ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ HẰNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC
PHÁT TRIỂN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ
GIAI ĐOẠN 2012-2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Mã số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. BÙI HỮU ĐỨC
Hà Nội - 2013 MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC CỦA CÁC TỔ CHỨC. 8
1.1.Khái niệm chiến lƣợc và hoạch định chiến lƣợc 8
1.1.1.Chiến lƣợc 8
2.4.2. Tồn tại 74
2.4.3. Nguyên nhân. 75
Chƣơng 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƢỢC PHÁT TRIỂN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ GIAI ĐOẠN 2012-2020. 77
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển trƣờng Đại học Sao Đỏ giai đoạn 2012-2020. 77
3.1.1. Sứ mệnh 77
3.1.2. Mục tiêu 77
3.1.3. Phƣơng hƣớng 79
3.2. Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác hoạch định chiến lƣợc tại trƣờng Đại học
Sao Đỏ. 80
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác xác định mục tiêu và nhiệm vụ. 80
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích môi trƣờng bên ngoài. 81
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích môi trƣờng bên trong. 85
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc. 91
3.3. Khuyến nghị 93
3.3.1. Đối với Bộ GD&ĐT 93
3.3.2. Đối với nhà trƣờng 93
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CĐ
Cao đẳng
2
KĐCL
Kiểm định chất lƣợng
13
KHKT
Kế hoạch kỹ thuật
14
LĐT
Lãnh đạo trƣờng
15
MC
Minh chứng
16
NCKH&ĐTTX
Nghiên cứu khoa học và đào tạo thƣờng xuyên
17
P.KT&ĐCBL
Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lƣợng
18
QLDA&QHQT
Quản lý dự án và quan hệ quốc tế
19
QTĐS
Quản trị đời sống
20
TCKT
Tài chính kế toán
21
TĐG
Tự đánh giá
22
Bảng 2.12: Số lƣợng đề cƣơng chi tết học phần các hệ đào tạo 60
Bảng 2.13: Tổng hợp nguồn thu của trƣờng (2008-2011) 62
Bảng 2.14: Ma trận IFE Đại học Sao Đỏ 63
Bảng 2.15: Ma trận cơ hội - nguy cơ / điểm mạnh - điểm yếu (SWOT) Trƣờng ĐHSĐ 65
Bảng 2.16: Mức độ quan tâm công tác hoạch định chiến lƣợc 69
Bảng 2.17: Sự cần thiết của hoạch định chiến lƣợc 70
Bảng 2.18. Tác dụng của hoạch định chiến lƣợc trong đào tạo 70
Bảng 2.19: Đánh giá công tác xác định mục tiêu và nhiệm vụ 71
Bảng 2.20: Đánh giá hiệu quả công tác phân tích môi trƣờng bên ngoài 71
Bảng 2.21: Đánh giá hiệu quả công tác phân tích môi trƣờng bên trong 71
Bảng 2.22: Đánh giá công tác xây dựng chiến lƣợc 72
Bảng 3.1. Nội dung rà soát các nhân tố thuộc môi trƣờng vĩ mô 83
Bảng 3.2 :Yêu cầu cụ thể với nội dung rà soát 84
Bảng 3.3 : Nội dung, tiến độ và kết quả rà soát 84
Bảng 3.4 : Dự toán kinh phí thực hiện rà soát nội dung 85
Bảng 3.5 : Kế hoạch công tác tự đánh giá 87
Bảng 3.6 : Dự toán kinh phí thực hiện rà soát nội dung 90
iii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mô hình quản trị chiến lƣợc của F. David 10
Hình 1.2. Sơ đồ 3 giai đoạn của quản trị chiến lƣợc 11
Hình 1.3. Các bƣớc công việc trong giai đoạn hoạch định chiến lƣợc 11
Hình 1.4. Nội dung cơ bản của tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp 13
Hình 1.5. Mối liên hệ giữa sứ mệnh, chiến lƣợc và các nhóm hậu thuẫn 14
Hình 1.6. Mô hình năm lực lƣợng cạnh tranh của M. Porter 19
Hình 1.7. Lƣới hoạch định chiến lƣợc kinh doanh 23
Hình 1.8. Ma trận BCG 30
Hình 2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của trƣờng Đại học Sao Đỏ 39
chế, chƣa đáp ứng đƣợc hoàn toàn những đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc, nhu cầu học tập của nhân dân và yêu cầu hội nhập quốc tế
trong giai đoạn mới.
