khảo sát quá trình tách và một số đặc trưng của canxi hydroxyapatite từ xương động vật - Pdf 24


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN VĂN HƢỞNG KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH TÁCH VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG
CỦA CANXI HYDROXYAPATITE TỪ XƢƠNG ĐỘNG VẬT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2011

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN VĂN HƢỞNG


1.2.3. Ứng dụng của HA dạng xốp 14
1.2.4. Ứng dụng của HA dạng compozit 15
1.3. Tình hình nghiên cứu vật liệu HA 15
1.3.1. Trên thế giới 15
1.3.2. Ở Việt Nam 16
1.4. Các phƣơng pháp tổng hợp HA 17
1.4.1. Phƣơng pháp ƣớt 17
1.4.1.1. Phương pháp kết tủa 18
1.4.1.2. Phương pháp sol – gel 19
1.4.1.3. Phương pháp phun sấy 19
1.4.1.4 Phương pháp siêu âm hoá học 20
1.4.1.5. Phương pháp compozit 20
1.4.1.6. Phương pháp điện hoá 21
1.4.1.7. Phương pháp thuỷ nhiệt (hoá nhiệt) 23
1.4.2. Phƣơng pháp khô 24
1.4.2.1. Phương pháp phản ứng pha rắn 24
1.4.2.2. Phương pháp hoá - cơ 25
1.4.2.3. Một số phương pháp vật lý 25
1.5. Một số phƣơng pháp nghiên cứu vật liệu HA 27
1.5.1. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (X – Ray Diffraction, XRD) 27
1.5.2. Phƣơng pháp phổ hồng ngoại (Fourier Transformation Infrared
Spectrophotometer, FTIR) 30

2
1.5.3. Phƣơng pháp hiển vi điện tử 32
1.5.3.1. Phương pháp hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscopy, SEM) 32
1.5.3.2. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron Microcopy,
TEM) 32
1.5.4. Phƣơng pháp phân tích nhiệt trọng lƣợng 33
1.5.4.1. Phương pháp phân tích nhiệt vi sai (DTA) 33

thƣờng, có chất phụ gia 43
2. 4. 3. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian tới quá trình tách HA, ở điều kiện trong nồi
áp suất, không có phụ gia 43
2. 5. Chuẩn bị mẫu phân tích 43
2.5.1. Nhiễu xạ tia X (XRD) 44
2.5.2. Phổ hồng ngoại (FTIR) 44
2.5.3. Hiển vi điện tử quét (SEM) 44
2.5.4. Phân tích nhiệt 44
2.5.5. Phân tích thành phần hóa học 44
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45
3.1. Kết quả các mẫu HA nguyên bản 45
3.1.1. Giản đồ XRD 45
3.1.2. Phổ FTIR 46
3.2. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian tới quá trình tách HA, ở điều kiện áp suất
thƣờng, không có phụ gia 49
3.2.1.Giản đồ XRD 49
3.2.2. Phổ FTIR 51
3.2.3. Ảnh SEM 53
3.3. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian tới quá trình tách HA, ở điều kiện áp suất
thƣờng, có chất phụ gia 54
3.3.1. Giản đồ XRD 54
3.3.2. Phổ FTIR 56
3.4. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian tới quá trình tách HA, ở điều kiện trong nồi áp
suất, không có phụ gia 57
3.4.1. Giản đồ XRD 57
3.4.2. Phổ FTIR 60
3.4.3. Ảnh SEM 61
3.5. Sản phẩm HA tách ra ở thân xƣơng 62
3.5.2. Phổ FTIR 64


