kiểm toán nội bộ của ngân hàng nhà nước việt nam - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ HẢI LIÊN

KIỂM TOÁN NỘI BỘ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
KIỂM TOÁN NỘI BỘ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ HỮU TÙNG

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM 33
2.1. Khái quát về bộ máy tổ chức và cơ quan chuyên trách kiểm toán nội bộ của
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam 33
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam 33
2.1.2. Hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát tại Ngân hàng Nhà nước 36
2.1.3. Vụ Kiểm toán nội bộ - Cơ quan chuyên trách kiểm toán nội bộ của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam 39
2.2. Quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam hiện nay 41
2.2.1. Tổ chức bộ máy và xây dựng hệ thống văn bản pháp quy, quy trình
nghiệp vụ 41 2.2.2. Nhân sự cho hoạt động kiểm toán nội bộ 44
2.2.3. Nội dung quy trình nghiệp vụ và kết quả kiểm toán nội bộ 46
2.3. Hạn chế trong hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt
Nam 64
2.3.1. Một số hạn chế cơ bản 64
2.3.2. Nguyên nhân 68
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VIỆC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM 71
3.1. Tham khảo mô hình kiểm toán Ngân hàng trung ƣơng một số nƣớc trên thế
giới và kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam 71
3.1.1. Mô hình kiểm toán Ngân hàng trung ương một số nước trên thế giới 71
3.1.2. Kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 79
3.2. Mục tiêu và định hƣớng nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kiểm toán nội
bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam 82
3.2.1. Mục tiêu 82
3.2.2. Định hướng 83

KTNB
Kiểm toán nội bộ
4
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Ma trận mối quan hệ giữa các loại rủi ro
30
2
Bảng 2.1
Bảng xếp hạng rủi ro tóm tắt các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
52
3

1
Hình 2.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vụ Kiểm toán nội bộ Ngân
hàng Nhà nƣớc Việt Nam
41
2
Hình 2.2
Sơ đồ cơ cấu trình độ cán bộ làm công tác kiểm
toán nội bộ Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
45
3
Hình 2.3
Sơ đồ cơ cấu ngạch Kiểm soát viên của cán bộ làm
công tác kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nƣớc
Việt Nam
45
4
Hình 3.1
Sơ đồ tổ chức vụ Kiểm toán của Ngân hàng Liên
bang Đức
73
5
Hình 3.2
Sơ đồ tổ chức Kiểm toán nội bộ Ngân hàng trung
ƣơng Pháp
75
6
Hình 3.3
Tổ chức kiểm toán Ngân hàng Trung ƣơng Hàn
Quốc

cụ quản lý của nền kinh tế quốc dân ở Việt Nam hiện nay.
Nếu nền kinh tế đƣợc ví nhƣ một cơ thể sống thì Ngân hàng trung ƣơng đƣợc ví
nhƣ "hệ tuần hoàn” điều tiết nhịp độ phát triển của cơ thể ấy. NHNN Việt Nam thực
hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực
hiện chức năng Ngân hàng trung ƣơng của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trên chặng đƣờng tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế, hoạt động của
NHNN với những bƣớc tiến tích cực, thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia,
đảm bảo ổn định giá trị đồng tiền đã và đang là một trong những yếu tố quan trọng góp
phần không nhỏ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Đứng trƣớc xu hƣớng hội nhập quốc tế về hoạt động ngân hàng đang diễn ra
ngày càng sâu rộng, việc tiếp tục nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt động NHNN, trong
đó có hoạt động KTNB là một nhiệm vụ hết sức cần thiết. Bởi vì, hoàn thiện bộ máy,
chức năng nhiệm vụ và điều chỉnh hoạt động của kiểm toán nội bộ hiện nay sẽ làm hạn
chế tới mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra. Việc đầu tƣ vào phát triển một bộ phận
KTNB chuyên nghiệp và quản lý có hiệu quả hoạt động KTNB là theo đúng xu thế
quốc tế về xây dựng mô hình quản trị Ngân hàng nói chung và Ngân hàng trung ƣơng
nói riêng theo hƣớng hiện đại. Với các chức năng, phạm vi hoạt động, cộng với tính
chuyên nghiệp và độc lập cao, KTNB sẽ giúp đánh giá toàn bộ HT KSNB của Ngân
hàng, nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống. Công ta
́
c KTNB
thƣ
̣
c sƣ
̣
la
̀
công cu
̣

