xác định đồng vị kẽm trong mẫu sinh hóa bằng phương pháp khối phổ cao tàn cảm ứng plasma - Pdf 24


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN MẠNH HÀ

XÁC ĐỊNH ĐỒNG VỊ KẼM
TRONG MẪU SINH HÓA BẰNG PHƢƠNG PHÁP
KHỐI PHỔ CAO TẦN CẢM ỨNG PLASMA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TẠ THỊ THẢO
Hà Nội - 2014
LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Tạ Thị Thảo
đã giao đề tài và tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn PGS.TS Phạm Luận đã giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi trong quá
trình làm luận văn.
Tôi xin cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn Hóa phân tích, các anh chị và
các bạn trong phòng thí nghiệm Hóa phân tích đã tạo điều kiện cho tôi hoàn
thành báo cáo nghiên cứu khoa học này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đề tài nghiên cứu “Vai trò của kẽm trong
điều trị hiệu quả bệnh lao của trẻ em” do Viện Khoa học và kỹ thuật hạt nhân
chủ trì, phối hợp với Viện nghiên cứu sức khỏe trẻ em Oakland- Hoa Kỳ đã
giúp tôi hoàn thành luận văn này.

2.2. Mẫu nghiên cứu 13
2.3. Phương pháp nghiên cứu 13
2.3.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tín hiệu đo ICP khi xác định
đồng vị 13
2.3.1.1. Sơ đồ nguyên tắc của thiết bị ICP-MS 13
2.3.1.2. các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ phổ khối 14
2.3.1.3. khảo sát sự phụ thuộc cường độ tín hiệu của phép đo vào các tham
số hoạt động của plasma 16
2.3.1.4. nghiên cứu lựa chọn axit dung làm môi trường dung dịch mẫu đo và
khảo sát nồng độ axit tối ưu 17
2.3.2. phương pháp sử lý mẫu phân tích 18
2.3.2.1. Xử lý mẫu huyết tương 18
2.3.2.2 Xử lý mẫu nước tiểu 19
2.3.2.3.Xử lý mẫu phân 20
2.3.3. Phương pháp thống kê sử lý số liệu phân tích 20
2.3.3.1 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng đồng vị 20
2.3.3.2. Khoảng tuyến tính của phép đo đồng vị …………………. 21
2.3.3.3 Đánh giá phương pháp phân tích 22
Chƣơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 25
3.1. Nghiên cứu lựa chọn điều kiện phân tích phù hợp trên thiết bị ICP-MS . 25

3.1.1. Khảo sát và lựa chọn các tham số tối ưu của thiết bị đo 25
3.1.1.1. Ảnh hưởng của công suất cao tần 25
3.1.1.2. Ảnh hưởng của lưư lượng khí mang mẫu………… ………… … 28
3.1.1.3.

Khảo sát ảnh hưởng của công suất cao tần khi cố định LV và NGF.29
3.1.1.4. Lựa chọn tham số tối ưu cho chế độ làm việc của Plasma 30
3.1.2. Ảnh hưởng của loại axit và nồng độ axit… … …….….…………….31
3.2. Đánh giá phương pháp phép đo ICP – MS ……………….…… … .34

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
ICP-MS
Inductively Coupled Plasma
Mass Spectrocopy
Khối phổ plasma
cảm ứng
LOD
Limit Of Detection
Giới hạn phát hiện
LOQ
Limit Of Quantity
Giới hạn định lượng
RSD
Relative Standard Deviation
Độ lệch chuẩn tương
đối
m/z

Bảng 3.4. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng các đồng vị 36
Bảng 3.5. Độ chính xác của phép đo ICP-MS để xác định các đồng vị
kẽm trong dung dịch chuẩn kiểm tra 37
Bảng 3.6 Hiệu suất thu hồi của quá trình làm sạch trên cột chiết pha
rắn 38
Bảng 3.7 Hiệu suất thu hồi của quá trình phá mẫu phân 40
Bảng 3.7 Hiệu suất thu hồi của quá trình phá mẫu huyết tương 41
Bảng 3.7 Hiệu suất thu hồi của quá trình phá mẫu nước tiểu 42
Bảng 3.10. Hàm lượng kẽm trong viên thuốc (n=3) 43
Bảng 3.11Tỷ lệ 3 cặp đồng vị
67
Zn/
66
Zn,
68
Zn/
66
Zn,
70
Zn/
66
Zn của bốn
đối tượng nghiên cứu mẫu phân 45
Bảng 3.11Tỷ lệ 3 cặp đồng vị
67
Zn/
66
Zn,
68
Zn/