Hình 1.10: Sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp sol – gel 19
Hình 1.11: Sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp phun sấy 19
Hình 1.12: Sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp siêu âm hoá học 20
Hình 1.13: Sơ đồ tổng hợp composit HA – CS 21
Hình 1.14: Sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp điện di 23
Hình 1.15: Sơ đồ nguyên lý của hệ thiết bị phản ứng thuỷ nhiệt 24
Hình 1.16: Sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp plasma 26
Hình 1.17: Sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp bốc bay chân không 26
Hình 1.18: Sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp phún xạ magnetron 27
Hình 1.19: Sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp nhiễu xạ tia X 28
Hình 1.20: Giản đồ nhiễu xạ tia X của HA 29
Hình 1.21: Giản đồ nhiễu xạ tia X của HA và TCP 30
Hình 1.22: Sơ đồ nguyên lý của máy quang phổ hồng ngoại 31
Hình 1.23: Sơ đồ nguyên lí SEM 32
Hình 1.24: Nguyên tắc chung của phƣơng pháp hiển vi điện tử 33
Hình 1.25: Cấu tạo của xƣơng 36
Hình 3.1: Giản đồ XRD của các mẫu HA nguyên bản NB1, NB2, NB3 và NB4 45
Hình 3.2: Phổ FTIR của các mẫu HA nguyên bản NB1, NB2, NB3, NB4 46
Hình 3.3: Ảnh SEM của các mẫu HA nguyên bản NB1(NB1a, NB1b, NB1c) và NB2
(NB2.a, NB2.b, NB2.c) 48
Hình 3.4: Giản đồ XRD của các bột HA đƣợc tách ra ở điều kiện áp suất thƣờng,
không có phụ gia 50

6
Hình 3.5: Phổ FTIR của các mẫu HA đƣợc tách ra ở điều kiện áp suất thƣờng (T2, T5)
và nung ở 700
0
C (T3, T6) 43
Hình 3.6: Ảnh SEM của mẫu HA ninh đến nhừ ở điều kiện áp suất thƣờng, không có
phụ gia (T5) 53

Bảng 2.1: Tên và kí hiệu các mẫu HA nguyên bản 40
Bảng 2.2: Tên mẫu, kí hiệu các mẫu HA và thời gian khảo sát ở điều kiện áp suất
thƣờng, không có phụ gia 41
Bảng 2.3: Tên mẫu, kí hiệu mẫu và thời gian khảo sát ở điều kiện áp suất thƣờng, có
phụ gia 42
Bảng 2.4: Tên mẫu, kí hiệu mẫu và thời gian khảo sát ở điều kiện trong nồi áp suất
thƣờng, không có phụ gia 43
Bảng 3.1. Kích thƣớc hạt trung bình (D
t.b
) và độ tinh thể của các mẫu HA khảo sát ở
điều kiện trong nồi áp suất, không có phụ gia 59
Bảng 3.2: Khối lƣợng của các mẫu HA tách ra ở thân xƣơng, trƣớc và sau khi nung ở
700
0
C trong 2 giờ 62
Bảng 3.3: Kích thƣớc hạt trung bình và độ tinh thể của các mẫu HA NB4, T6, P6, A6
nung ở 700
0
C trong 2 giờ 64
Bảng 3.4: Hàm lƣợng Ca, P và tỉ lệ mol Ca : P của các mẫu HA: NB1, A2, A6 67
Bảng 3.5: Chỉ tiêu phân tích các kim loại nặng của các mẫu HA: NB1, A2 và A6 68
3.8.1. Độ xốp tổng của các mẫu HA tách ra ở hai đầu xƣơng 68
Bảng 3. 6: Độ xốp tổng của các mẫu HA NB3, T3, P3 và A3 tách ra ở hai đầu xƣơng
68
Bảng 3.7: Độ xốp tổng của các mẫu HA tách ra ở thân xƣơng 69 8
MỞ ĐẦU
Trong các hợp chất vô cơ trong cơ thể ngƣời và động vật những hợp chất chứa