Để nhanh chóng đáp ứng yêu cầu phát triển Việt Nam trong giai đoạn mới,
tháng 7 năm 2005, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị quyết 14 về đổi mới cơ
bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và đề án đổi mới
giáo dục đại học Việt nam giai đoạn 2006-2020 với khẳng định: “Giáo dục đại học
phải thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kĩ năng, trình độ và
chất lƣợng cao cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế thuộc tất cả các lĩnh vực
kinh tế xã hội, góp phần nâng cao tiềm năng trí tuệ của đất nƣớc”.
Việc phát triển giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh đất nƣớc gia nhập
WTO, sẽ mở ra các cơ hội và các thách thức mới. Trong tình thế số lƣợng trƣờng
đại học gia tăng nhanh và môi trƣờng giáo dục Việt Nam đã có nhiều thay đổi nhƣ
vậy, nếu các trƣờng đại học không có hành động cụ thể để nâng cao năng lực cạnh
tranh thì có thể không phát triển đƣợc và dẫn tới kết quả không mong muốn. Để
tránh kết cục không mong muốn đó các cơ sở giáo dục cần có định hƣớng chiến
lƣợc rõ ràng thì mới có thể tồn tại và phát triển lâu dài. Hoạch định chiến lƣợc giúp
tổ chức pháp huy điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của mình, đồng thời tận
dụng tốt các cơ hội và hạn chế các rủi ro có thể xảy ra.
2
Với bề dày thành tích 44 năm xây dựng và phát triển, trƣờng Đại học Sao Đỏ
đã đào tạo và cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có chất lƣợng cao phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Trong 44 năm qua, với sự nỗ lực
phấn đấu và quyết tâm đổi mới, trƣờng Đại học Sao Đỏ đã đạt nhiều thành tích tự
hào, liên tục đƣợc Bộ Công thƣơng, Bộ Giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh
Hải Dƣơng công nhận trƣờng tiên tiến xuất sắc, đƣợc Nhà nƣớc tặng thƣởng 21
Huân chƣơng các loại. Bƣớc sang giai đoạn 2012-2025, với mục tiêu mở rộng hơn
nữa mối quan hệ hợp tác với các trƣờng Đại học trong nƣớc và quốc tế để tăng
cƣờng liên kết đào tạo; thực hiện chủ trƣơng đào tạo đa cấp đa ngành, đa lĩnh vực;
Thiết lập chiến lƣợc để theo đuổi
Ngoài xây dựng ma trận SWOT và ma trận QSPM cho trƣờng Đại học Tiền
Giang, đề tài đã lập đƣợc ma trận các yếu tố bên ngoài EFE và ma trận các yếu tố
bên trong IFE để hỗ trợ quá trình hoạch định chiến lƣợc.
Nguyễn Phƣơng Mai (2010), Hoàn thiện công tác hoạch định chiến
lược trường Cao đẳng kỹ thuật khách sạn và dụ lịch - Cẩm Giảng - Hải Dương,
Luận văn thạc sĩ Kinh tế, trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
Đề tài tiếp cận cơ sở hoạch định chiến lƣợc và phân tích thực trạng hoạch
định chiến lƣợc tại trƣờng theo 4 bƣớc công việc:
Thứ nhất, phân tích thực trạng đánh giá môi trƣờng bên ngoài
Thứ hai, phân tích thực trạng đánh giá môi trƣờng bên trong
Thứ ba, xây dựng chiến lƣợc
Thứ tƣ, Lựa chọn chiến lƣợc
Qua phân tích các nhân tố thuộc môi trƣờng vi mô, vĩ mô và thực trạng
hoạch định chiến lƣợc trƣờng tác giả đã đƣa ra cái nhìn tổng quát về ƣu điểm, hạn
chế của hoạch định chiến lƣợc để từ đó hoàn thiện, củng cố bộ chiến lƣợc cho
trƣờng. Hạn chế của đề tài là chƣa xây dựng, sử dụng phối hợp các công cụ trong
hoạch định chiến lƣợc.
