tập hút lùi đối với một lớp phương trình parabolic suy biến - Pdf 24


đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học khoa học tự nhiên

BI HUY BCH TP HT LI I VI MT LP
PHNG TRèNH PARABOLIC SUY BIN Luận văn thạc sĩ khoa học Luận văn thạc sĩ khoa học

Chuyờn ngnh: Toỏn gii tớch
Mó s: 60.46.01

Ngi hng dn khoa hc:
TS. NGUYN èNH BèNH Hà nội - 2011
Mục lục
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt 3
Lời cảm ơn 4
Lời mở đầu 5
1 Không gian hàm và các định nghĩa 9
1.1 Không gian hàm và toán tử . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.2 Tập hút lùi (Pullback attractors). . . . . . . . . . . . . . . . 11
1.3 Một số bổ đề, định lý. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14

(Ω) và H
µ
(Ω); tương tự, ta dùng |.|
p
làm chuẩn trong L
p
(Ω). Ta cũng thường sử dụng ký hiệu sau:

M
= Ω(u(t) ≥ M) = {x ∈ Ω : u(x, t) ≥ M} .
3
Lời mở đầu
Việc nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của các hệ động lực là một trong
các vấn đề quan trọng nhất của vật lý toán hiện đại. Một cách tiếp cận
bài toán này đối với một hệ động lực tán xạ là phân tích sự tồn tại và cấu
trúc của tập hút toàn cục (global attractor) của nó. Đó là một tập đóng, bị
chặn, bất biến và hút tất cả các tập bị chặn. Tập hút toàn cục chứa đựng
nhiều thông tin về dáng điệu tiệm cận của hệ động lực đang xét. Tuy nhiên,
tập hút toàn cục chỉ áp dụng được cho các trường hợp ôtônôm, trong khi
rất nhiều quá trình có ngoại lực phụ thuộc vào thời gian. Do đó, cần phải
mở rộng khái niệm tập hút cho các hệ động lực không ôtônôm. Việc mở
rộng nghiên cứu về tập hút đã dẫn đến khái niệm tập hút đều (uniform
attractor) cho trường hợp quỹ đạo nghiệm bị chặn khi thời gian t tiến ra
vô hạn, và sau đó là khái niệm tập hút lùi (pullback attractor) cho trường
hợp quỹ đạo nghiệm bất kỳ khi thời gian t tiến ra vô hạn.
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu sự tồn tại tập hút lùi đối với một
lớp phương trình parabolic suy biến:





là tham số, µ

= (
N−2
2
)
2
là hằng số lớn nhất
5
thỏa mãn bất đẳng thức Hardy:
µ



|u|
2
|x|
2
dx ≤


|∇u|
2
dx, ∀u ∈ C

0
(Ω). (0.2)
Trong trường hợp g ≡ 0 và hàm f có một số dạng đặc biệt, bài toán (0.1) đã
được nghiên cứu trong các bài báo [2,3,5,6,12], hay trong trường hợp hàm

k
1
(t) , k
2
(t) ∈ L

(R) , k
1
(t) > 0, ∀t ∈ R, k
2
(t) > 0, ∀t ∈ R,
∂f(u, t)
∂u
≥ −l, ∀u ∈ R,
C(|u|
p
p
− 1) ≤


F (u) ≤ C(|u|
p
p
+ 1),
F (u) =

u
0
f(r)dr, (trong trường hợp f(r, t) = f(r)),
C, C

µ
= −∆ −
µ
|x|
2
trong Ω với
điều kiện thuần nhất Dirichlet.
Để nghiên cứu bài toán (0.1), ta sẽ sử dụng không gian H
µ
(Ω), 0 ≤ µ ≤ µ

,
được định nghĩa như là bao đóng của C

0
(Ω) với chuẩn
u
µ
= (


(|∇u|
2
− µ
|u|
2
|x|
2
)dx)
1/2

Điều này kéo theo sự tồn tại của một D- tập hút lùi trong L
2
(Ω). Trong
quá trình chứng minh sự tồn tại của D- tập hút lùi trong L
p
(Ω) và trong
H
µ
(Ω)