2

giải quyết những vấn đề bất cập nhằm cải thiện việc quản lý hoạt động KTNB của
NHNN Việt Nam là cơ sở để đƣa các quy định về KTNB trong Luật NHNN năm 2010
phát huy tác dụng.
Nắm bắt đƣợc tầm quan trọng của công tác KTNB trong hoạt động NHNN Việt
Nam, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu
 Trong nước:
Đã có nhiều nghiên cứu trong nƣớc trên nhiều khía cạnh và lĩnh vực khác nhau
về KTNB. Các nghiên cứu đã xem xét những vấn đề mang tính khái quát chung về
KTNB hay đề cập đến tổ chức KTNB trong một đơn vị nhất định hay một ngành nhất
định trong nền kinh tế.
Về quản lý hoạt động KTNB trong ngành Ngân hàng, có một số đề tài nghiên
cứu khoa học mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao.
Đề tài luận án tiến sĩ «Hoàn thiện quá trình và tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ
trong các ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam» (Vũ Thùy Linh, Học viện Tài
chính, năm 2014) là một minh chứng điển hình. Đề tài đã khái quát hóa và làm rõ nội
hàm KTNB trong các ngân hàng thƣơng mại, chỉ rõ mối quan hệ giữa hoạt động quản
lý với KSNB và KTNB, đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng tới KTNB. Luận án phân tích
sâu sắc lý luận về quá trình và tổ chức bộ máy KTNB ngân hàng thƣơng mại. Đây là
những luận cứ khoa học tạo nền tảng lý luận để tác giả nghiên cứu thực tế và đề xuất
các giải pháp có tính ứng dụng cao.
Từ kết quả nghiên cứu về KTNB tại một số ngân hàng thƣơng mại trên thế giới,
luận án đã rút ra bài học kinh nghiệm về KTNB có giá trị tham khảo tốt cho các ngân
hàng Việt nam.
Ba là, dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đã chỉ ra sự thay đổi cấp bách

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là đƣa ra các giải pháp nâng cao chất lƣợng
hoạt động kiểm soát, kiểm toán nội bộ NHNN Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển và
hội nhập.
Nội dung nghiên cứu của đề tài là xuất phát từ việc tìm hiểu mô hình KTNB
Ngân hàng trung ƣơng của một số quốc gia trên thế giới, đánh giá về hoạt động kiểm
soát và KTNB trong thời kỳ đổi mới tại NHNN Việt Nam để từ đó đề xuất các giải
pháp cho việc xây dựng tổ chức, bộ máy, chính sách, các nghiệp vụ kiểm soát và
KTNB tại NHNN Việt Nam.
Nghiên cứu bằng lý luận và thực tiễn với các bƣớc phân tích, tổng hợp, so sánh
các tổ chức bộ máy, chính sách KTNB Ngân hàng Trung ƣơng ở một số nƣớc, từ đó
tác giả Lê Thái Nam đã rút ra kinh nghiệm có thể áp dụng vào thực tiễn Việt Nam; 4

khảo sát thực tiễn bằng các phƣơng pháp lịch sử, logic, thống kê về tổ chức bộ máy,
chính sách, các quy trình nghiệp vụ kiểm soát và KTNB tại NHNN Việt Nam.
Kết quả của đề tài là khái quát đƣợc thực trạng hoạt động kiểm soát, KTNB của
NHNN kể từ thời kỳ bắt đầu thực hiện đổi mới đến nay, kiến nghị những giải pháp
mang tính khả thi để hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lƣợng kiểm soát,
KTNB; đề xuất sửa đổi, bổ sung quy trình nghiệp vụ KTNB tại NHNN dựa trên cơ sở
quản lý rủi ro.
Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu này chƣa mang tính khái quát từ lý luận chung đến
thực tiễn mà tập trung vào thực tế của ngành. Hơn nữa, đề tài bao quát cả hai nội dung
KSNB và KTNB nên chƣa thực sự trọng tâm. Mặc dù một số giải pháp nâng cao chất
lƣợng công tác kiểm soát, KTNB tại NHNN đã khái quát nhƣng trong thực tiễn hoạt
động chắc chắn sẽ có nhiều phát sinh đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, uyển
chuyển giữa nhiều đơn vị trong NHNN cũng nhƣ của cơ quan ngoại kiểm và một số
ban ngành chức năng có liên quan. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chƣa
hệ thống hoá hết đƣợc vấn đề này nên các giải pháp đặc biệt có tính liên kết giữa