Nhận thức tầm quan trọng của hoạch định chiến lƣợc, đã có nhiều công trình
nghiên cứu của nhiều tác giả về hoàn thiện công tác hoạch định chiến lƣợc tại các
doanh nghiệp Việt Nam, hầu hết các công trình nghiên cứu đều phân tích rõ khái
lƣợc hoạch định chiến lƣợc, thực trạng doanh nghiệp và công tác hoạch định chiến
lƣợc tại doanh nghiệp nhƣ:
4
Đỗ Thị Minh Hải (2011), Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh ở Công ty cổ phần may Đáp Cầu, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trƣờng Đại
học Giai thông vận tải.
Cũng với mô hình quản trị chiến lƣợc đƣợc áp dụng rộng rãi hiện nay của
Fred.R.David, tác giả đã chỉ ra các bƣớc cơ bản của giai đoạn hình thành chiến lƣợc
cứu thực trạng hoạch định chiến lƣợc, góp phần phân tích rõ thực trạng công tác
hoạch định chiến lƣợc, ƣu điểm, tồn tại và nguyên nhân để từ đó đƣa ra giải pháp
hoàn thiện công tác hoạch định chiến lƣợc và đƣa ra khuyến nghị chiến lƣợc phát
triển phù hợp cho trƣờng trong giai đoạn 2012-2020.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích, trả lời các câu hỏi nghiên cứu nhƣ:
- Thế nào là chiến lƣợc, hoạch định chiến lƣợc?
- Quá trình hoạch định chiến lƣợc bao gồm các giai đoạn nào? Tổ chức bộ
máy và nhân sự thực thi hoạch định chiến lƣợc nhƣ thế nào?
- Vai trò của hoạch định chiến lƣợc đối với tổ chức?
- Thực trạng công tác hoạch định chiến lƣợc tại trƣờng Đại học Sao Đỏ nhƣ
thế nào?
- Giải pháp nào để hoàn thiện công tác hoạch định chiến lƣợc phát triển
trƣờng Đại học Sao Đỏ?
Qua đó nhằm xây dựng mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về
chiến lƣợc, hoạch định chiến lƣợc, nghiên cứu phân tích thực trạng công tác hoạch
định chiến lƣợc nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lƣợc cho nhà trƣờng
trong giai đoạn 2012-2020, giúp trƣờng Đại học Sao Đỏ nâng cao chất lƣợng đào
tạo và vị thế cạnh tranh.
Nhiệm vụ đặt ra:
Nghiên cứu những lý luận cơ bản về chiến lƣợc, hoạch định chiến lƣợc,
các công cụ hỗ trợ hoạch định chiến lƣợc.
Nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng công tác hoạch định chiến lƣợc
tại trƣờng Đại học Sao Đỏ, rút ra ƣu điểm, tồn tại và nguyên nhân.
Trên cơ sở phân tích thực trạng nhằm hoàn thiện công tác hoạch định
chiến lƣợc phát triển phù hợp cho trƣờng Đại học Sao Đỏ giai đoạn 2012-2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu:
6
Phƣơng pháp phi thực nghiệm: dựa trên cơ cấu bộ máy và nhân sự thực
thi hoạch định chiến lƣợc tài trƣờng Đại học Sao Đỏ, tác giả tiến hành chọn mẫu là
các đối tƣợng tham gia quá trình hoạch định chiến lƣợc (bao gồm 24 ngƣời là Ban
giám hiệu, trƣởng các đơn vị phòng và khoa). Tác giả thiết kế và xây dựng bảng hỏi
7
để điều tra các thông tin nhƣ nhận thức về công tác hoạch định chiến lƣợc, đánh giá
về công tác hoạch định chiến lƣợc, Dựa trên kết quả thu thập từ bảng hỏi, tác giả
tiến hành tổng hợp, thống kê, phân tích số liệu để có đƣợc những thông tin nhằm
đánh giá về thực trạng công tác hoạch định chiến lƣợc tại trƣờng. Trên cơ sở đó
giúp tác giả nhìn nhận rõ những ƣu điểm, hạn chế và xây dựng đƣợc luận cứ chặt
chẽ để tìm ra đƣợc những giải pháp hiệu quả nhất hoàn thiện công tác hoạch định
chiến lƣợc tại trƣờng.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Thứ nhất, bổ sung và hoàn thiện các vấn đề lý luận về chiến lƣợc, hoạch định
chiến lƣợc trong các tổ chức
Thứ hai, nghiên cứu và phân tích có hệ thống thực trạng hoạch định chiến
lƣợc tại các tổ chức hiện nay. Qua đó rút ra những bài học cho quá trình hoạch định
chiến lƣợc tại trƣờng Đại học Sao Đỏ.