4
)
6
(OH)
2
. Trong cơ thể ngƣời và
động vật HA là thành phần chính trong xƣơng (chiếm đến 65 – 70 % khối lƣợng) và
răng (chiếm 99%). HA có các đặc tính quý giá nhƣ: có hoạt tính và độ tƣơng thích sinh
học cao với các tế bào và các mô, tạo liên kết trực tiếp với xƣơng non dẫn đến sự tái
sinh xƣơng nhanh mà không bị cơ thể đào thải [29], [23]… Do có cùng bản chất hoá
học và cấu trúc, HA là dạng canxi photphat dễ hấp thu nhất đối với cơ thể con ngƣời
và có tỷ lệ Ca/P đúng nhƣ tỷ lệ Ca/P tự nhiên trong xƣơng và răng.
Các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu tổng hợp HA ở các dạng bột mịn và
siêu mịn, dạng khối xốp, dạng màng bằng các phƣơng pháp khác nhau và khảo sát các
đặc tính để mở rộng khả năng ứng dụng của chúng.
Ở dạng bột, các nhà nghiên cứu đang cố gắng điều chế HA kích thƣớc nano
(trong khoảng 20 – 100 nm) để góp phần nâng cao khả năng hấp thụ của cơ thể. HA tự
nhiên và nhân tạo ở dạng bột vi tinh thể cùng với một số khoáng chất khác đã đƣợc
dùng trong bào chế thuốc chống loãng xƣơng và thực phẩm chức năng bổ sung canxi,
xử lý các khuyết tật trong xƣơng do chấn thƣơng… HA bột cũng có thể đƣợc dùng bổ
sung canxi trong nƣớc giải khát [3].
Ở dạng màng, một lớp HA siêu mịn, mỏng phủ trên xƣơng nhân tạo có thể tăng
cƣờng khả năng liên kết giữa xƣơng nhân tạo với mô và xƣơng tự nhiên [7].
HA dạng xốp đƣợc ứng dụng để sửa chữa các khuyết tật của xƣơng và răng.
Ngoài ra, các nghiên cứu cho thấy, HA xốp còn đƣợc sử dụng làm chất truyền dẫn
thuốc do bền trong các dịch sinh lý của cơ thể, có tác dụng nhả chậm các dƣợc chất đi
kèm với nó.
Ở nƣớc ta, việc nghiên cứu chế tạo và khảo sát khả năng ứng dụng trong y sinh
học nói chung và dƣợc phẩm nói riêng chƣa đƣợc quan tâm nhiều. Từ năm 2005,
nhóm nghiên cứu thuộc Phòng Hoá Vô cơ, Viện Hoá học (Viện KH&CN Việt Nam)

10
(PO
4
)
6
(OH)
2
, có màu trắng, trắng ngà, vàng nhạt hoặc
xanh lơ, tuỳ theo điều kiện hình thành, kích thƣớc hạt và trạng thái tập hợp. HA có
nhiệt độ nóng chảy 1760
0
C và nhiệt độ sôi 2850
0
C, độ tan trong nƣớc 0,7 g/l, khối
lƣợng mol phân tử 1004,60 g, khối lƣợng riêng là 3,156 g/cm
3
, độ cứng theo thang
Mohs bằng 5.
Các tinh thể HA tự nhiên và nhân tạo, tùy thuộc vào điều kiện hình thành mà có
thể tồn tại ở các dạng hình que, hình kim, hình vảy,… [3]. Sử dụng phƣơng pháp hiển
vi điện tử SEM hoặc TEM có thể nhận biết đƣợc các dạng tồn tại của tinh thể HA
(Hình 1.1).
-
đƣợc sắp
xếp nhƣ hình 1.2a. Ô mạng này có dạng hình lục phƣơng, thuộc nhóm không gian
P6
3
/m với các hằng số mạng a là 0,9417 nm, b: 0,9417 nm và c: 0,6875 nm, α = β =
90
0
và γ = 120
0
[10]. Đây là cấu trúc thƣờng gặp của HA nhân tạo và HA tự nhiên
trong thành phần của xƣơng và răng [16].

Hình 1.2: Cấu trúc ô mạng cơ sở của tinh thể HA
Ở men răng, các tinh thể HA sắp xếp rất đặc khít với nhau bởi các ô mạng cơ sở
thuộc hệ đơn tà, nhóm không gian P2
1
/b (hình 1.2b). Các hằng số mạng lần lƣợt có giá
trị: a là 0,9421 nm, b: 1,8843 nm và c: 0,6881 nm, α = β = 90
0
và γ = 120
0
.
Công thức cấu tạo của phân tử HA đƣợc thể hiện trên hình 1.3, có thể nhận thấy

C đến
1200
0
C tạo thành oxy-hydroxyapatite theo phản ứng:
Ca
10
(PO
4
)
6
(OH)
2


