hệ thống công thức môn tài chính doanh nghiệp trường đại học kinh tế quốc dân - Pdf 24

https://bydecision.wordpress.com/ BYDecision

Công thức môn Phân tích tài chính 1
HỆ THỐNG CÔNG THỨC
Môn: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Đại học Kinh tế quốc dân
https://sites.google.com/site/baitamquatlam

NHÓM KHẢ NĂNG THANH TOÁN
1) Khả năng thanh toán tức thời ( CR - Current Ratio)
CR =
TSNH
Nợ ngắn hạn
=
Total current assets
Total current liabilities

Ý nghĩa: CR cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các
TS có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời gian của các khoản nợ
đó.
2) Khả năng thanh toán nhanh (QR - Quick ratio, Acid ratio)
QR =
TSNH  HTK
Nợ ngắn hạn
=
Total current assets  Inventeries
Total current liabilities

Ý nghĩa: QR cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc
bán tài sản dự trữ (tồn kho).
3) Khả năng thanh toán bằng tiền (Cash ratio)

https://bydecision.wordpress.com/ BYDecision

Công thức môn Phân tích tài chính 2
3) Vòng quay hàng tồn kho (Inventories turnover)
Theo gía trị sổ sách:
Vòng quay HTK =
GVHB
HTK bình quân
=
Cost of goods sold
Average inventories

Theo giá trị thị trường:
Vòng quay HTK =
Doanh thu thuần
HTK bình quân
=
Total operating Revenues
Average receivables

Ý nghĩa: Cao hơn mức trung bình của ngành là càng tốt. Nếu thấp hơn trung bình ngành thì
chứng tỏ công ty đã đầu tư quá nhiều vào KTK. Nếu liên hệ với CR và QR thì có thể nhận
thấy công ty giữ nhiều dưới dạng ứ đọng, không tiêu thụ được hay không? Và điều này được
phản ánh qua số ngày tồn kho bình quân – AAI. => số ngày càng cao càng cho thấy chính
sách quản lý khoản phải thu chưa được tốt => cần phải cải thiện chính sách này …
4) Số ngày tồn kho bình quân (AAI - Average age of inventories) or Days in inventories
AAI =
365
Vòng quay HTK
=
https://bydecision.wordpress.com/ BYDecision

Công thức môn Phân tích tài chính 3
NHÓM KHẢ NĂNG SINH LỜI
1) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản hay Vòng quay tổng tài sản ( TATO – Total asset
turnover, Total asset utility)
TATO =
Doanh thu thuần
Tổng TS bình quân
=
Net income
Total average asset

Ý nghĩa: Cho biết 1 đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Cao hơn mức trung bình
của ngành là tốt, thấp hơn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TS lưu động của DN thấp.
2) Hiệu suất sử dụng TSCĐ ( FATO – Fixed asset turnover)
FATO =
Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân
=
Net income
Average fixed asset

Lưu ý: TSCĐ ở đây là Giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo. Cao hơn mức trung bình của
ngành là tốt.
Mẫu số “TSCĐ bình quân” là giá trị Tài sản cố định ròng (sau khi đã trừ đi khấu hao). Do
đó phương pháp tính khấu hao có ảnh hưởng rất lớn tới độ chính xác của việc tính toán chỉ số
này.

ROA

net

=
Net income
Average total assets

https://bydecision.wordpress.com/ BYDecision

Công thức môn Phân tích tài chính 4
ROA (gross) =
Earnings before interest and taxes
Average total assets

Notes: ROA thấp có thể do công ty sử dụng nhiều nợ => chi phí lãi vay cao.
7) Suất sinh lời trên VCSH hay Doanh lợi VCSH; Tỷ số lợi nhuận ròng trên VCSH ( ROE –
Return on Equity)
ROE =
LNST
VCSH

Notes: Tỷ số này càng càng cao càng tốt, khi phân tích cần kết hợp với ROA để xem xét liệu
việc sử dụng đòn bẩy tài chính có tác dụng làm gia tăng lợi nhuận ròng dành cho cổ đông hay
không?
8) Suất sinh lời vốn đầu tƣ ( ROI – Return on Investments)
ROI =
LNST
Tổng vốn đầu tư



Công thức môn Phân tích tài chính 5
NHÓM KHẢ NĂNG CÂN ĐỐI VỐN
1) Hệ số nợ hay Tỷ số nợ (– D/A - Debt ratio)
Hệ số nợ =
Tổng nợ
Tổng tài sản
=
Total debt
Total assets

2) Equity multiplier // Financial Gearing/Leverage
Equity multiplier =
Tổng tài sản
VCSH
=
Total assets
Total Equity

3) Khả năng thanh toán lãi vay ( TIE – Times Interest Earned)
TIE =
EBIT
Chi phí trả lãi vay

Ý nghĩa: Cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào. Càng
cao so với tỷ số trung bình của ngành càng tốt.
4) Tỷ số khả năng trả nợ
T s kh  tr n =
EBITDA + Thanh toán tin thuê TS
Chi phí lãi vay + n gc + thanh toán tin thuê TS

sàng mua cổ phiếu cao hơn hay thấp hơn giá trị sổ sách của cổ phiếu. Càng cao càng tốt
3) Lợi nhuận cơ bản của cổ phiếu hay Tỷ lệ chi trả ( EPS hoặc DPS – Earning per share)
EPS =
Lợi nhuận dành cho cổ đông thường
Số cổ phiếu lưu hành bình quân

4) Tỷ số giá trên thu nhập ( P/E – Price to EPS hoặc Price/Earning ratio)
P/E =
Giá trị trường của cổ phiếu
EPS

Ý nghĩa: Nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có được một đồng lợi nhuận của công ty.
Càng cao càng tốt
5) Tỷ số P/C (Price/Cash flow per share)
P/C =
Giá trị trường của cổ phiếu
Dòng tiền trên cổ phiếu

Notes: P/C chỉ được sử dụng trong một số ngành mà giá cổ phiếu có quan hệ chặt chẽ với
dòng tiền hơn là với lợi nhuận ròng.
Cash Flow per share (CFS) =
Operating cash flow  Preferred Dividends
Common shares outstanding

 CFS được tính bằng giá trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi cổ tức
của cổ phiếu ưu đãi chia cho số cổ phiếu lưu hành bình quân hiện tại.
 CFS được nhiều nhà phân tích và NĐT sử dụng thay cho EPS, vì EPS rất dễ bị thay
đổi do các chính sách hạch toán kế toán trong khi giá trị dòng tiền tạo ra trên một cổ
phiếu rất khó bị sai lệch. Do đó, CFS là một chỉ số đánh giá sức mạnh của doanh
nghiệp trong việc duy trình dòng tiền tạo ra cho cổ đông.

Doanh thu
x
Doanh thu
Tổng TShttps://bydecision.wordpress.com/ BYDecision

Công thức môn Phân tích tài chính 7
Hay
 =
LNST
Tổng TS
=
LNST
VCSH
x
VCSH
Tổng TS

ROA =
LNST
Doanh thu thun
x
Doanh thu thun
Tng TS
= PM x AU
Trong đó:
PM: Lợi nhuận tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu của doanh nghiệp.
Khi PM tăng, điều đó thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và chi phí có hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status