ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐÀO THỊ HỒNG NGỌC
GIẢI PHÁP THÔNG TIN TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG
CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VỪA TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 45
2.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 45
2.1.1 Thực trạng hoạt động của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 45
2.1.2 Tình hình hoạt động DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội 50
2.1.3 Nhận định về thực trạng DNNVV trên địa bàn Thủ đô Hà Nội 54
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHẢO SÁT SỐ LIỆU 56
2.2.1 Phương pháp luận 56
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 57
2.2.3 Chọn mẫu và khảo sát số liệu 58
2.2.4. Quá trình tiến hành thực hiện điều tra khảo sát. 62
2.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 65
2.3.1. Thực trạng DNNVV trên địa bàn Hà Nội qua kết quả khảo sát 65
2.3.2. Khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của Doanh nghiệp nhỏ và
vừa qua điều tra khảo sát 70
2.3.3. Về vấn đề cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu vay vốn của các
Doanh nghiệp nhỏ và vừa 77
2.3.4. Đánh giá về thông tin nhằm tiếp cận nguồn vốn của DNNNV 79
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÔNG TIN TÀI CHÍNH NHẰM
THÚC ĐẨY KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC NGUỒN VỐN TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 83
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 83
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÔNG TIN NHẰM NÂNG CAO KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN CÁC NGUỒN VỐN TÀI TRỢ CHO DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (DNNVV). 84
3.2.1.Hoàn thiện chuẩn mực kế toán về thông tin tài chính. 84
3.2.2. Giải pháp về nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tài chính của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). 86
3.2.3. Nâng cao chất lượng hệ thống kiểm toán và đội ngũ phân tích, đánh
giá và xử lý nhu cầu thông tin tài chính. 88
Báo cáo kế toán
03
CMKT
Chuẩn mực kế toán
04
CTTNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn
05
CTCP
Công ty Cổ phần
06
DN
Doanh nghiệp
07
DNDD
Doanh nghiệp dân doanh
08
DN FDI
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
09
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
10
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
11
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
12
DT
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
23
S.KH&ĐT
Sở Kế hoạch và Đầu tư
24
SX-KD
Sản xuất – kinh doanh
25
TTTC
Thông tin tài chính
26
TM-DV
Thương mại và Dịch vụ
27
VCD
Vốn chiếm dụng
28
VCSH
Vốn chủ sở hữu
29
VTL
Vốn tích luỹ
30
VVNH
Vốn vay ngân hàng
31
VCCI
Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt
Nam
Tình hình nhu cầu vay vốn của DNNVV qua
cuộc khảo sát
67
Bảng 2.6
Mức vay bình quân của các doanh nghiệp tư
nhân so với DNNN
69
Bảng 2.7
Nguyên nhân hạn chế trong quá trình tiếp cận
TDNH
72
Bảng 2.8
Tài liệu sử dụng trong hoạt động vay vốn của
các DNNVV
73
Bảng 2.9
Đánh giá quá trình đưa ra thông tin nhằm tiếp
cận vốn
74
Bảng 2.10
Thông tin được sử dụng để tiếp cận vốn
74
Bảng 2.11
Mối quan hệ giữa DNNVV với cán bộ tín dụng
ngân hàng
78 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
trình khảo sát
62
Biểu đồ 2.7
Sự phân bố ngành nghề DNNVV qua điều tra
khảo sát
63
Biểu đồ 2.8
Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV (%)
64
Biểu đồ 2.9
Quy mô vốn của DNNVV qua kết quả khảo sát
65
Biểu đồ 2.10
Doanh thu DNNVV qua số liệu khảo sát
66
Biểu đồ 2.11
Đánh giá mức độ thông tin
76
Biểu đồ 2.12
Mối quan hệ của giữa tổ chức tín dụng ngân
hàng và DNNVV
77
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam cũng như các nước trên Thế giới, doanh nghiêp nhỏ và vừa
(DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội của mỗi nước. Cùng với việc đóng góp cho xã hội khối lượng hàng hóa
biệt đối xử giữa khu vực tư - công; mối quan hệ giữa DNNVV và các định
chế tài chính, sự bất cân xứng trong quá trình trao đổi thông tin…những yếu
tố chủ quan xuất phát từ chính bản thân DN: năng lực tài chính thấp, không
có tài sản thế chấp, thông tin tài chính của doanh nghiệp chưa công khai,
trung thực….đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tiếp cận, huy động vốn từ
bên ngoài doanh nghiệp
Theo kết quả nghiên cứu của Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam
(VCCI), có tới 74,47% các DNNVV dựa vào kênh huy động vốn là các ngân
hàng thương mại. Tuy nhiên trên thực tế cho thấy khả năng tiếp cận được vốn
của DNNVV là rất khó, chỉ có 19,2% đáp ứng được yêu cầu của tổ chức tín
dụng và 80,8% không đáp ứng được tiêu chí của tổ chức tín dụng [16, tr.35].