thực hiện đánh giá độc lập tất cả các hoạt động của Ngân hàng trung ƣơng. KTNB
cũng có thể đƣợc thực hiện bởi một Vụ hoặc bộ phận của Ngân hàng trung ƣơng,
nhƣng đơn vị này không tham gia vào bất cứ hoạt động tác nghiệp hay điều hành nào
và hoạt động của nó phải tuân theo các tiêu chuẩn chuyên môn nhất định.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục đích nghiên cứu:
Từ cơ sở lý luận về KTNB trong các tổ chức nói chung và sự cần thiết tổ chức
vận hành bộ máy KTNB của NHNN Việt Nam, đề tài đƣa ra vấn đề trọng tâm là đánh
giá thực trạng và kiến nghị các giải pháp quản lý, nâng cao chất lƣợng hoạt động
KTNB một cách toàn diện.
 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về KTNB và vai trò của KTNB trong hoạt
động của NHNN Việt Nam;
- Thực trạng hoạt động KTNB tại NHNN Việt Nam hiện nay;
- Đề xuất giải pháp quản lý và nâng cao chất lƣợng hoạt động KTNB của
NHNN Việt Nam. Bằng việc cụ thể hoá các phƣơng án khả thi, ngƣời thực hiện đề tài
mong muốn đóng góp ý kiến để đƣa hoạt động KTNB đạt kết quả tốt hơn, hỗ trợ tích
cực cho hoạt động NHNN phát triển an toàn, hiệu quả và qua đó tạo điều kiện tiền đề
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nói chung đối với NHNN Việt Nam.
Nội dung của luận văn tập trung trả lời cho 2 câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thứ nhất là: Thực trạng quản lý hoạt động KTNB của NHNN Việt Nam hiện 6

nay ra sao?
- Thứ hai là: NHNN Việt Nam cần làm gì để quản lý hoạt động KTNB hiệu quả hơn?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.

Tiếp xúc với những cán bộ làm công tác nghiên cứu, công tác triển khai thực
tiễn tại cơ quan chuyên trách về KTNB tại NHNN Việt Nam để thu nhận thông tin;
phỏng vấn các chuyên gia để rút ra kết luận của vấn đề đang xem xét.
 Vận dụng kiến thức và cơ sở lý luận của một số ngành như triết học,
kinh tế vĩ mô, thống kê để khái quát các vấn đề nghiên cứu.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn trình bày có cơ sở khoa học về các giải pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng hoạt động hệ thống KTNB của NHNN Việt Nam.
Luận văn tạo cơ sở để nâng cao chất lƣợng hoạt động KTNB của NHNN Việt
Nam, kiến nghị các giải pháp thực hiện cụ thể, khả thi nhằm góp phần đƣa hoạt động
của hệ thống KTNB của NHNN Việt Nam đạt chất lƣợng tốt nhất.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu truyền thống, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài
liệu tham khảo, nội dung chính gồm 3 chƣơng:
+ Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
+ Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng
Nhà nƣớc Việt Nam.
+ Chƣơng 3: Một số giải pháp cải thiện việc quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ
của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. 8

Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

1.1. Lý luận chung về kiểm toán nội bộ
1.1.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ và những hạn chế vốn có

tục và quy chế nội bộ.
* Các bộ phận cấu thành HT KSNB:
- Môi trƣờng kiểm soát:
Một khía cạnh quan trọng của công tác kiểm toán là xem xét cung cách bộ phận
quản lý cao cấp nhất. Bộ phận quản lý tạo ra môi trƣờng chung, nhờ đó xác lập thái độ
của toàn đơn vị đối với hệ thống kiểm soát. Môi trƣờng kiểm soát chung cũng tạo ra
các chính sách, trình tự và các chỉ dẫn đảm bảo cho sự giám sát liên tục và có hiệu quả
đối với các hoạt động của đơn vị. Nếu thiếu một môi trƣờng kiểm soát chung sẽ kìm
hãm các thủ tục kiểm soát và làm cho nó chỉ còn là hình thức mà thôi. Tuy nhiên, môi
trƣờng kiểm soát mạnh chỉ là nền tảng, là điều kiện cần cho các thủ tục kiểm soát phát
huy tác dụng. Để HT KSNB hoạt động tốt thì các thủ tục kiểm soát phải đƣợc thiết kế
phù hợp và hoạt động hữu hiệu.
- Hệ thống kế toán:
Hệ thống kế toán là hệ thống dùng để ghi nhận, tính toán, phân loại, kết chuyển
vào sổ cái, tổng hợp và lập báo cáo các nghiệp vụ phát sinh. Hệ thống kế toán ở một
đơn vị bao gồm: hệ thống chứng từ, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ
thống báo cáo. Thông qua việc quan sát, đối chiếu, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, hệ thống kế toán không những cung cấp thông tin cho việc quản lý
mà còn có tác dụng kiểm soát nhiều mặt hoạt động của đơn vị. Hệ thống kế toán là
một mắt xích, một yếu tố quan trọng của HT KSNB.
- Các thủ tục kiểm soát:
Thủ tục kiểm soát là các chính sách, các quy trình do Ban lãnh đạo đơn vị thiết
lập và chỉ đạo thực hiện nhằm quản lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình hoạt
động của đơn vị. Các thủ tục kiểm soát chủ yếu bao gồm:
+ Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến đơn vị; 10

+ Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán;


lừa đảo, rủi ro pháp lý, danh tiếng,…).
+ Chính sách rủi ro nên bao gồm quy trình cần thiết để có thể quản lý các hoạt
động mới. Tất cả mọi cá nhân liên quan cần nhận thức đầy đủ rủi ro gắn với hoạt động
mới và cách đƣa chúng vào hệ thống quản lý rủi ro chung.
+ Việc tuân thủ các chính sách cần đƣợc quản lý liên tục và mọi hành vi vƣợt
quá giới hạn hoạt động cũng nhƣ vi phạm quá trình loại trừ rủi ro cần đƣợc đánh giá và
báo cáo thích hợp.
- Nguyên tắc thiết lập thủ tục kiểm soát:
+ Phân công, phân nhiệm và tách chức năng: không để một ngƣời phụ trách tất
cả các khâu của một quy trình nghiệp vụ; không bố trí nhân viên kiêm nhiệm các công
việc khác nhau để có thể lợi dụng phần việc này để tham ô công quỹ ở phần việc kia
hoặc gian lận mà không bị phát hiện, ví dụ: bất kiêm nhiệm giữa ngƣời giữ sổ sách kế
toán và ngƣời giữ tài sản, ngƣời trực tiếp mua sắm tài sản; bất kiêm nhiệm giữa chức
năng kế toán với chức năng hoạt động.
+ Các thủ tục phê chuẩn đúng đắn: từng nghiệp vụ đƣợc phân quyền phân cấp
ủy nhiệm thích hợp gồm 2 cấp độ: phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể.
+ Chứng từ và sổ sách đầy đủ.
+ Biện pháp bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách.
+ Thực hiện kiểm tra độc lập.
+ Phân tích rà soát.
1.1.1.2. Vai trò của Hệ thống kiểm soát nội bộ
- Phát hiện và phòng ngừa rủi ro:
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Rủi ro là điều không lành mạnh, không tốt
bất ngờ xảy ra”.
Trong mọi tổ chức, rủi ro đƣợc hiểu là tập hợp của các khả năng xấu có thể xảy
ra của một sự việc nào đó cũng nhƣ hậu quả của nó đối với hoạt động của tổ chức.
Trên thực tế, có rất nhiều loại rủi ro khác nhau đƣợc xâm nhập từ bên ngoài cũng nhƣ
phát sinh bên trong tổ chức. Rủi ro thƣờng đƣợc phân loại vào những nhóm chính nhƣ


cho quản lý, giúp xác định các biện pháp hoàn thiện liên tục trong thời gian trƣớc mắt
và lâu dài. 13

