣờng
CN-TTC
: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CTR
: Chất thải rắn
CTRSH
: Chất thải rắn sinh hoạt
HTX
: Hợp tác xã
KTXH
: Kinh tế xã hội
TNMT
năm 2007 32
Bảng 8: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007 33
Bảng 9: Tọa độ khống chế và diện tích của các đơn vị trong huyện Quốc Oai
38
Bảng 10: Khối lượng rác thải sinh hoạt của huyện Quốc Oai từ 2005 - 2008
46
Bảng 11: Thành phần rác tính theo kết quả phân tích thực tế lấy tại điểm tập
kết rác thôn Thụy Khuê - xã Sài Sơn ( Mẫ u 1) 49
Bảng 12: Thành phần rác tính theo kết quả phân tích thực tế lấy tại điểm tập
kết rác tại Đìa Vàng - thôn Ngọc Than - xã Ngọc Mỹ (Mẫ u 2) 50
Bảng 13: Thành phần rác tính theo kết quả phân tích thực tế lấy tại xứ Đồng
Thây - thôn Dương Cốc - xã Đồng Quang (Mẫ u 3) 51
Bảng 14: Thành phần rác tính theo kết quả phân tích thực tế lấy tại Đồng
Tước của Thị Trấn Quốc Oai (Mẫu 4) 52
Bảng 15: Cơ cấu từng loại rác thải theo địa bàn 53
Bảng 16: Tình hình thu gom rác thải của các xã/ thị trấn trên địa bàn huyện
Quốc Oai 58
viii
Bảng 17: Danh sách một số điểm trung chuyển rác thải đã có trên địa bàn
huyện Quốc Oai 60
Bảng 18: Khối lượng rác vận chuyển và xử lý trên địa bàn huyện Quốc Oai
năm 2011 62
Bảng 19: Dân số huyện Quốc Oai từ năm 2008 - 2020 67
Bảng 20: Diễn biến khối lượng CTRH huyện Quốc Oai phát sinh từ năm
2008 - 2020 68
Bảng 21: Quy hoạch nguồn nhân lực quản lý môi trường tại huyện Quốc Oai
81
Hình 7: Môi trường giao dịch của hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt. 74
Hình 8: Sơ đồ nhà máy chế biến phân vi sinh 89
Hình 9: Mô hình ủ phân compost hiếu khí [20] 90
Trang 1
MỞ ĐẦU
Huyện Quốc Oai nằm ở phía Tây thành phố, cách trung tâm Thủ đô Hà
Nội 25km. Hiện tại, huyện có 21 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm thị
trấn Quốc Oai và 20 xã. Theo số liệu thống kê năm 2009, huyện có diện tích
khoảng 147,01km
2
và dân số khoảng 156.800 ngƣời nên khối lƣợng chất thải
rắn sinh hoạt thải ra môi trƣờng rất lớn vào khoảng 78,400kg/ngày tƣơng
đƣơng khoảng 2900tấn/năm. Song song với tốc độ tăng gia tăng dân số và
phát triển kinh tế của huyện Quốc Oai, lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
không ngừng tăng về khối lƣợng mà còn phức tạp hơn về thành phần và tính
chất. Hơn nữa, hiện nay lƣợng rác thải sinh hoạt này hầu hết đƣợc thu gom
theo phƣơng thức thủ công sau đó lƣu giữ tại các bãi rác lộ thiên nằm rải rác
trên khắp địa bàn gây ra nhiều vấn đề môi trƣờng.
Theo quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, huyện
Quốc Oai đƣợc định hƣớng phát triển là đô thị sinh thái, văn hóa lịch sử, phát
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Quốc Oai
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Quốc Oai là một huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Hà Tây (cũ), có
tọa độ địa lý nhƣ sau:
- Vĩ độ Bắc: từ 20
0
54’ đến 21
0
04’
- Kinh độ Đông: từ 105
0
30’ đến 105
0
43’50’’
Quốc Oai cách Thủ đô Hà Nội 30km về phía Tây, cách quận Hà Đông
18km và thị xã Sơn Tây 24km. Ranh giới địa lý cụ thể nhƣ sau:
- Phía Bắc:
Giáp huyện Phúc Thọ và huyện Thạch Thất
- Phía Nam:
Giáp huyện Chƣơng Mỹ
- Phía Đông:
Giáp huyện Hoài Đức
- Phía Tây:
Giáp huyện Lƣơng Sơn (Hòa Bình)
Diện tích tự nhiên của Quốc Oai vào khoảng 147km
2
bao gồm: Thị trấn
Quốc Oai và 20 xã (kể cả xã Đông Xuân mới sát nhập vào Quốc Oai từ
Đại Thành có độ cao giảm gần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Trên bề
mặt vùng bãi có một số núi sót nhƣ quần thể đá vôi ở Sài Sơn [43].