Nguyên nhân là do DNNVV không có khả năng về tài chính, sức cạnh tranh
kém, tỉ lệ vốn tham gia dự án thấp… và đặc biệt DNNVV chưa thực sự quan
tâm và đưa ra được lượng thông tin cần thiết, điều đó đã ảnh hưởng đến mức
độ tín nhiệm của tổ chức tín dụng đối với DNNVV. Với một hệ thống thông
tin tài chính vừa thiếu tính minh bạch và chính xác thì doanh nghiệp rất khó
thuyết phục được các tổ chức, định chế cho vay đánh giá được thực lực chính
của doanh nghiệp mình từ đó khó huy động được vốn. Thông tin thiếu tính
trung thực và công khai làm giảm đi sự tin tưởng của các tổ chức tín dung đối
với nhà đầu tư đồng thời làm tăng độ rủi ro tín dụng khi các định chế tài chính
quyết định đầu tư hay cho DNNVV vay vốn.
Xuất phát từ những nhận thức nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “GIẢI PHÁP
THÔNG TIN TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HÀ
NỘI” làm đề tài nghiên cứu. Quá trình nghiên cứu đặt trọng tâm vào việc
nghiên cứu những bằng chứng thực tế từ đó đưa ra các giải pháp thông tin tài
chính của DNNVV nhằm tăng khả năng tiếp cận các nguồn vốn cho khu vực
Một số tham luận, bài báo khác ở trong nước cũng như nước ngoài đã nêu lên
những ảnh hưởng quan trọng của thông tin tài chính minh bạch đối với việc
tiếp cận vốn bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên những gợi ý trên chủ yếu chỉ
dừng lại ở dạng các kiến nghị cấp vĩ mô, riêng lẻ mà chưa xây dựng thành
một hệ thống cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể cho khối doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Xuất phát từ tầm quan trọng của các DNNVV trong nền kinh tế và cụ thể là
vai trò của hệ thống thông tin tài chính DNNVV đối với việc huy động vốn
bên ngoài doanh nghiệp, luận văn tiến hành khảo sát, tìm hiểu, phân tích và
đánh giá thực trạng hệ thống thông tin các đối tượng được đưa ra và xử lý
phục vụ cho mục đích tiếp cận vốn. Từ đó, tác giả đi sâu tìm hiểu nguyên
nhân, vướng mắc trong quá trình thông tin tài chính của các doanh nghiệp,
đưa ra giải pháp về thông tin tài chính nhằm trợ giúp các DNNVV nâng cao
khả năng tiếp cận nguồn vốn từ nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng trong giai
đoạn hiện nay.
Bên cạnh những vấn đề trên, luận văn cũng đưa ra một số giải pháp liên quan
đến quá trình kế toán và thông tin tài chính giúp cho các DNNVV nâng cao
năng lực quản lý từ đó thúc đẩy sự phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Xuất phát từ đề tài nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình
cung cấp thông tin tài chính trong các DNNVV.
thông tin tài chính trong các DNNVV làm cơ sở cho việc đưa ra các dẫn
chứng và kết luận. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
bằng cách sử dụng bảng câu hỏi đối với các doanh nghiệp và phương pháp lựa
chọn mẫu nghiên cứu. Bên cạnh đó luận văn sử dụng phương pháp phân tích
tổng hợp, đánh giá, so sánh, thống kê và hệ thống hoá các quan điểm, ý kiến
về thực trạng quá trình thông tin tài chính của doanh nghiệ nhỏ và vừa đối với
các tổ chức tín dụng bên ngoài để từ đó có nhóm giải pháp nhằm nâng cao
khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV. - Luận văn đưa ra các kết luận về nội dung nghiên cứu và các giải pháp
về thông tin tài chính nhằm gia tăng khả năng tiếp cận các nguồn vốn bên
ngoài của doanh nghiệp.