- Góp phần hƣớng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động tài chính kế
toán nói riêng và hoạt động quản lý nói chung:
Mọi hoạt động, đặc biệt là hoạt động tài chính, đều bao gồm những mối quan hệ
đa dạng, luôn thay đổi và đƣợc cấu thành bởi hàng loạt nghiệp vụ cụ thể. Để hƣớng
các hoạt động này vào mục tiêu giải quyết tốt các mối quan hệ trên, không chỉ cần có
định hƣớng đúng và thực hiện tốt mà còn cần thƣờng xuyên soát xét, hƣớng các nghiệp
vụ vào quỹ đạo mong muốn. Hơn nữa, chính định hƣớng và tổ chức thực hiện cũng chỉ
mang lại hiệu quả cao trên cơ sở các bài học từ soát xét và uốn nắn thƣờng xuyên sai
sót trong quá trình thực hiện.
- Tạo niềm tin cho những ngƣời quan tâm:
KSNB là một hệ thống đƣợc tích hợp vào trong hoạt động của tổ chức, có ảnh
hƣởng sâu rộng đến hoạt động hàng ngày của tổ chức. Chính vì thế, hiệu quả của hệ
thống cần đƣợc cân nhắc và cần những cách thức tổ chức, phƣơng pháp và công cụ
phù hợp. Tuy nhiên, đây chính là khó khăn lớn nhất của các tổ chức khi triển khai. Có
thể nói việc xây dựng HT KSNB không phải là việc của một cá nhân có thể làm đƣợc,
mà cần những phƣơng pháp mang tính hệ thống và tƣơng tác với nhiều bên liên quan.
Nếu cách tổ chức theo kinh nghiệm cá nhân hoặc tự phát sẽ khó có thể đạt đƣợc mục
tiêu mong muốn. Hoặc cách tổ chức không phù hợp sẽ tạo ra tâm lý “chống đối” và
“phòng thủ” ngay trong tổ chức, dẫn đến hạn chế khả năng phát hiện rủi ro, kiểm soát,
và cải tiến trong tổ chức.
Hơn nữa, mỗi tổ chức đều đối diện với những rủi ro khác nhau, với những mức
độ và bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau tùy vào năng lực, hoàn cảnh, và
thực tế của tổ chức. Hay nói chính xác hơn, mỗi tổ chức sẽ phải đối diện với “tập
nguyên nhân của chính mình”. Tuy nhiên, bằng cách nào để phát hiện ra “tập nguyên

1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về kiểm toán nội bộ
1.1.2.1. Khái niệm kiểm toán nội bộ
* Khái quát về kiểm toán nói chung:
Kiểm toán có gốc từ Latin “Audit”, nguyên bản là “Auditing” gắn liền với nền
văn minh Ai Cập và La Mã cổ đại. Từ “Audit” có nguồn gốc từ động từ Lating
“Audire” nghĩa là “nghe”. Hình ảnh ban đầu của kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra
đƣợc thực hiện bằng cách ngƣời soạn thảo báo cáo đọc to lên cho một bên độc lập
nghe rồi chấp nhận.
Khái niệm về kiểm toán hiện nay vẫn chƣa có sự thống nhất giữa các quốc gia, 15

tuy nhiên, tựu chung lại có thể hiểu khái quát nhƣ sau:
"Kiểm toán là quá trình mà một hay một số cá nhân độc lập, có thẩm quyền, có
kỹ năng nghiệp vụ thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định
lƣợng đƣợc của một hay một số đơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo cáo
mức độ phù hợp giữa các thông tin có thể định lƣợng đó với các chuẩn mực đã đƣợc
xây dựng" [14, tr. 35].
Đối tƣợng đƣợc kiểm toán tuỳ theo loại hình kiểm toán.
Các cá nhân độc lập thực hiện kiểm toán là kiểm toán viên và phải là ngƣời có
đủ khả năng để hiểu các chuẩn mực đã đƣợc xây dựng và có đủ những thẩm quyền khi
thực hiện kiểm toán để có thể thu thập đƣợc đầy đủ những bằng chứng xác thực phục
vụ cho quá trình kiểm toán. Kiểm toán viên phải là ngƣời độc lập về quan hệ kinh tế
và quan hệ gia đình với ngƣời đứng đầu đơn vị đƣợc kiểm toán. Kiểm toán viên phải
có phẩm chất trung thực, vô tƣ, khách quan trong công việc.
Việc thu thập và đánh giá các bằng chứng của kiểm toán viên trong quá trình
kiểm toán nhằm xác định mức độ tƣơng quan và phù hợp giữa các thông tin có thể
định lƣợng của đơn vị đƣợc kiểm toán với các chuẩn mực đã đƣợc xây dựng.
Để tiến hành đƣợc một cuộc kiểm toán thì các kiểm toán viên phải có thông tin