Ca
10
(PO
4
)
6
(OH)
2-2x
O
x
+ xH
2
O (0

x


3
(PO
4
)
2
+ Ca
4
P
2
O
9
+ H
2
O (3)
Ca
10
(PO
4
)
6
(OH)
2


3β – Ca
3
(PO
4
)
2


13
Với kích thƣớc cỡ 20 – 100 nm, HA đƣợc hấp thụ trực tiếp vào cơ thể mà không cần
phải chuyển hoá thêm.
Để chữa trị căn bệnh loãng xƣơng, Cục Quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm Mỹ
(FDA) đã cho phép sử dụng HA trong sản xuất thuốc và thực phẩm chức năng. Nhiều
loại thuốc và thực phẩm bổ sung canxi có sử dụng HA đã đƣợc lƣu hành trên thị
trƣờng. Trong số đó có thể kể đến Ossopan của Pháp, Bone Booster Complex, Bone
Dense Calcium của Mỹ, Calcium Complex của Anh, SuperCal của New Zealand.
Hình 1.4 là hình ảnh của một số loại thực phẩm chức năng và thuốc bổ sung
canxi sử dụng HA bột tự nhiên hoặc nhân tạo ở dạng vi tinh thể đang đƣợc lƣu hành
trên thị trƣờng [16].

Hình1. 4: Thuốc bổ sung canxi sử dụng nguyên liệu HA dạng vi tinh thể
1.2.2. Ứng dụng của HA dạng màng
Lớp màng HA có chiều dày cỡ µm đƣợc phủ lên bề mặt vật liệu nhân tạo nhƣ
hợp kim Ti
6
Al
4
V bằng các phƣơng pháp plasma, bốc bay, điện phân… đã hạn chế
những nhƣợc điểm nhƣ bị ăn mòn, tạo ra các chất độc hại, liên kết lỏng lẻo giữa xƣơng
tự nhiên và chi tiết cấy ghép… Tuy vậy, độ bám dính của lớp màng trên vật liệu nền
vẫn không thật bền chặt, do vậy tuổi thọ và phạm vi ứng dụng của chúng không cao.

công các sản phẩm này thành các chi tiết phù hợp hoặc có thể sử dụng gốm HA ở dạng
hạt để điền đầy những chỗ khuyết tật của xƣơng [5].

15

Hình 1.7: Sửa chữa khuyết tật của xương bằng hạt hoặc gốm HA xốp
Ngoài ra, còn có một số ứng dụng của gốm HA xốp nhƣ:
- Làm điện cực sinh học cho thử nghiệm sinh học [17].
- Làm vật liệu truyền dẫn và nhả chậm thuốc [18].
- Gần đây, ngƣời ta phát hiện HA dạng xốp có khả năng vận chuyển và phân tán
insulin trong ruột.
Tuy nhiên, gốm HA còn có một nhƣợc điểm là độ bền nén, độ bền uốn thấp.
Tồn tại này cản trở viêc áp dụng gốm HA vào các chi tiết đòi hỏi chịu lực lớn.
1.2.4. Ứng dụng của HA dạng compozit
Bản chất của gốm xốp và màng HA là có độ bền cơ học thấp. Một giải pháp để
tăng độ bền cơ học là tạo ra một tổ hợp gốm compozit bằng cách phân tán HA bột vào
các polyme sinh học nhƣ collagen, chitosan, xenlulo, đƣờng sacaro… [16]. Vật liệu ở
dạng này đƣợc sử dụng làm các chi tiết cấy ghép xƣơng chất lƣợng cao, làm kẹp nối
xƣơng hoặc có thể làm chất truyền dẫn thuốc. Việc sử dụng các polyme sinh học làm
chất nền tạo điều kiện cho việc gia công, chế tạo các chi tiết dễ dàng hơn. Mặt khác,
các polyme này còn có khả năng liên kết với các tế bào sinh học thông qua các nhóm
chức của mình. Đây cũng là ƣu điểm vƣợt trội của vật liệu compozit chứa HA.
1.3. Tình hình nghiên cứu vật liệu HA
1.3.1. Trên thế giới
Việc nghiên cứu chế tạo, xác định các đặc trƣng và thăm dò các khả năng ứng
dụng của vật liệu HA ở các dạng đang rất phát triển. Các nhà khoa học đã nghiên cứu
nhiều phƣơng pháp khác nhau để chế tạo HA nhƣ: dạng bột đƣợc điều chế bằng
phƣơng pháp sol – gel, kết tủa, phun sấy [23], siêu âm [24]…; dạng màng - bằng
phƣơng pháp vật lý hoặc điện hoá…; dạng khối rắn, khối xốp, vật liệu tổ hợp
(composit) - bằng phƣơng pháp nén ép – thiêu kết HA bột [19], phản ứng pha rắn,

đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp nén ép - thiêu kết HA bột với các chất tạo xốp
chitosan, xenlulo, đƣờng sacaro và phƣơng pháp phản ứng pha rắn giữa Ca(OH)
2

Ca
3
(PO
4
)
2
. Việc chế tạo gốm HA từ khung xốp tự nhiên của san hô, mai mực, vỏ sò…
bằng phản ứng thuỷ nhiệt ở áp suất cao cũng đã đƣợc thực hiện [3].

17
Năm 2008, Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ đã nghiên cứu đề
tài “Nghiên cứu chế tạo gốm sinh học Calcium phosphate: Hydroxyapatite
Ca
10
(PO
4
)
6
(OH)
2
(HA) và Tricalicium phosphate Ca
3
(PO
4
)
2

Hình 1.8: Giản đồ pha của hệ CaO – P
2
O
5
– H
2
O ở 25
0
C
Trên hình 1.8, có thể nhận thấy, trong khoảng tỷ lệ Ca/P từ 1,5 đến 1,67 tƣơng
ứng với vùng chứa tricanxi photphat Ca
3
(PO
4
)
2
đến vùng chứa tetracanxi photphat
Ca
3
(PO
4
)
2
.CaO, xuất hiện các tinh thể Ca
9
(HPO
4
)(PO
4
)

Việc tổng hợp HA bằng cách kết tủa từ các ion Ca
2+
và PO
4
3-
có thể thực hiện
theo nhiều cách khác nhau, có thể phân ra thành hai nhóm chính:
a) Phương pháp kết tủa từ các muối chứa ion Ca
2+

3
4
PO

dễ tan trong nước:
Các muối hay đƣợc dùng là Ca(NO
3
)
2
, CaCl
2
, (NH
4
)
2
HPO
4
, NH
4
H

+ 6H
2
O (5)
b) Phương pháp kết tủa từ các hợp chất chứa Ca
2+
ít tan hoặc không tan trong nước:
Phản ứng xảy ra giữa Ca(OH)
2
, CaO, CaCO
3
… với axit H
3
PO
4
trong môi
trƣờng kiềm. Ví dụ:
10Ca(OH)
2
+ 6H
3
PO
4
= Ca
10
(PO
4
)
6
(OH)
2





2
4
HPO H


pKa
2
= 7,2 (8)
2
4
HPO




3
4
PO H


pKa
3
= 12,3 (9)
Dung dịch
PO
4

1.4.1.2. Phương pháp sol – gel
Ƣu điểm của phƣơng pháp sol – gel là tạo đƣợc độ đồng nhất cao ở mức độ
phân tử, từ đó có thể chế tạo vật liệu ở dạng khối, màng mỏng, sợi và dạng hạt có chất
lƣợng tốt.
Sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp sol – gel đƣợc thể hiện qua hình sau:
Hình 1.10: Sơ đồ nguyên lý của phương pháp sol – gel
1.4.1.3. Phương pháp phun sấy
Hình 1.11 là sơ đồ nguyên lý của phƣơng pháp phun sấy.

