Một số vấn đề trong kiểm toán nội bộ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu............................................................................................. 3
Chương 1: Những vấn đề chung về kiểm toán nội bộ
của NHNN............................................................................................... 4
1.1. Sự cần thiết của kiểm toán nội bộ đối với NHNN................................4
1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ..............................................................4
1.1.2. Thành phần của hệ thống kiểm toán nội bộ.....................................4
1.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm toán nội bộ.....................................7
1.1.4. Đặc điểm hoạt động và mô hình tổ chức của kiểm soát nội bộ .......9
1.2. Nội dung và phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ NHNN............11
1.2.1.Kiểm tra kế toán.............................................................................11
1.2.2.Kiểm tra các hoạt động về kho quỹ.................................................12
1.2.3.Kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính.......................................13
1.2.4.Kiểm tra hiệu quả làm việc của đơn vị thuộc NHNN......................13
1.2.5.Kiểm tra máy tính...........................................................................14
Chương 2 : Thực trạng kiểm toán nội bộ của
NHNN Việt Nam...................................................................................15
2.1. Thực trạng về kiểm toán nội bộ NHNN thời gian qua.........................15
2.2. Thành tựu và hạn chế của kiểm toán nội bộ NHNN ...........................17
2.2.1.Thành tựu.......................................................................................17
2.2.2. Hạn chế.........................................................................................20
Chương3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán nội
bộ đối của NHNN Việt Nam ................................................................25
3.1.Từng bước xác định đúng đắn vị trí kiểm toán nội bộ NHNN..............25
3.2.Tăng cường công tác kiểm toỏn nội bộ tại các chi nhánh NHNN tỉnh,
thành phố.....................................................................................................26
3.3.Nhanh chóng áp dụng tin học vào hệ thông kiểm toỏn nội bộ Ngân
hàng Nhà nước. ..........................................................................................26
3.4.Xây dựng và hoàn thiện các nội dung ghi chép của kiểm toỏn.............27
3.5.Xây dựng và hoàn thiện nội dung về kiểm soát an toàn tài sản:..........27

Do trình độ nhận thức và kinh nghiệm có hạn nên bài làm không tránh khỏi
những sai sót nên em mong nhận được chỉ bảo của thầy cô. Em xin chân thành
cảm ơn giảng viên TS. Nguyễn Thị Hồng Thúy đã tận tình giúp đỡ em hoàn
thiện bài viết đề án môn học kiểm toán này.
3
Chương 1: Những vấn đề chung về kiểm toán nội bộ
của NHNN
1.1. Sự cần thiết của kiểm toán nội bộ đối với NHNN
1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
Theo ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế (APC) thì kiểm tra, kiểm soát
nội bộ là một hệ thống các biện pháp kiểm tra hoàn chỉnh về mặt tài chính và
các hoạt động khác do ban lãnh đạo tổ chức đặt ra nhằm đảm bảo cho hoạt
động của tổ chức đúng pháp luật, an toàn, có hiệu quả và đảm bảo tuân thủ
các chính sách quản lý sổ sách được ghi chép đầy đủ, chính xác nhất.
Vậy có thể hiểu kiểm soát nội bộ NHNN là hệ thống tổ chức bộ máy
cùng toàn bộ các cơ chế, chính sách, các biện pháp, giải pháp của NHNN
được hoạch định bởi Thống đốc NHNN được vận dụng một cách đồng bộ
đúng pháp luật với mục đích đảm bảo an toàn tài sản của Nhà nước, do Nhà
nước quản lý, kiểm tra tính chính xác trong kế toán, thanh toán, quy chế và
quy trình nghiệp vụ ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm dẫn đến rủi ro trong
hoạt động của hệ thống NHNN. Mặt khác, đảm bảo cho từng đơn vị thuộc hệ
thống NHNN tổ chức thực hiện nhiệm vụ đúng định hướng, đúng mục tiêu,
đạt hiệu quả, xác định tính đúng đắn, chính xác đầy đủ báo cáo tài chính, tài
sản và uy tín của NHNN.
1.1.2. Thành phần của hệ thống kiểm toán nội bộ
Môi trường kiểm soát:
Bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoài đơn vị có tính môi
trường tác động đến thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình
kiểm toán nội bộ. Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên
quan tới quan điểm, thái độ, nhận thức cũng như hành động của các nhà quản

dựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc
phân công phân nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn.
5
 Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên
quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn.
 Nguyên tắc phân công phân nhiệm:
Trách nhiệm và công việc cần được phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận, và
cho nhiều người trong bộ phận. Việc phân công, phân nhiệm rõ ràng tạo sự
chuyên môn hóa trong công việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát
hiện.
 Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn:
Các cấp dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong
phạm vi nhất định. Quá trình ủy quyền được tiếp tục mở rộng xuống các cấp
thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn
không làm mất tính tập trung trong đơn vị.
Hệ thống truyền thông và thông tin
Bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống tài
khoản kế toán, hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán. Trong quá trình lập
và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội
bộ của doanh nghiệp.
Mục đích của hệ thống kế toán có tổ chức là sự nhận biết, thu thập, phân loại,
ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức đó, thỏa mãn
chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kế toán. Một hệ thống thông
tin hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiết:
+ Tính có thực: cơ cáu kiểm soát không cho phép ghi chép những nghiệp vụ
không có thực vào sổ sách.
+ Sự phê chuẩn: bảo đảm mọi nghiệp vụ phải được phê chuẩn hợp lý.
+ Tính đầy đủ: bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.