Tóm lại, Quốc Oai có địa hình đa dạng, vùng núi đồi gò ở phía Tây,
vùng núi sót trong cụm “núi sót” Thập Lục Kỳ Sơn ở phía Đông Bắc huyện.
Vùng đồng bằng phía Đông, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Với đặc điểm địa hình nhƣ trên, huyện có thể phát triển đa dạng các loại cây
trồng, vật nuôi trong đó có những loại cây công nghiệp, cây ăn quả mang lại
giá trị kinh tế cao song song với nó là những khó khăn trong công tác thủy lợi. Trang 5
1.1.1.3. Khí hậu, thời tiết
Khí hậu huyện Quốc Oai mang đặc điểm khí hậu của vùng đồng bằng
sông Hồng với 2 mùa rõ rệt là mùa đông khô và lạnh, mùa hè nóng ẩm. Nhiệt
độ trung bình trong năm từ 23 - 24
0
C, lƣợng mƣa trung bình là 1650 -
1800mm. Trong 15 năm qua, lƣợng mƣa trong năm cao nhất (1994) là 2300
mm; năm thấp nhất (năm 1995) là 1200mm. Trận mƣa lớn nhất (tháng 11 năm
1984) là 520mm. Hàng năm, Quốc Oai chịu ảnh hƣởng của 2 - 3 cơn bão, gió
thƣờng dƣới cấp 8, cấp 9. Trong những năm gần đây, khí hậu ít có sƣơng
muối, song một số năm có xoáy lốc cục bộ gây hại đối với cây cối và nhà cửa
[42,43].
Do đặc điểm của địa hình, địa mạo, Quốc Oai có 2 tiểu vùng khí hậu
khác nhau, gồm:
Vùng đồng bằng: nằm phía Đông sông Tích, độ cao chủ yếu dƣới 10m,
mang đặc điểm khí hậu đồng bằng. Nhiệt độ trung bình năm 23,8
0
C,
7. Đất nâu vàng trên phù sa cổ;
8. Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước;
9. Các loại đất khác.
1.1.1.6. Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Với hệ thống sông Đáy, sông Tích và khoảng 200ha
ao hồ. Tổng trữ lƣợng nƣớc mặt ƣớc tính 240 - 250triệu m
3
/năm. Đây là
nguồn nƣớc cung cấp cho sinh hoạt, nƣớc tƣới cho đồng ruộng và nuôi trồng
thủy sản [42,43].
Nguồn nước ngầm: Nguồn nƣớc ngầm bao gồm 2 khu vực nhƣ sau:
Vùng đồng bằng: nƣớc ngầm dồi dào và nông, các giếng đào có độ
sâu trung bình 10m là có nƣớc. Với giếng khoan, độ sâu gặp nƣớc là
25-30m, ở độ sâu 60 - 80m nƣớc có trữ lƣợng khá, chất lƣợng tốt
[42,43].
Vùng bán sơn địa: giếng đào có độ sâu 10m, một số giếng có thể cạn
trong mùa khô [42,43].
Trang 7
Tuy nhiên, theo báo cáo về Quy hoạch KTXH huyện Quốc Oai, tài
nguyên nƣớc của huyện có những dấu hiệu suy kiệt, nƣớc trong hồ ao bị ô
nhiễm, nƣớc sông Tích, sông Đáy dễ gây ngập úng trong mùa mƣa, cạn về
mùa khô do bị bồi lấp, nƣớc ngầm đƣợc khai thác thiếu kế hoạch ở vùng đồng
bằng, hiếm ở vùng bán sơn địa. Vì vậy, để khai thác nguồn tài nguyên nƣớc
có hiệu quả cho sản xuất và đời sống cần quản lý chặt chẽ việc khai thác nƣớc
ngầm, tu bổ nạo vét hệ thống sông ngòi, đầu tƣ chiều sâu cho thủy lợi.