L
p
(Ω), để khắc phục các khó khăn do thiếu các kết quả về phép
nhúng, ta sử dụng phương pháp tiệm cận đánh giá tiên nghiệm đã được
khởi đầu trong [11] cho các phương trình ôtônôm.
Cấu trúc của khóa luận gồm ba chương:
- Chương 1: Trình bày các kiến thức cơ sở về khái niệm cũng như các kết
quả về không gian và tập hút lùi đối với phương trình parabolic phi tuyến
7
tính.
- Chương 2: Chứng minh sự tồn tại duy nhất nghiệm yếu của bài toán (0.1).
- Chương 3: Chứng minh sự tồn tại của D− tập hút lùi trong H
µ
(Ω)

L
p
(Ω)
(trong trường hợp f (u, t) không phụ thuộc vào t).
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu

.
Khi đó H
µ
(Ω) là một không gian Hilbert với tích vô hướng
< u, v >
µ
:=


(∇u∇v − µ
uv
|x|
2
)dx, ∀u, v ∈ H
µ
(Ω).
Ta đã biết (xem [12]) rằng nếu 0 ≤ µ ≤ µ

,thì H
µ
(Ω) ≡ H
1
0
(Ω). Khi µ = µ

,
ta có bất đẳng thức Hardy-Poincare trong [12]


(|∇u|

2
W
s,r
(Ω)
, (1.2)
9
với mọi u ∈ C

0
(Ω). Do đó dẫn tới các phép nhúng liên tục sau, khi 1 ≤
q < 2 và 0 ≤ s < 1:
H
µ
(Ω) → W
1,q
0
(Ω), H
µ
(Ω) → H
s
0
(Ω). (1.3)
Hơn nữa, vì W
1,q
0
(Ω) được nhúng compact trong H
s
0
(Ω) với mỗi q = q(s)
thích hợp, và H

với 1 ≤ q < 2, thì từ (2.3) suy ra phép nhúng
liên tục H
µ
(Ω) → L
p
(Ω) đúng với mọi 1 ≤ p ≤ p

. Bây giờ ta xét bài toán
biên sau đây





−∆u −
µ
|x|
2
u = λu, khi x ∈ Ω,
u = 0, khi x ∈ ∂Ω.
(1.5)
Để có thể áp dụng thác triển Friedrichs của các toán tử đối xứng (xem[13])
ta nhắc lại biến đổi bất đẳng thức Hardy trong [12]:


|∇u|
2
dx ≥

N − 2

|x|
2
u. Từ đó suy ra
˜
A là một toán tử dương liên hợp
và không gian năng lượng X
E
bằng với H
µ
(Ω) vì X
E
là không gian mở rộng
của D(
˜
A) = C

0
(Ω) với tích vô hướng
< u, v >
µ
=


(∇u∇v − µ
uv
|x|
2
)dx.
Hơn nữa
˜

(Ω) →→ L
2
(Ω) →→ H
−1
µ
(Ω), với phép nhúng là compact
và trù mật. Do đó, với mỗi 0 < µ ≤ µ

, tồn tại một hệ trực chuẩn đầy đủ
các vectơ riêng (e
j,µ
, λ
j,µ
) phụ thuộc vào µ sao cho
(e
j,µ
, e
k,µ
) = δ
j,k
; −∆e
j,µ

µ
|x|
2
e
j,µ
= λ
j,µ

y∈B
d(x, y).
Định nghĩa 1.2.2. Tập hợp {U(t, τ) : t ≥ τ, τ ∈ R} được gọi là một quá
trình trong X nếu ánh xạ U(t, τ ) : X → X thỏa mãn U(τ, τ ) = Id và
U(t, s)U (s, τ) = U(t, τ ) với mọi t ≥ s ≥ τ, τ ∈ R.
Định nghĩa 1.2.3. Quá trình {U(t, τ)} được gọi là liên tục norm-to-weak
trên X nếu U (t, τ)x
n
hội tụ yếu tới U(t, τ )x khi x
n
hội tụ mạnh tới x trong
X, với mọi t ≥ τ, τ ∈ R.
11
Bây giờ ta nhắc lại một phương pháp để kiểm tra một quá trình là liên
tục norm-to-weak.
Bổ đề 1.2.4. [14] Giả sử X và Y là hai không gian Banach , X