Thứ ba, phân tích có hệ thống thực trạng hoạch định chiến lƣợc tại trƣờng
Đại học Sao Đỏ. Qua đó đánh giá toàn diện những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại
và nguyên nhân trong quá trình hoạch định.
Thứ tƣ, xây dựng hệ thống giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hoạch
định chiến lƣợc phát triển của trƣờng Đại học Sao Đỏ.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài mục lục, mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bố cục luận văn đƣợc
chia thành ba phần chính tƣơng ứng nội dung ba chƣơng
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc của các tổ chức.
- Chƣơng 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hoạch định chiến lƣợc
phát triển trƣờng Đại học Sao Đỏ.
trƣờng có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng “Chiến lƣợc là định hƣớng và
phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lực thế cạnh tranh cho tổ chức
thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng thay đổi, để đáp
ứng nhu cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong muốn của các bên hữu quan”.
Ngoài cách tiếp cận truyền thống nhƣ vậy, nhiều tổ chức kinh doanh tiếp cận
chiến lƣợc theo cách mới: Chiến lƣợc kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và sử dụng
9
các nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và đảm bảo các quyền
lợi thiết yếu của mình. Kenneth Andrews là ngƣời đầu tiên đƣa ra các ý tƣởng nổi
bật này trong cuốn sách kinh điển “The Cencept of Coporate Strategy”. Theo ông,
chiến lƣợc là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu
của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa.
Brace Henderson, chiến lƣợc gia đồng thời là nhà sang lập Tập đoàn Tƣ vấn
Boston đã kết nối khái niệm chiến lƣợc với lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là
việc đặt một công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách
hàng. “Chiến lƣợc là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển
và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ
cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”. Ông tin rằng không thể cùng tồn tại hai đối
thủ cạnh tranh nếu cách kinh doanh của họ giống hệt nhau. Cần phải tạo sự khác
biệt mới có thể tồn tại.
Ngày nay, thuật ngữ chiến lƣợc đã đƣợc sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam
trong nhiều lĩnh vực ở cả phạm vi vĩ mô cũng nhƣ vi mô. Ở phạm vi doanh nghiệp
ta thƣờng gặp thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh hoặc chiến lƣợc công ty, quản trị
chiến lƣợc,… Sự xuất hiện các thuật ngữ này không đơn thuần là sự vay mƣợn. Các
khái niệm chiến lƣợc đều bắt nguồn từ sự cần thiết khách quan trong thực tiễn quản
trị của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng hiện nay.
Có thể nói việc xây dựng và thực hiện chiến lƣợc thực sự đã trở thành một
nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh
nghiệp, nó đang đƣợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Quan điểm phổ biến
+ Mô hình đã chỉ ra sự tồn tại của rất nhiều nhân tố ảnh hƣởng tới quản trị
chiến lƣợc trong doanh nghiệp
+ Quản trị chiến lƣợc là một quá trình phức tạp và liên tục. Chỉ cần một sự
thay đổi nhỏ tại một trong số những bƣớc công việc chính trong mô hình cũng cần
tới những thay đổi trong một vài hoặc tất cả các bƣớc công việc khác. Vì vậy, quản
trị chiến lƣợc dƣờng nhƣ không bao giờ có điểm dừng.
- Nhƣợc điểm:
+ Quá trình quản trị chiến lƣợc trong thực tế không thể phân tách một cách
rõ ràng và thực hiện một cách chặt chẽ nhƣ mô hình đã đề ra.