6. Những đóng góp của luận văn
Những đóng góp của luận văn xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
và những bằng chứng thu thập được trong quá trình khảo sát thu thập số liệu
và những giải pháp mà tác giả đề xuất. Cụ thể:
- Luận văn làm rõ về lý luận cơ sở lý thuyết của thông tin tài chính
trong các DNNVV, vai trò của thông tin tài chính đối với người sử dụng
thông tin.
- Luận văn cung cấp những bằng chứng thực tiễn về việc sử dụng thông
tin tài chính phục vụ cho việc huy động vốn của các DNNVV đối với các
nguồn huy động khác nhau (ngân hàng, các quỹ đầu tư, đối tác kinh
doanh…).
- Luận văn đưa ra những giải pháp cho việc nâng cao chất lượng thông
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN TÀI CHÍNH
NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA (DNNVV)
1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trƣờng.
Ở nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa (DNNVV) có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội, đóng góp chính vào trong chuỗi cung ứng hàng hóa, dịch vụ (supply
chain) và mạng sản xuất toàn cầu (chuỗi giá trị toàn cầu). Các DNNVV có
khả năng tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế, góp phần thu hẹp khoảng cách
về thu nhập trong xã hội, tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư của dân cư địa
phương, cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế, làm cho nền kinh tế
trở nên năng động và hiệu quả hơn…
Trên địa bàn Hà Nội, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp tích cực vào kết
quả hoạt động của nền kinh tế, góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) làm cho nền kinh tế đa dạng và linh hoạt. Bên cạnh đó, doanh nghiệp
nhỏ khai thác các tiềm lực sẵn có trong dân cư về ngành nghề, về lao động, về
vốn. Ngoài ra cũng như DNNVV ở tất cả các nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn Hà Nội cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hóa đáp ứng nhu
cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn đầu tư là một yếu tố thiết yếu và
quan trọng. Vốn là yếu tố cơ bản để khai thác và phối hợp với các yếu tố như
nông thôn thông qua phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ ở nông thôn, xóa dần tình trạng thuần nông và độc canh. Các
doanh nghiệp được phân bố đều hơn cả ở lãnh thổ lẫn ở vùng nông thôn, đô
thị, miền núi, đồng bằng. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh các DNNVV còn
có tác dụng làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi nhờ sự tăng mạnh của
các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh và việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà
nước. Sự phát triển các DNNVV cũng kéo theo sự thay đổi của cơ cấu ngành
kinh tế thông qua sự đa dạng hóa các ngành nghề và lấy hiệu quả kinh tế làm
thước đo. Việc phát triển các DNNVV còn có tác dụng duy trì và thúc đẩy sự
phát triển của các ngành nghề truyền thống và sản xuất ra các sản phẩm mang
bản sắc văn hóa dân tộc, khai thác thế mạnh của đất nước và từng địa phương.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tăng cường và phát triển các mối quan hệ
kinh tế. Như trên vừa đề cập, không chỉ có mối quan hệ thân thiết giữa các
DNNVV và doanh nghiệp lớn mà trong quá trình hình thành và phát triển với
những ngành nghề khác nhau luôn có mối quan hệ mật thiết giữa các
DNNVV. Ví dụ như tại Nhật Bản, trong nhiều thập kỷ qua, mối quan hệ giữa
những DNNVV với các doanh nghiệp lớn tạo nên sự thành công của doanh
nghiệp. Bởi vậy, khi các DNNVV Việt Nam phát triển sẽ góp phần tăng
cường sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa các DNNVV và giữa DNNVV với
các doanh nghiệp lớn, nhờ đó mà các rủi ro kinh doanh sẽ được chia sẻ tạo
nên hiệu quả cao trong nền kinh tế.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo cơ sở để hình thành các doanh nghiệp lớn. Kinh
nghiệm phát triển kinh tế ở nhiều nước cho thấy hiện nay phần lớn các công
ty và tập đoàn kinh tế đa quốc gia đều trưởng thành từ các DNNVV. Với cách
xem xét đó, DNNVV chính là nguồn tích lũy ban đầu và là “lồng ấp” cho các
doanh nghiệp lớn. Hầu hết các cơ sở kinh tế dân doanh ở nước ta và Hà Nội
khi mới ra đời do thiếu kinh nghiệm và chưa thật hiểu biết về thị trường nên
thường lựa chọn quy mô kinh doanh vừa và nhỏ để bắt đầu sự nghiệp kinh
doanh. Sau một thời gian tích lũy thêm vốn, kinh nghiệm và khẳng định được
DNNVV phát triển sẽ tạo điều kiện phát huy lợi thế của mỗi vùng, phát triển
các ngành nghề, các khu công nghiệp, tạo điều kiện giảm bớt khoảng cách
giữa các vùng trên toàn quốc, xóa bỏ mức chênh lệch về thu nhập rất lớn giữa
các vùng dân cư.