Hình 2.1: Hình ảnh máy ICP – MS (ELAN 9000- Perkin Elmer) 11
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên tắc thiết bị phân tích ICP-MS
13
Hình 3.1. Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo
64
Zn vào RFP
(NGF = 0,7 L/ph) 25
Hình 3.2. Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo
66
Zn vào RFP
(NGF = 0,7 L/ph) 26
Hình 3.3. Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo
67
Zn vào RFP
(NGF = 0,7 L/ph) 26
Hình 3.4. Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo
68
Zn vào RFP
(NGF = 0,7 L/ph) 27
Hình 3.5. Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo
70
Zn vào RFP
(NGF = 0,7 L/ph) 27
Hình 3.6. Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo các đồng vị Zn
vào RFP 29
Hình 3.7. Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu phép đo các đồng vị Zn
vào RFP 30
Hình 3.8. Ảnh hưởng trực tiếp của nền mẫu đối với phép đo đồng vị kẽm 32
Hình 3.9. Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu của phép đo Zn vào nồng độ
axit 33
Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Mạnh Hà
1 MỞ ĐẦU

Kẽm là nguyên tố vi lượng, đóng vai trò thiết yếu đối với sinh trưởng
người và động vật. Kẽm tham gia vào cấu tạo các enzym và trong thành phần
một số deshydrogenaz, đóng vai trò điều hòa chuyển hóa lipit và ngăn ngừa mỡ
hóa gan, tham gia vào chức năng tạo máu, cần thiết cho sự biệt hóa tế bào và sự
ổn định màng. Thiếu kẽm ảnh hưởng xấu đến tốc độ hấp thu các axit amin.
Ngoài ra, kẽm giữ vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch, kích thích sự phát triển
và biệt hóa lympho bào, đẩy mạnh sự xuất tiết các cytokin (nhất là interleukin 2)
để đáp ứng lại các kích thích kháng nguyên.
Do vậy, kẽm đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh ở trẻ em như tiêu
chảy, sốt rét, lao phổi, nhiễm trùng… Gần 2 tỉ người ở các nước đang phát triển
bị thiếu kẽm. Ở trẻ em, thiếu kẽm làm gia tăng nhiễm trùng và tiêu chảy làm
khoảng 800.000 trẻ em thiệt mạng mỗi năm trên toàn cầu. Do vậy, WHO có chủ
trương bổ sung kẽm cho trẻ suy dinh dưỡng nặng và tiêu chảy. Bổ sung kẽm
giúp ngăn ngừa bệnh tật và giảm tử vong, đặc biệt là trẻ em sinh thiếu cân hoặc
chậm phát triển.
Lượng kẽm trong cơ thể người khoảng 2 - 3g, phân phối không đồng đều

em Việt Nam.
Các nội dung nghiên cứu chính của luận văn gồm:
 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tín hiệu phép đo ICP-MS khi xác định
năm đồng vị kẽm
64
Zn,
66
Zn,
67
Zn,
68
Zn và
70
Zn, bao gồm nghiên cứu tối
ưu hóa các tham số hoạt động của máy ICP – MS, ảnh hưởng của môi
trường dung dịch mẫu đo đến phép phân tích.
 Đánh giá các thông số đặc trưng của phương pháp phân tích như khoảng
tuyến tính, giới hạn phát hiện LOD và giới hạn định lượng LOQ, độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phép đo trên thiết bị ICP-MS.
 Đánh giá hiệu suất thu hồi của quá trình xử lý mẫu huyết tương, nước tiểu
và phân và hiệu suất thu hồi của phương pháp phân tích các đồng vị kẽm
trên nền mẫu thực.
 Ứng dụng qui trình phân tích xây dựng được để phân tích thành phần
đồng vị kẽm trong mẫu thực tế.

Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Mạnh Hà
3

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN


kẽm là bắt buộc trong phòng và điều trị tiêu chảy trẻ em. Sử dụng kẽm (10-
Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Mạnh Hà
4

20mg/ngày) trong vòng 14 ngày cho toàn bộ trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy,
(10mg/ngày cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, 20mg/ngày cho trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi).
Tuy nhiên, chưa có khuyến cáo bắt buộc với các loại bệnh nhiễm trùng khác.
Bệnh lao ở trẻ em là một vấn đề sức khỏe chủ yếu cần quan tâm ở Việt Nam
[16]. Ước tính 75% số bệnh nhân lao xảy ra ở trên 22 quốc gia [23]. Việt Nam
cũng nằm trong số đó với 5,3% trường hợp bệnh nhân lao là ở trẻ dưới 15 tuổi
[13,17]. Biểu hiện bệnh lao có liên quan tới suy giảm nồng độ kẽm huyết thanh
ở cả người lớn và trẻ em [6,31], đồng thời nồng độ này cũng tăng lên ở những
trường hợp điều trị có hiệu quả [26]. Kẽm cần thiết về nhiều mặt trong chức
năng miễn dịch [21] và người ta đã thấy kẽm làm tăng quá trình sản xuất
cytokine trong đại thực bào phế nang ở những bệnh nhân bị lao phổi. Hơn thế
nữa, trẻ sau điều trị lao hấp thu kẽm từ khẩu phần ăn tốt hơn so với trẻ khỏe
thuộc nhóm biến chứng, điều này gợi ra là nhu cầu kẽm của trẻ bị bệnh lao lớn
hơn có thể do nhu cầu kẽm cao hơn của chính hệ miễn dịch. Vì thế bổ sung kẽm
có thể cải thiện hiệu quả điều trị lao. Mặc dù liều bổ sung đồng thời kẽm và
vitamin A đã làm rút ngắn thời gian diệt khuẩn trong đờm dãi và cải thiện vùng
tổn thương thấy trên chụp X quang ở điều trị bệnh nhân lao người lớn [22,11],
nhưng chưa thấy có nghiên cứu nào về khả năng kẽm làm tăng hiệu quả điều trị
lao ở trẻ em trên thế giới [14].
Để bổ sung kẽm vào cơ thể, có thể sử dụng viên kẽm dạng uống dưới
dạng thực phẩm chức năng, như viên kẽm gluconat 30 mg, 50 mg hoặc kẽm
sunfat. Tuy kẽm rất cần thiết cho cơ thể, nhưng nếu cơ thể thừa kẽm sẽ ảnh
hưởng tới sức khỏe, tổn thương tế bào gan, thiếu máu, giảm miễn dịch (người ta
không dùng kẽm khi bị nhiễm trùng). Do vậy cần nghiên cứu cụ thể hiệu quả
hấp thu và chuyển hóa kẽm trong cơ thể.
Huyết tương hoặc huyết thanh kẽm thường được sử dụng để đánh giá thiếu

Zn lần lượt là 0,0224; 0,0222; 0,0221 còn trong tự nhiên tỷ số này là
0,0222. [19] Sự thay đổi tỷ lệ hàm lượng các đồng vị có lên quan đến các phản
ứng bay hơi, ngưng tụ trong quá trình tinh chế kẽm hoặc các chuyển hóa sinh
học trong cơ thể sống [25].
1.2. Phƣơng pháp phân tích và đánh giá thành phần đồng vị kẽm
Trong tự nhiên, kẽm có năm đồng vị bền gồm
64
Zn,
66
Zn,
67
Zn,
68
Zn và
70
Zn
với phần trăm trung bình của mỗi dạng tương ứng là 48,63%, 27,90%, 4,10%,
18,75% và 0,72%. [30]
Trong nghiên cứu về đối tượng sinh học, sự thay đổi tỷ lệ các đồng vị cho biết
mức độ hấp thu và đào thải kẽm của cơ thể. Hai tỷ lệ đồng vị thường được sử
dụng để đánh giá là
67
Zn/
66
Zn và
70
Zn/
66
Zn. Tuy nhiên, cũng có các nghiên cứu
khác sử dụng các đồng vị