Phân tích theo giai đoạn quản trị chiến lƣợc, có thể nhận thấy nội dung của
mỗi giai đoạn đƣợc thực hiện theo sơ đồ:
Nêu ra
nhiệm
vụ hiện
tại,
mục
tiêu và
CL
Nêu ra
nhiệm
vụ hiện
tại,
mục
tiêu và
CL
Thực hiện đánh giá
bên ngoài, chỉ ra cơ
hội và thách thức
Thực hiện đánh giá
bên trong, chỉ ra điểm
Hình 1.2: Sơ đồ 3 giai đoạn của quản trị chiến lƣợc
(Nguồn: [9,tr.21])
Hoạch định chiến lƣợc là quá trình đề ra các công việc cần thực hiện của
doanh nghiệp, tổ chức những nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của
môi trƣờng bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, xây dựng mục tiêu dài hạn,
lựa chọn trong những chiến lƣợc thay thế.
Các bƣớc công việc trong giai đoạn hoạch định chiến lƣợc:
Hình 1.3: Các bƣớc công việc trong giai đoạn hoạch định chiến lƣợc
(Nguồn: [9,tr.23])
Xác định nhiệm vụ
và mục tiêu của tổ
chức
QUÁ TRÌNH
NỘI DUNG THỰC HIỆN
BƢỚC CÔNG VIỆC
Chỉ ra vai trò, bản chất và nội dung cơ
bản của doanh nghiệp
Phân tích môi
trƣờng bên ngoài
Phân tích môi
trƣờng bên trong
Phân tích và lựa
chọn chiến lƣợc
Chỉ ra vai trò, bản chất của việc đánh giá
môi trƣờng bên ngoài, nội dung và các
công cụ đánh giá
Bản chất của đánh giá nội bộ, công tác
đánh giá các mặt hoạt động chính của cty
Sử dụng các mô hình, kết hợp đánh giá
định tính và định lƣợng, chọn ra một mô
Đánh giá
thực hiện
Thực hiện các
điều chỉnh
Đánh giá
chiến lƣợc
12
Theo sơ đồ tổng quát mô tả ở trên có thể nhận thấy quy trình hoạch định
chiến lƣợc gồm 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1, xác lập hệ thống dữ liệu thông tin từ môi trƣờng kinh doanh bên
ngoài và bên trong doanh nghiệp làm cơ sở cho xây dựng chiến lƣợc. Có thể sử
dụng các kĩ thuật phân tích đã đƣợc tổng kết nhƣ ma trận đánh giá các yếu tố bên
ngoài, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, ma trận hình ảnh cạnh tranh,…
Giai đoạn 2, phân tích, xác định các kết hợp giữa thời cơ, cơ hội, đe doạ,
của môi trƣờng kinh doanh với các điểm mạnh, điểm yếu,…của doanh nghiệp để
thiết lập các kết hợp có thể làm cơ sở xây dựng các phƣơng án chiến lƣợc của doanh
nghiệp.Có thể sử dụng kĩ thuật phân tích nhƣ ma trận SWOT ma trận BCG,…
Giai đoạn 3, xác định các phƣơng án, đánh giá , lựa chọn và quyết định chiến
lƣợc. Từ các kết hợp ở giai đoạn 2 cần lựa chọn hình thành các phƣơng án chiến
lƣợc. Đánh giá và lựa chọn theo các mục tiêu ƣu tiên.
1.1.3. Ý nghĩa của hoạch định chiến lược
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trƣờng, chiến lƣợc có
vai trò khá quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Chiến lƣợc phác thảo con đƣờng đi tới tƣơng lai, giúp các tổ chức thấy rõ
mục đích và hƣớng đi của mình, giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát về
những mục tiêu và kết quả mong muốn để đảm bảo và sử dụng tốt các nguồn lực.
Đồng thời đó sẽ là một bản đồ hƣớng dẫn và khuyến khích mọi ngƣời cùng làm
việc, qua đó huy động tinh thần làm việc của các nhân viên sẽ cao hơn, dễ đạt thành
công hơn. Chiến lƣợc sẽ buộc các nhà quản lý phải tiến hành phân tích tình hình và
Trả lời cho câu hỏi thứ nhất chính là việc yêu cầu doanh nghiệp phải xác
định đƣợc nhiệm vụ kinh doanh của mình hay các hoạt động mà doanh nghiệp thực
hiện. Trả lời cho câu hỏi thứ hai yêu cầu doanh nghiệp phải thể hiện đƣợc các mục
tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi. Hai vấn đề này đều đƣợc nêu trong bản tuyên ngôn
sứ mệnh của doanh nghiệp.