, Y

là các
không gian đối ngẫu tương ứng. Giả sử rằng X trù mật trong Y, đơn ánh
i : X → Y liên tục và ánh xạ đối ngẫu i

: Y

→ X

là trù mật, {U(t, τ )}
là quá trình liên tục hoặc liên tục yếu trên Y. Khi đó {U(t, τ)} là liên tục
norm-to-weak trên X nếu và chỉ nếu cho t ≥ τ, τ ∈ R, U(t, τ) ánh xạ một

τ≤τ
0
U(t, τ )D(τ)) ≤ ,
trong đó α là độ đo không compact Kuratowski của B ∈ B(X), α(B) là cận
dưới đúng của tập hợp các số δ dương mà thỏa mãn: B có một phủ mở hữu
hạn gồm các hình cầu có đường kính nhỏ hơn δ.
Bổ đề 1.2.7. [7] Một quá trình {U(t, τ)} là D− tiệm cận compact lùi nếu
và chỉ nếu nó là ω − D− giới hạn compact lùi.
12
Định nghĩa 1.2.8. Một họ các tập hợp bị chặn
ˆ
B ∈ D được gọi là D− tập
hấp thụ lùi của quá trình {U (t, τ)} nếu với mọi t ∈ R, với mọi
ˆ
D ∈ D, tồn
tại τ
0
= τ
0
(
ˆ
D, t) sao cho

τ≤τ
0
U(t, τ )D(τ) ⊂ B(t).
Định nghĩa 1.2.9. Một họ
ˆ
A = {A(t) : t ∈ R} ⊂ B(X). được gọi là D−
tập hút lùi của quá trình {U(t, τ )} nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau:

U(t, τ )B(τ).
13
1.3 Một số bổ đề, định lý.
1.3.1 Bổ đề Gronwall.
Định lý 1.3.1. (Bổ đề Gronwall) Giả sử I là kí hiệu cho một khoảng
trên đường thẳng thực, có dạng [a; ∞) , hoặc [a; b], hoặc [a; b) với a < b.
Giả sử β và u là các hàm thực liên tục trên I. Nếu u khả vi trong phần
trong I
o
của I (khoảng I bỏ đi các đầu mút a, b) và thỏa mãn
u

(t) ≤ β (t) u (t) , t ∈ I
o
,
thì u bị chặn bởi nghiệm của phương trình vi phân tương ứng u

(t) =
β (t) u (t):
u (t) ≤ u (a) e

t
a
β(s)ds
với mọi t ∈ I.
Chứng minh. Ta định nghĩa hàm
v (t) = e

t
a

v (t)

u (a)
v (a)
= u (a) , t ∈ I
⇒ u (t) ≤ u (a) e

t
a
β(s)ds
(điều phải chứng minh).
14
1.3.2 Bổ đề Gronwall đều.
Định lý 1.3.2. (Bổ đề Gronwall đều) Giả sử g, h, y là ba hàm số
dương khả tích địa phương trên (t
0
, +∞) sao cho y’ khả tích địa phương
trên (t
0
, +∞) và thỏa mãn:
dy
dt
≤ gy + h, ∀t ≥ t
0
, (1.8)

t+r
t
g (s) ds ≤ a
1

e
a
1
, ∀t ≥ t
0
. (1.10)
Chứng minh. Giả sử rằng t
0
≤ t ≤ s ≤ t + r. Từ (1.8), ta có
d
ds

y (s) e


s
t
g(τ)dτ

=
d
ds
(y (s)) e


s
t
g(τ)dτ
+ y (s)
d

g(τ)dτ
− y (s) e


s
t
g(τ)dτ
g (s)
= h (s) e


s
t
g(τ)dτ
≤ h (s) .
Bằng cách lấy tích phân từ t
1
(với t ≤ t
1
≤ t + r) đến t + r, ta có
y (t + r) e


t+r
t
g(τ)dτ
− y (t
1
) e


1
h (s) ds
15
⇒ y (t + r) ≤ y (t
1
) e


t
1
t
g(τ)dτ+

t+r
t
g(τ)dτ
+

t+r
t
1
h (s) ds.e

t+r
t
g(τ)dτ
= y (t
1
) e


1
.
Lấy tích phân hai vế của bất đẳng thức trên theo t
1
từ t đến t + r, ta có

t+r
t
y (t + r) dt
1


t+r
t
(y (t
1
) + a
2
) e
a
1
dt
1
⇒ y (t + r)

t+r
t
dt
1


r

e
a
1
≤ (a
3
+ a
2
r) e
a
1
⇒ y (t + r) ≤

a
3
r
+ a
2

e
a
1
.
(Điều phải chứng minh).
16
Chương 2
Sự tồn tại nghiệm yếu
2.1 Đặt bài toán
Trong chương này, ta xét sự tồn tại nghiệm yếu của bài toán đã nêu trong