. Phân giải và tách các ion theo giá trị
m/z của chúng để tạo ra phổ khối của tất cả các chất phân tích và cuối cùng là
phát hiện từng ion có giá trị m/z riêng. Các số liệu thu được sau khi tiến hành
phân tích giúp chúng ta định tính cũng như định lượng được các chất cần phân
tích trong mẫu [1,2].
1.2.1.1. Nguyên tắc của phép đo phổ khối ICP – MS
ICP-MS là một phương pháp phân tích các chất vô cơ dựa trên sự ghi đo
phổ theo tỷ số m/z của nguyên tử các nguyên tố và đồng vị cần phân tích. ICP
(Inductively Coupled Plasma) là ngọn lửa plasma tạo thành bằng dòng điện cao
tần (cỡ MH
z
) được cung cấp bằng một máy phát cao tần (RF). Ngọn lửa plasma
có nhiệt độ cao có tác dụng chuyển các nguyên tố có trong mẫu cần phân tích
thành dạng ion. MS (Mass Spectrometry) là phép ghi phổ theo tỷ số m/z.
ICP-MS được phát triển vào đầu những năm 80 của thế kỷ trước, là sự kết
hợp thành công của hai thiết bị phân tích là ICP và MS. Có thể nói đây là một
trong những phương pháp phân tích hiện đại nhất hiện nay và ngày càng chứng
tỏ được ưu điểm vượt trội so với các phương pháp phân tích khác trong nghiên
cứu xác định lượng vết và siêu vết các nguyên tố cũng như thành phần đồng vị
của chúng [3].
Phương pháp phân tích phổ khối ICP-MS dựa trên nguyên tắc của sự hóa
hơi, nguyên tử hóa, ion hóa các nguyên tố hóa học khi chúng được đưa vào môi
trường plasma, sau đó các ion này được tách ra khỏi nhau theo tỷ số m/z của
chúng bằng thiết bị phân tách khối rồi được phát hiện, khuếch đại và đếm bằng
thiết bị điện tử kỹ thuật số [3]. Vì thế muốn thực hiện các công việc phân tích
như trên chúng ta phải thực hiện theo trình tự sau [2].
- Trước tiên phải chuyển mẫu phân tích về dạng dung dịch đồng nhất
- Dẫn dung dịch vào hệ tạo sol khí, để tạo sol khí mẫu
- Dẫn thể sol khí vào ngọn lửa ICP (ICP Plasma Torch)
- Trong plasma Torch ICP, các chất sẽ hóa hơi các chất mẫu, nguyên tử hóa

0
+ E
nhiệt
 M(k)
+

- Thu toàn bộ đám hơi ion khối m/z của chất mẫu, lọc, tách loại bỏ các phần
tử không ion sau đó dẫn chùm các ion M
+
số khối (m/z) vào buồng phân
giải phổ để phân ly chúng thành phổ theo số khối m/z của nó.
- Dùng một loại detector phù hợp để thu nhận và phát hiện các số khối m/z
của mỗi nguyên tố và đồng vị của nó có trong mẫu.
- Ghi phổ khối để đách giá định tính và định lượng theo phổ thu được.
Từ những nguyên tắc trên muốn thực hiện được phép đo phổ khối nguyên tử
ICP-MS chúng ta phải có hệ thống trang bị hay máy quang phổ ICP-MS [1].