Hình 1.4: Nội dung cơ bản của tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp
(Nguồn: [9,tr.36])
Tuyên ngôn sứ mệnh
của doanh nghiệp
Nhiệm vụ (Ngành KD)
Triết l ý kinh doanh
Mục tiêu chiến lƣợc
14
Thông thƣờng, bản tuyên ngôn sứ mệnh xác định lĩnh vực kinh doanh của
doanh nghiệp, nêu rõ tầm nhìn , mục tiêu theo đuổi và thể hiện các giá trị pháp l ý,
đạo đức kinh doanh cơ bản.
Hình 1.5: Mối liên hệ giữa sứ mệnh, chiến lƣợc và các nhóm hậu thuẫn
(Nguồn: [9,tr.37])
bởi bản tuyên
ngôn sứ mệnh
BẢN TUYÊN
NGÔN SỨ MỆNH
- Ngành KD
- Mục tiêu
- Triết lý KD
15
Thực chất: Mục tiêu chiến lƣợc là những đích mong muốn đạt tới của doanh
nghiệp. Nó là sự cụ thể hóa mục đích của doanh nghiệp về hƣớng, quy mô, cơ cấu
và tiến trình triển khai theo thời gian.
1.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.2.1. Môi trường vĩ mô
Phân tích môi trƣờng vĩ mô thƣờng đƣợc thực hiện qua phân tích các yếu tố:
a. Yếu tố chính trị - luật pháp
- Luật pháp
Việc tạo ra môi trƣờng kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn
toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nƣớc về kinh tế. Việc ban hành
hệ thống luật pháp có chất lƣợng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trƣờng kinh
doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh
chân chính, có trách nhiệm. Pháp luật đƣa ra những quy định cho phép, không cho
phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay
đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp nhƣ thuế, đầu tƣ, sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp
và chấp hành tốt những quy định của pháp luật và có những đối sách kịp thời trƣớc
những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật. Tuy nhiên nếu hệ thống pháp
luật không hoàn thiện cũng sẽ có ảnh hƣởng không nhỏ tới môi trƣờng kinh doanh gây
khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe
dọa đối với các doanh nghiệp.
* Những áp lực và đe dọa từ môi trƣờng công nghệ có thể là:
- Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cƣờng ƣu thế cạnh tranh
của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu.
- Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và
tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cƣờng khả
năng cạnh tranh.
- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những
17
ngƣời xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu
trong ngành.
- Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu
hƣớng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu
hao so với trƣớc.
* Bên cạnh những đe doạ này thì những cơ hội có thể đến từ môi trƣờng
công nghệ đối với các doanh nghiệp có thể là:
Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất
lƣợng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn. Thƣờng thì các
doanh nghiệp đến sau có nhiều ƣu thế để tận dụng đƣợc cơ hội này hơn là các
doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng
hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trƣờng mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ
của công ty.
* Ngoài những khía cạnh trên đây, một số điểm mà các nhà quản trị cần lƣu
ý thêm khi đề cập đến môi trƣờng công nghệ là:
Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát triển
công nghệ khác nhau theo ngành. Các ngành truyền thông, điện tử, hàng không và
dƣợc phẩm luôn có tốc độ đổi mới công nghệ cao, do đó mức chi tiêu cho sự phát
tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con ngƣời (đặc
biệt là các yếu tố của môi trƣờng sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu
vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế nhƣ: nông nghiệp, công nghiệp
khai khoáng, du lịch, vận tải. Trong rất nhiều trƣờng hợp, chính các điều kiện tự
nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các
sản phẩm và dịch vụ.
1.2.2.2. Môi trường vi mô
Trong nền kinh tế thị trƣờng, công cụ đƣợc các nhà kinh doanh sử dụng rộng
rãi để phân tích môi trƣờng ngành kinh doanh là mô hình “Năm lực lƣợng cạnh
tranh của M.Porter” bao gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các đối thủ
cạnh tranh hiện tại, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế. Nhiệm vụ của các nhà chiến
lƣợc là phải phân tích và phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trƣờng ngành
để xác định các cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp của họ.