1.1.1.7. Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
Tài nguyên rừng:Diện tích có rừng của Quốc Oai là 485ha, tập trung chủ
yếu ở xã Phú Mãn, Đông Yên, Hòa Thạch. Trong đó, rừng tự nhiên phòng hộ
85 ha, rừng nguyên sinh 230ha, rừng trồng tập trung là 62ha, rừng trồng mới
Khó Khăn
Ngoài những thuận lợi nêu trên, huyện Quốc Oai còn gặp không ít trở
ngại cho đầu tƣ hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi để chủ động tƣới tiêu, phục vụ
sản xuất đời sống trên địa bàn huyện, hệ thống các công trình bảo vệ môi
trƣờng, chƣa có những quy hoạch cụ thể trong công tác thu gom, vận chuyển,
lƣu trữ và xử lý chất thải nói chung và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng. Tài
nguyên rừng đang có nguy cơ suy giảm, đất đai phía Tây của huyện dần bị
thoái hóa do xói mòn, rửa trôi gây trở ngại cho sản xuất nông, lâm nghiệp.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, nền kinh tế huyện Quốc Oai có sự chuyển biến
rõ rệt. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của huyện Quốc Oai năm 2007 đạt 14,88%.
trong đó nông nghiệp chiếm 2,4%. Thu nhập bình quân đầu ngƣời năm 2007
đạt 7.307.000 đồng. Tính đến năm 2008, tổng giá trị sản xuất toàn huyện
Quốc Oai đạt 2064,71 tỷ đồng (trong đó, sản xuất nông nghiệp 768,380 triệu
Trang 9
đồng, sản xuất lâm nghiệp đạt 6,040 tỷ đồng, sản xuất thủy sản là 18,840 tỷ
đồng, sản xuất công nghiệp đạt 1720,46 tỷ đồng và sản xuất tiểu thủ công
nghiệp đạt 318,602 triệu đồng - tính theo giá hiện hành). Thu nhập bình quân
đầu ngƣời trong năm 2008 là 12.611.691 đồng [38,40,41,42].
1.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hƣớng giảm dần tỷ trọng ngành
nông, lâm, thủy sản (năm 2005 là 37,54%, năm 2007 là 29,50%), tăng dần tỷ
trọng công nghiệp - xây dựng và du lịch dịch vụ (công nghiệp - xây dựng năm
2005 là 38,64%, năm 2007 là 42,70%), du lịch - dịch vụ thƣơng mại năm
2005 là 23,82%, năm 2007 là 27,80%[40,41,42].
1.1.2.3. Đặc điểm nguồn nhân lực - văn hóa - xã hội huyện Quốc Oai
1.2.2.3.1. Dân số
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2005 là 1,28% đến năm 2007 giảm
Tỉ lệ tăng tự nhiên (%)
1.28
1.24
1.15
1.26
Nguồn: Niên giám thống kê 2007 - 2008 huyện Quốc Oai[41] Trang 10
1.1.2.3.2. Nguồn nhân lực:
Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2007 khoảng
80.970 ngƣời, trong đó 42.511 ngƣời (chiếm 52,50%) là lao động nông
nghiệp, số lao động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp là 22.834 ngƣời
(chiếm 28,20% tổng số lao động). Số lao động trong ngành dịch vụ là 2.875
ngƣời (chiếm 3,44%). Hạn chế của lao động Quốc Oai là thiếu công nhân kỹ
thuật lành nghề. Tỷ lệ lao động qua các trƣờng đào tạo nghề thấp, chủ yếu
làm việc bằng kinh nghiệm. Lao động ở nông thôn đang thiếu việc làm, thời
gian làm việc chiếm khoảng 70%, phổ biến thuần nông, dân cƣ phân bố
không đồng đều. Năm 2008: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
là 85.770 ngƣời, trong đó 45.700 ngƣời (chiếm 53,28%) là lao động nông
nghiệp, số lao động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là 23.150
ngƣời (chiếm 26,99% tổng số lao động). Số lao động trong ngành dịch vụ lƣu
trú, ăn uống và hoạt động dịch vụ khác là 3.168 ngƣời (chiếm 3,69%)
[40,41]. Số lƣợng lao động năm 2007 và 2008 thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2: Dân số 15 tuổi trở lên có việc làm
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
-Sản xuất và phân phối điện,
khí đốt, nƣớc nóng, điều
26
0,03
26
0,03
Trang 11
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Số lao động
(ngƣời)
Tỉ lệ
(%)
Số lao động
(ngƣời)
Tỉ lệ
(%)
hòa không khí
-Xây dựng
5.232
6,47
5.530
6,45
-Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa
ô tô, xe máy
3.020
3,73
3.314
-Nghệ thuật, vui chơi giải trí
-
0,31
37
0,043
- Hoạt động làm thuê trong