(8)
Mẫu phân tích (2)
Nguồn
ion hóa
(3)
Hệ quang
ion

thì trong các môi trường khác nhau, ảnh hưởng mảnh ion đa nguyên tử cản trở
đến phép đo có thể kể đến là : các mảnh
32
S
16
O
16
O
+
(nếu đo trong nền H
2
SO
4
),
48
Ca
16
O
+
nếu nền mẫu chứa nhiều thành phần khoáng,
31
P
18
O
2
H
+
(nều đo trong
nền có axit photphoric. Các mảnh ion của đa nguyên tử này trùng với phép đo
đồng vị

Khi xác định đồng vị kẽm trong đối tượng sinh học bằng thiết bị ICP-MS
cũng cần lưu ý về việc dụng dung dịch thêm chuẩn của đồng vị giàu. Trong số 5
đồng vị kẽm, vì hàm lượng
70
Zn rất nhỏ so với các đồng vị còn lại nên cần được
thêm vào mẫu để phân tích được, đồng thời có thể thêm đồng vị có hàm lượng
lớn
67
Zn để so sánh [33]
Trong phương pháp này, hiện tượng trùng khối cần đặc biệt lưu ý đối với
các thiết bị ICP-MS không sử dụng buồng va chạm động học để loại trừ ảnh
hưởng. Ví dụ trong phân tích mẫu địa chất, môi trường, ảnh hưởng của số khối
64
Ni

trùng với phép đo
64
Zn sẽ được hiệu chỉnh qua phép đo
62
Ni. Tương tự ảnh
hưởng của
132
Ba
2+
,
134
Ba
2+
,và
136

phương pháp ly tâm, làm khô và tro hóa ở 480
0
C sau đó hòa tan tro bằng HCl
6M. Mẫu phân sau khi làm khô được nghiền nhỏ, tro hóa và hòa tan như mẫu
huyết tương [33]. Sự có mặt của chất khoáng trong nền mẫu cũng gây ảnh
hưởng rất lớn đến phép đo và cần loại trừ.
Mẫu thực vật sau khi được phân hủy bằng HNO
3
và H
2
O
2
trong lò vi sóng
được tách lấy kẽm ra khỏi nền mẫu bằng cột chiết pha rắn chứa nhựa Chelex-
100 sau đó đo tỷ số đồng vị (
64
Zn +
66
Zn)/
68
Zn bằng phương pháp ICP-MS [28]
Trong một nghiên cứu khác

[31] mẫu phân sau khi đã tro hóa ở 500
0
C trong
10h được hòa tan trong HNO
3
đặc và H
2

0,5M của hãng Merck.
- Dung dịch chuẩn để xác định đồng vị : Từ nồng độ dung dịch chuẩn tổng
đồng vị của kẽm, dựa trên phần trăm tồn tại các đồng vị trong tự nhiên lần lượt

64
Zn 48,63% ;
66
Zn 27,90% ;
67
Zn 4,10% ;
68
Zn 18,75% ;
70
Zn 0,72% sẽ tính
được nồng độ mỗi đồng vị trong dung dịch chuẩn làm việc có chứa tổng nồng độ
kẽm lần lượt là 10ppb ; 100ppb ; 200ppb ; 400ppb.
- Dung dịch chuẩn làm việc Zn
2+
được pha loãng hàng ngày từ dung dịch
chuẩn gốc bằng axit HNO
3
2%.
- Nước deion, độ dẫn điện 18,2


- Dung dịch chuẩn pH = 4, pH = 7
- Nhựa trao đổi ion AG1-X8 (Bio-Rad Cat. No. 140-1441, Bio-Rad
Laboratories, Hercules, CA)
- Nhựa Chelex 100 (Cat. No. 142-2832, Bio-Rad Laboratories, Hercules,
CA)

- Cân phân tích OHAUS của mỹ có độ chính xác

0,01mg
- Máy đo pH, độ chính xác đến 0,01 đơn vị pH,của hãng HANNA.
- Máy lắc Vortex, tốc độ lắc 3000 vòng/phút
- Tủ hood chống acid.
- Bếp điện có điều chỉnh nhiệt độ đến 500
0
C.
- Lò vi sóng phá mẫu, model Mars5, 7 vị trí phá mẫu
2.1.3. Dụng cụ
- Đồ bảo hộ lao động: áo blouse, kính bảo hộ, găng tay nitrile
- Pipet dùng 1 lần, dung tích 15ml
- Ống tuýp nhựa 50mL. Nắp da cam có lỗ cho các ống tuýp nhựa 50mL
(chứa dung dịch Radiac hoặc axit rửa)
- ống tuýp nhựa 15mL có nút
- Ống Cyro 3,5mL chứa dung dịch gốc của AAS và ICP-MS
- Bình Teflon (đã được rửa axit) dung tích 50mL hoặc 100mL
- Khay đựng Pyrex và 4 cốc để bay hơi
- Cột sắc kí, chứa nhựa trao đổi ion Na
+
, K
+
, Ca
2+
, Mg
2+
với nắp đáy Bio-
rad Poly-Prep (Cat. No. 731-1550, phòng thí nghiệm Bio-rad, Hercules, CA)
- Giá đựng ống tuýp, bình chứa dung môi (Poly-Prep Column Stack Cap,