- Phân loại kiểm toán theo chức năng:
+ Loại 1: Kiểm toán hoạt động (Operational Audit):
Là loại kiểm toán để xem xét, đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của một đơn vị.
Tính hiệu lực là xem xét và đánh giá quá trình thực hiện và khả năng thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của một đơn vị.
Tính hiệu quả là xem xét và đánh giá công việc đạt đƣợc kết quả cao nhất với
chi phí bỏ ra thấp nhất.
+ Loại 2: Kiểm toán tuân thủ (Compliance Audit) hay còn đƣợc gọi là kiểm
toán quy tắc (Regularity Audit):
Là loại hình kiểm toán để xem xét, đánh giá bên đƣợc kiểm toán có tuân thủ
theo các thủ tục, các quy định, quy chế, nguyên tắc đã đƣợc các cơ quan có thẩm
quyền đề ra hay không. Bởi vậy, kiểm toán tuân thủ còn gọi là kiểm toán tính quy tắc.
Tính độc lập và có thẩm quyền đƣợc thể hiện rất rõ trong quá trình thực hiện kiểm toán
tuân thủ của kiểm toán viên.
+ Loại 3: Kiểm toán báo cáo tài chính (Audit of financial statement):
Là quá trình xem xét, đánh giá và xác nhận tính đúng đắn và trung thực của các 17

báo cáo tài chính của đơn vị đƣợc kiểm toán. Đây là loại hình kiểm toán phổ biến nhất
hiện nay trên thế giới. Ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển, kiểm toán báo cáo tài
chính thƣờng do các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp thực hiện để phục vụ cho các
nhà quản lý, các chủ đầu tƣ, chính phủ, các cơ quan thuế, các ngân hàng, các khách
hàng khác có nhu cầu…
- Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán:
+ Loại 1: Kiểm toán độc lập (Independent Audit): Là loại kiểm toán do các
kiểm toán viên độc lập thuộc các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp tiến hành.
+ Loại 2: Kiểm toán nội bộ (Internal Audit): Là loại kiểm toán do kiểm toán
viên nội bộ của đơn vị thực hiện.

viên cần phải thận trọng trong việc góp ý kiến cho hệ thống này.
1.1.2.2. Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
* Mục tiêu của kiểm toán nội bộ [15, 16]:
KTNB hƣớng đến việc đạt đƣợc các mục tiêu sau đây:
- Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của HT KSNB của đơn vị.
- Đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu hoạt động của đơn vị.
- Đánh giá tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính.
- Đảm bảo sử dụng các nguồn lực tiết kiệm và hiệu quả, an toàn tài sản.
- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật và những quy định trong hoạt động của đơn vị.
* Chức năng của kiểm toán nội bộ:
KTNB có 2 chức năng cơ bản là cung cấp các dịch vụ đảm bảo và cung cấp
dịch vụ tƣ vấn:
- Các dịch vụ đảm bảo là hoạt động liên quan tới việc kiểm tra, đánh giá, xác
nhận các bằng chứng mang tính khách quan của kiểm toán viên nội bộ, nhằm đƣa ra
quan điểm hoặc những kết luận mang tính độc lập đối với một quy trình, một hệ thống
nào đó.
Dịch vụ đảm bảo gồm các chức năng:
+ Chức năng kiểm tra: là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để xem xét, đối
chiếu mức độ trung thực của các thông tin, tài liệu và tính hợp pháp của việc thực hiện
các nghiệp vụ hay lập các bản khai tài chính.

Trích đoạn Vụ Kiểm toán nội bộ Cơ quan chuyên trách kiểm toán nội bộ của Ngân Quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam hiện nay Nội dung quy trình nghiệp vụ và kết quả kiểm toán nội bộ Nguyên nhân Kinh nghiệm đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status