2
(Ω)
là hàm cho trước, 0 < µ ≤ µ

là tham số, µ

= (
N−2
2
)
2
là hằng số lớn nhất
thỏa mãn bất đẳng thức Hardy:
µ



|u|
2
|x|
2
dx ≤


|∇u|
2
dx, ∀u ∈ C

0
(Ω).

∂f(u, t)
∂u
≥ −l, ∀u ∈ R,
C(|u|
p
p
− 1) ≤


F (u) ≤ C(|u|
p
p
+ 1),
F (u) =

u
0
f(r)dr, (trong trường hợp f(r, t) = f(r)),
C, C
1
, C
2
, l là các hằng số dương.
(G) g ∈ W
1,2
loc
(R; L
2
(Ω)) thỏa mãn
0

µ
(Ω)) ∩ L
p
(τ, T; L
p
(Ω)),
X

= L
2
(τ, T; H
−1
µ
(Ω)) + L
p

(τ, T; L
p

(Ω)),
ở đây p’ là số liên hợp của p và µ ∈ [0, µ

].
Định nghĩa 2.1.1. Một hàm u(x,t) được gọi là một nghiệm yếu của bài
toán (0.1) trên (τ, T ) nếu và chỉ nếu u ∈ X,
∂u
∂t
∈ X

, u |

∂u
∂t
∈ X

, thì u ∈ C([τ, T]; L
2
(Ω)).
Chứng minh. Giả sử dãy u
n
∈ C
1
([τ, T] ; H
µ
(Ω) ∩ L
p
(Ω)) thỏa mãn



u
n
→ u trong X
∂u
n
∂t

∂u
∂t
trong X


(s) − u

m
(s) , u
n
(s) − u
m
(s)ds.
Chọn t
0
sao cho
|u
n
(t
0
) − u
m
(t
0
)|
2
2
=
1
T − τ

T
τ
|u
n

dtdx
+2



t
t
0
(u

n
(s) − u

m
(s)) (u
n
(s) − u
m
(s)) dsdx

1
T − τ



T
τ
|u
n
(t) − u

tụ trong C

[τ, T] ; L
2
(Ω)

tới một hàm v ∈ C

[τ, T] ; L
2
(Ω)

. Vì u
n
(t) →
u (t) ∈ L
2
(Ω) với hầu hết t ∈ [τ, T ], ta suy ra u = v với hầu hết t ∈ [τ, T].
Sau khi định nghĩa lại trên một tập con có độ đo không, ta thu được
u ∈ C

[τ, T] ; L
2
(Ω)

.
19
Từ bổ đề suy ra điều kiện ban đầu của bài toán (0.1) là có nghĩa.
Định lý 2.2.2. Với giả thiết (F)-(G), với mọi τ ∈ R, T > τ, và u
τ

1,µ
t

−∞
e
λ
1,µ
s
|g(s)|
2
2
ds.
(2.1)
Chứng minh. Xét nghiệm xấp xỉ u
n
(t) dưới dạng
u
n
(t) =
n

k=1
u
nk
(t)e
k
,
ở đây {e
j
}

(τ) , e
k
) = (u
τ
, e
k
), k = 1, , n.
Sử dụng định lý Peano,ta thu được sự tồn tại địa phương của u
n
(t). Bây
giờ ta thiết lập một số đánh giá tiên nghiệm cho u
n
(t). Ta có:
d
dt
u
n
+ Au
n
+ f(u
n
, t) = g(t, x)