Sự tham gia của các DNNVV làm tăng tính cạnh tranh trong cung ứng các
dịch vụ công cộng, góp phần vào quá trình xã hội hoá các dịch vụ công ích ở
đô thị, qua đó thúc đẩy nhanh quá trình xã hội hoá các lĩnh vực, giảm áp lực
cho ngân sách nhà nước, tăng hiệu quả xã hội.
Ngoài các vai trò như đã đề cập ở trên, các DNNVV ở Việt Nam và Hà Nội
còn có vai trò trong việc phát triển các tài năng kinh doanh. Trong nhiều năm
qua, đội ngũ cán bộ kinh doanh đã gắn nhiều với cơ chế bao cấp, chưa có kinh
nghiệm làm việc trong nền kinh tế thị trường. Sự phát triển của các DNNVV
có tác dụng đào tạo, chọn lọc và thử thách đội ngũ doanh nhân. Sự ra đời của
các DNNVV làm xuất hiện rất nhiều tài năng trong kinh doanh, đó là các
doanh nhân thành đạt biết cách làm giàu cho bản thân mình và xã hội. Bằng
sự tôn vinh những doanh nhân giỏi, kinh nghiệm quản lý của họ sẽ được nhân
ra và truyền bá tới nhiều cá nhân trong xã hội dưới nhiều kênh thông tin khác
nhau, qua đó sẽ tạo ra nhiều tài năng mới cho đất nước. Với ý nghĩa như vậy,
DNNVV có vai trò không nhỏ trong việc đào tạo lớp doanh nhân mới ở Việt
Nam cũng như các nước trên thế giới.
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt nam.
1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).
Cũng như ở hầu hết các nước đang phát triển, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm
đa số trong tổng số lượng các các doanh nghiệp ở Việt Nam. Tuy nhiên, khái
niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nước có nhiều khác biệt.
Theo định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp 2005, “doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh”. Hiện nay, khái niệm “doanh nghiệp” thường được dùng để chỉ
80,000
100,000
120,000
140,000
1994 1997 2000 2002 2004 2006
X©y dùng
DÞch vô kh¸c
C«ng nghiÖp
Th-¬ng m¹i
Biểu đồ 1.1 Sự tăng trưởng về số lượng và ngành nghề của DNNVV
Nguồn: Tổng cục Thống kê 2007
Việc xác định quy mô DNNVV chỉ mang tính chất tương đối vì nó chịu tác
động của các yếu tố: trình độ phát triển của một nước, tính chất ngành nghề
và điều kiện phát triển của một vùng lãnh thổ nhất định hay mục đích phân
loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Nhìn chung, trên thế giới việc
xác định một doanh nghiệp là DNNVV chủ yếu căn cứ vào hai nhóm tiêu chí
phổ biến là tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng.
Tiêu chí định tính được xây dựng dựa trên các đặc trưng cơ bản của các
DNNVV như trình độ chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ
phức tạp của quản lý thấp Các tiêu chí này có ưu thế là phản ứng đúng bản
chất của vấn đề nhưng trên thực tế thường khó xác định. Do đó, chúng chỉ
được sử dụng để tham khảo, kiểm chứng mà ít ai được sử dụng để xác định
quy mô doanh nghiệp.
Tiêu chí định lượng được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu như số lượng lao
động, tổng giá trị tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận của doanh
nghiệp. Số lao động có thể là số lao động trung bình trong danh sách hoặc số
lao động thường xuyên thực tế của doanh nghiệp. Tài sản hoặc vốn có thể bao
gồm tổng giá trị tài sản (hay vốn) cố định hoặc giá tài sản (hay vốn) còn lại
ra tiêu thức xác định doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có ít hơn 50 lao động,
tổng số vốn và doanh thu đều dưới 1 tỷ đồng. Doanh nghiệp vừa là các doanh
nghiệp có số lao động từ 51-200 người, tổng số vốn và doanh thu từ 1 đến 5
tỷ đồng [15, tr 45].