phân loại và báo cáo các thông tin đó. Việc kiểm tra hệ thống thông tin này là
7
cơ sở để khằng định các số sách và báo cáo tài chính chứa dựng các thông tin
chính xác, kịp thời và hữu ích.
Kiểm tra việc tuân thủ các chính sách, các quy định, các kế hoạch và
các thủ tục hiện hành. Các kiểm toán viên nội bộ phải kiểm tra các hệ thống
nhằm xác định hoạt độngcủa các đơn vị có đảm bảo tuân thủ các chính sách
thủ tục, luật pháp và các quy định mà có thể tác động quan trọng tới mọi hoạt
động tổ chức. Tiếp nối với chức năng này, trong một số trường hợp và nếu
được phép của ủy ban quản trị tối cao, các kiểm toán viên nội bộ đánh giá tính
hợp lý và sự ưu tiên của các chính sách, quy định, kế hoạch trước khi đi đến
việc xác định mức độ tuân thủ.
Kiểm tra các phương tiện đảm bảo cho tài sản. Các kiểm toán viên
nội bộ phải kiểm tra các phương tiện được sử dụng để đảm bảo an toàn cho
các tài sản nhằm tránh các dạng mất mát khac nhau. Mặt khác, kiểm toán viên
nội bộ cần có những kiến nghị cho nhà quản lý để phòng ngừa các hoạt động
bất hợp pháp xâm phạm tài sản của đơn vị, tổ chức.
Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và hiệu quả của các nguồn lực.
Kiểm toán viên nội bộ phải đánh giá chất lượng thực hiện các nhiệm vụ được
giao. Việc thực hiện này liên quan đén các nhóm và các nhân viên đơn vị. Ở
đây kiểm toán viên nội bộ không chỉ quan tâm đến việc các nhóm hay các
nhân viên thực hiện công việc của họ một cách hiệu quả, tiết kiệm mà còn
quan tâm đến việc thực hiện của họ có mang lại nhiều lợi ích không? Do công
việc rất đa dạng trong một tổ chức kinh tế nên để hoàn thành được nhiệm vụ
trên, bộ phận kiểm toán viên nội bộ phải tuyển chọn được những người có
trình độ nghiệp vụ tương xứng.
Kiểm tra việc tuân thủ các mục tiêu đề ra đối với các chương trình
hay các hoạt động nghiệp vụ. Các kiểm toán viên nội bộ phải kiểm tra các
hoạt động hay chương trình để xem xét kết quả thu được có phù hợp với mục
tiêu đề ra hay không và các hoạt động, chương trình đó có được thực hiện

9
Theo Điều 57 Luật NHNN,công tác kiểm tra,kiểm soát hoạt động của
NHNN giao cho Vụ Tổng kiểm soát (Kiểm toán nội bộ của NHNN) thực hiện
với nhiệm vụ được quy định trong Quy chế hoạt động tại Quyết định số
1128/2004/QĐ –NHNN ngày 9/9/2004, cụ thể: Ban hành các quy định, quy
trình nghiệp cụ kiểm soát hoạt động tại các đơn vi thuộc NHNN;tổ chức thực
hiện kiểm toán nội bộ trong các lĩnh vực: tuân thủ pháp luật, các cơ chế, quy
chế, quy trình nghiệp vụ của NHNN và việc chỉ đạo của Thống đốc; Báo cáo
tài chính (BCTC) của NHNN và các đơn vị kế toán trực thuộc; các dự án mua
sắm tài sản,các dự án đầu tư va xây dựng mới, dự án cải tạo, sửa chữa lớn
nâng cấp tài sản và việc ứng dụng công nghệ tin học tại các đơn vị thuộc
NHNN; việc quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước; an toàn kho quĩ NHNN; thực
hiện KTNB các dự án mua sắm tài sản, dự án đầu tư xây dựng lớn của NHNN
từ giai đoạn lập kế hoạch theo quyết định của Thống đốc…
Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nội bộ NHNN (theo Quyết định
1128/2004/QĐ-NHNN ngày 9/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
gồm Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng với 04 phòng nghiệp vụ: Phòng xây
dựng chương trình và thẩm định Báo cáo kế toán (Phòng kiểm toán số 1);
Phòng kiểm toán Báo cáo tài chính và dự án đầu tư (Phòng kiểm toán số 2);
Phòng kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động (Phòng kiểm toán số 3);
Phòng kiểm toán tin học và ngoại hối (Phòng kiểm toán số 4).Nhân sự tham
gia: Tại NHNN, Kiểm toán viên nội bộ có 50 người.Tại các chi nhánh
tỉnh,thành phố: có ít nhất một người làm nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát nội bộ.
Các chi nhánh NHNN chủ yếu thực hiện nghiệp vụ kiểm soát chi tiết một số
nghiệp vụ cụ thể tại nơi công tác( như công tác an toàn kho quỹ, kiểm soát chi
tiêu nội bộ…); thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo ngành dọc của Kiểm toán nội
bộ.
Quy chế được hoạt động được Thống đốc NHNN quy định tại Quyết
định số 486/2003/QĐ-NHNN ngày 19/05/2003, cụ thể:
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status