d
dt
u
n
u
n
+ Au

d
dt
|u
n
|
2
2
+ u
n

2
µ
+


f(u
n
, t)u
n
dx =


g(t)u
n
dx
20
mặt khác, do điều kiện (F):
C
1
|u

n
dx
⇒ C
1
|u
n
|
p
p
− k
1
(t)|Ω| ≤


f(u
n
, t)u
n
dx

1
2
d
dt
|u
n
|
2
2
+ u


f(u
n
, t)u
n
dx.
Do đó, ta suy ra

1
2
d
dt
|u
n
|
2
2
+ u
n

2
µ
+ C
1
|u
n
|
p
p
− k

1,µ
|g(t)|
2
+ λ
1,µ
|u
n
|
2
2
dx
(Bất đẳng thức Cauchy)
=
1
2
1
λ
1,µ


|g(t)|
2
dx +
1
2
λ
1,µ


|u

+ u
n

2
µ
+ C
1
|u
n
|
p
p
− k
1
(t)|Ω| ≤
1

1,µ
|g(t)|
2
2
+
λ
1,µ
2
|u
n
|
2
2

1,µ
|u
n
|
2
2
≤ 2k
1
(t)|Ω| +
1
λ
1,µ
|g(t)|
2
2
+ u
n

2
µ

d
dt
|u
n
|
2
2
+ u
n

+ u
n

2
µ
≤ 2k
1
(t)|Ω| +
1
λ
1,µ
|g(t)|
2
2
,
mà λ
1,µ
|u
n
|
2
2
≤ ||u
n

2
µ
nên ta có
d
dt

1,µ
|g(t)|
2
2

d
dt
|u
n
|
2
2
≤ −λ
1,µ
|u
n
|
2
2
+ 2k
1

L

(R)
|Ω| +
1
λ
1,µ
|g(t)|

|Ω| +
1
λ
1,µ
|g(t)|
2
2
:
|u
n
(t)|
2
2
≤ |u
n
(τ)|
2
2
.e
−λ
1,µ
(t−τ)
+
2k
1

L

(R)
λ

2
ds +
t

τ
u
n

2
µ
ds + 2C
1
t

τ
|u
n
|
p
p
ds
≤ 2
t

τ
k
1
(s)|Ω|ds +
1
λ


τ
|u
n
|
p
p
ds
≤ 2
t

τ
k
1
(s)|Ω|ds +
1
λ
1,µ
t

τ
|g(s)|
2
2
ds
⇒ |u
n
(t)|
2
2

1
(s)|Ω|ds +
1
λ
1,µ
t

τ
|g(s)|
2
2
ds
22
< C + 2
T

τ
k
1
(s)|Ω|ds +
1
λ
1,µ
t

τ
|g(s)|
2
2
ds < C

2
(t), p ≥ 2
nên nếu u ≥ M > 0, thì
f(u, t) ≤ C
2
|u|
p−1
+
k
2
(t)
u
≤ C
2
|u|
p−1
+
k
2
(t)
M
≤ C(|u|
p−1
+ 1)
⇒ f(u
n
, t) ≤ C(|u
n
|
p−1




|f(u
n
, t)|
p

dx ≤ C


(|u
n
|
p
+ 1)
⇒ |f(u
n
, t)|
p

p

≤ C


(|u
n
|
p


(Ω)) và do đó
f(u
n
, t)  η trong L
p

(τ, T; L
p

(Ω)).
Do đó, ta có
23
u
n
 u trong L
2
(τ, T; H
µ
(Ω)),
f(u
n
, t)  η trong L
p

(τ, T; L
p

(Ω)),
Au

µ
(Ω)+
L
p

(Ω)).
Chú ý rằng
H
µ
(Ω) ⊂⊂ L
2
(Ω) ⊂ H
−1
µ
(Ω) + L
p

(Ω)
nên áp dụng bổ đề compact hóa [11], ta có thể giả sử rằng u
n
→ u (hội tụ
mạnh) trong L
2

τ, T; L
2
(Ω)

. Do đó u
n

2
(Ω)).
Bây giờ ta chứng minh rằng u (τ ) = u
τ
.
Chọn hàm thử ϕ ∈ C
1
([τ, T] ; H
µ
(Ω) ∩ L
p
(Ω)) với ϕ (T ) = 0, và lấy tích
phân theo t, ta có
((u (T ) , ϕ (T )) − (u (τ) , ϕ (τ))) −

T
τ
(u, ϕ

) dt
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status