Hệ thống phân tích ICP-MS có sơ đồ nguyên tắc theo như hình vẽ 2.2.
Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Mạnh Hà
13

11
98
7
6
5
4
Ar
1
2
14
3
10
12
13
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên tắc thiết bị phân tích ICP-MS
1. Hệ bơm dẫn mẫu vào buồng tạo sol
khí
8. Detector
2. Bộ tạo sol khí mẫu
9. Hệ điện tử
3. Đèn nguyên tử hóa mẫu
10. Bơm chân không
4. Bộ khử đầu ngọn lửa ICP
11. Bơm chân không loại top
phân tử
5. Hệ thấu kính ion

+ Các điều kiện và cách khử phần đầu ngọn lửa ICP.
Các điều kiện tối ưu phần này có thể khảo sát tự động theo chương trình
của máy hoặc khảo sát đơn biến.

Nhóm thứ 3: Là chọn số khối m/Z của nguyên tố phân tích để phát hiện
và đo định lượng nó. Đây là một yếu tố rất quan trọng, nếu chọn không đúng và
không phù hợp, có thể dẫn đến sự chen lấn của số khối của đồng vị khác, hay
ion khối hai nguyên tử, gây ra sai số lớn. Việc chọn số khối của nguyên tố phân
tích phải:
+ Độc lập, không trùng, không bị chen lấn bởi khối của nguyên tố khác,
+ Pic phổ của chất phân tích phải nhạy và rõ ràng,
+ Nền 2 bên phải không lớn,
+ Cường độ của pic MS phải tuân theo đúng công thức tính cường độ.
Chỉ khi pic khối phổ m/Z của nguyên tố phân tích thoả mãn đầy đủ các
điều kiện này mới được chọn để xác định một nguyên tố (cả định tính và định
lượng).
Riêng với kẽm sẽ sử dụng cả 5 đồng vị để phân tích nên cần khảo sát các
yếu tố ảnh hưởng tới hiện tượng trùng khối do nền mẫu gây ra.

Nhóm thứ 4: Là các yếu tố vật lý, đặc biệt là độ nhớt của dung dịch
mẫu (tỷ trọng). Quyết định độ nhớt của dung dịch mẫu là thành phần chất nền
của mẫu phân tích, nồng độ axit và loại axit của dung dịch mẫu dẫn vào buồng
tạo sol khí để đo phổ.
Các axit lựa chọn để khảo sát là các axit thường sử dụng để xử lý mẫu và
các phi kim có mặt trong nền mẫu sau khi xử lý bằng axit.

Nhóm thứ 5: Là các yếu tố hoá học. Có thể là:
Luận văn thạc sĩ khoa học Nguyễn Mạnh Hà
15


đồng thời sự hình thành các mảnh oxit và hidroxit thấp nhất, nhỏ hơn 1% và sự
hình thành các ion đa nguyên tử nhỏ hơn 3%. Các yếu tố ảnh hưởng không lớn
có thể tối ưu hóa một cách tự động hoặc có thể thay đổi theo phương pháp biến
thiên từng yếu tố sao cho phù hợp với từng đối tượng mẫu khác nhau và chọn
điều kiện đo sao cho đạt độ nhạy tốt và độ ổn định với phép đo cả 5 đồng vị
kẽm.

Trích đoạn Đánh giá hiệu suất thu hồi của quá trình xử lý mẫu phân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status