các hộ gia đình
400
0,49
455
0,53
Nguồn: Niên giám thống kê 2006 - 2007, 2007 - 2008 huyện Quốc Oai
[40,41]
1.1.2.3.3. Về xã hội
Huyện Quốc Oai đã tổ chức thực hiện tốt chính sách đối với ngƣời có
công và các đối tƣợng bảo trợ xã hội, thăm hỏi, tặng quà cho các đối tƣợng
chính sách xã hội nhân dịp lễ, tết. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm
y tế cho 803 ngƣời tham gia hoạt động kháng chiến, đã cấp giấy chứng nhận
Trang 12
cho 195 con thƣơng binh, bệnh binh, liệt sỹ, ngƣời bị nhiễm chất độc hóa
học…
Theo tiêu chí mới của Thành phố, huyện đã hoàn thành nghiệm thu hộ
nghèo, cận nghèo trên địa bàn. Số hộ cận nghèo là 1.776 hộ (chiếm 4,38%),
số hộ nghèo là 5.695 hộ (chiếm 14,05%). Đồng thời, huyện đã thực hiện
chƣơng trình giảm nghèo và hỗ trợ cho 153 hộ nghèo xây lại nhà bị xuống
cấp, hƣ hỏng nặng; chỉ đạo kịp thời công tác hỗ trợ nhân dân bị ảnh hƣởng
của đợt ngập úng cuối năm 2008 đảm bảo công khai, minh bạch với tổng số
kinh phí trên 19 tỷ đồng [42].
Công tác thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính đến ngày 30/9/2009
chế khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, một số doanh
nghiệp đã mạnh dạn đầu tƣ chiều sâu, đổi mới công nghệ,áp dụng
KHKT để giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng mà vẫn đảm bảo hiệu quả
kinh tế, công tác thu gom CTRSH phát sinh tại các cơ sở đƣợc thực
hiện tốt.
Triển khai xây dựng các cụm, điểm công nghiệp tạo mặt bằng thu hút
các đầu tƣ, để thúc đẩy phát triển tiểu thủ công nghiệp theo hƣớng bảo vệ môi
trƣờng, giảm thiểu ô nhiễm, hình thành rõ nét vùng chuyên sản xuất công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Việc thu, chi ngân sách thƣờng xuyên đảm bảo chỉ tiêu, nhất là thu
ngân sách địa phƣơng vƣợt chỉ tiêu kế hoạch đề ra (thu ngân sách địa phƣơng
thực hiện 9 tháng đầu năm 2009 là 457,561 tỷ đồng, đạt 99% dự toán thành
phố giao, đạt 155% so với dự toán huyện giao, bằng 199,3% so với cùng kỳ
năm ngoái). Xây dựng cơ sở hạ tầng đạt nhiều kết quả, nhất là các dự án đầu
tƣ xây dựng các công trình giao thông nông thôn, công trình thủy lợi, trƣờng
Trang 14
học và trạm y tế với vốn đầu tƣ nằm trong các gói kích cầu của thành phố,
công tác đầu tƣ xây dựng các công trình bảo vệ môi trƣờng đang có những
bƣớc tiến đáng khích lệ. Các hoạt động văn hóa, xã hội có nhiều chuyển biến
tích cực. Công tác giải quyết cơ chế, chính sách xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ
thiệt hại do thiên tai đƣợc quan tâm thực hiện sát sao đối với từng trƣờng hợp.
Tình hình an ninh chính trị tiếp tục đƣợc ổn định, trật tự an toàn xã hội đƣợc
giữ vững, công tác quốc phòng, quân sự địa phƣơng đƣợc đảm bảo.
1.2. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt và quản lý CTRSH
1.2.1. Khái niệm chung
Theo điều 3 Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý
chất thải rắn.
1. Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch
quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại,
1.2.2. Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
1.2.2.1. Nguồn gốc phát sinh và phân loại CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt
cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải
rắn sinh hoạt bao gồm:
+ Từ các khu dân cƣ;
+ Từ các trung tâm thƣơng mại;
+ Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trƣờng học, các công trình công
cộng;
+ Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;
+ Từ các trạm xử lý nƣớc thải và từ các ống thoát nƣớc của thành phố;
+ Từ các khu công nghiệp.
Trang 16
Hình 1: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt [25,27]
1.2.2.2. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Để phân loại chất thải rắn sinh hoạt có thể dựa vào rất nhiều tiêu chí
khác nhau nhƣ: phân loại theo vị trí hình thành, theo thành phần vật lý, hoá