Hình 1.11: Sơ đồ nguyên lý của phương pháp phun sấy
Đây là phƣơng pháp chế tạo bột HA dạng liên tục, năng suất cao, phù hợp với
quy mô sản xuất vừa và lớn. t
o

t
o

Khuấy
Khuấy
Sấy


để phản ứng tạo thành các nano tinh thể. Cũng có thể thực hiện phản ứng tạo ra các
tinh thể nano HA trƣớc, sau đó phân tán chúng vào mạng lƣới polyme nhằm ngăn
không cho các tinh thể HA kết khối lại với nhau. Việc sử dụng các polyme sinh học
làm chất nền tạo điều kiện cho việc gia công, chế tạo các chi tiết dễ dàng hơn. Mặt
khác, các polyme này còn có khả năng liên kết với các tế bào sinh học thông qua các
nhóm chức của mình, do vậy chúng có tính tƣơng thích và phân hủy sinh học cao. Đây
cũng là những ƣu điểm vƣợt trội của vật liệu compozit chứa HA.

21
Ví dụ, có thể tóm tắt quá trình tổng hợp HA bằng phƣơng pháp composit với
chitosan (CS) theo sơ đồ sau:


Tỷ lệ mol
Ca/P = 1,67
Ly tâm, sấy khô

22
chịu khi có những vật lạ nằm trong cơ thể. Để tăng độ cứng, độ bền cơ – hoá và tính
tƣơng thích sinh học của chi tiết cấy ghép, ngƣời ta chế tạo lớp màng gốm HA có độ
dày mong muốn và có khả năng bám dính tốt trên bề mặt kim loại.
Bằng các phƣơng pháp vật lý nhƣ plasma, bay bốc, hồ quang… đều tạo ra một
lớp màng có chiều dày cỡ µm. Độ bám dính của lớp màng này vào vật liệu nền không
cao, thƣờng dao động từ 15 – 30 MPa, trong khi đó yêu cầu tối thiểu phải đạt khoảng
50 MPa mới đảm bảo tuổi thọ và tránh sự thoái hoá sớm của vật liệu ghép.
a. Phương pháp kết tủa catot
Nguyên tắc của phƣơng pháp là sử dụng các vật liệu sinh học bằng kim loại
hoặc hợp kim làm điện cực catot, điện cực này đƣợc nhúng vào bể điện phân với chất
điện giải là dung dịch bão hoà các ion Ca
2+
và PO
4
3-
ở pH = 6. Quá trình catot hoá diễn
ra ở thế phân cực tại catot so với calomen bão hoà là -2V, mật độ dòng catot đạt
10mA/cm
2
, nhiệt độ điện phân đƣợc duy trì ở 60
0
C. Lớp màng HA đƣợc tạo ra trên vật
liệu nền có chiều dày khoảng 100nm trong vòng 10 phút, chiều dày của lớp màng HA
tăng theo thời gian catot hoá.
b. Phương pháp anot hoá

ion Ca
2+

3
4
PO

đến bề mặt lớp oxit.
c. Phương pháp điện di (EPD)
Dựa trên hiện tƣợng chuyển dịch tƣơng đối của pha phân tán trong môi trƣờng
phân tán dƣới tác dụng của điện trƣờng ngoài [8.H]. Pha phân tán là các hạt HA kích

23
thƣớc nanomet, môi trƣờng phân tán có thể là nƣớc hoặc môi trƣờng mô phỏng dịch
thể ngƣời SBF (Simulated Body Fluid). Dƣới tác dụng của điện trƣờng phù hợp, các
hạt huyền phù HA tích điện âm và di chuyển về phía anot (gắn vật liệu nền) tạo ra một
lớp màng mỏng n – HA (màng HA có độ dày cỡ nanomet) trên bề mặt chi tiết với độ
bám dính cao.

Hình 1.14: Sơ đồ nguyên lý của phương pháp điện di
Phƣơng pháp điện di tạo đƣợc lớp màng n – HA có độ bám dính tốt, lớn hơn 60
MPa, dòng tự ăn mòn chạy qua màng n – HA nhỏ hơn 300 lần so với dòng tự ăn mòn
của màng µ - HA (màng HA có độ dày cỡ µm).
1.4.1.7. Phương pháp thuỷ nhiệt (hoá nhiệt)
Phƣơng pháp này đƣợc dùng chủ yếu để chế tạo HA xốp và gốm xốp. Nhìn
chung, sản phẩm HA thu đƣợc vẫn giữ nguyên hình thái và cấu trúc xốp giống nhƣ
khung xƣơng tự nhiên của động vật thân mềm ban đầu (san hô, mai mực, vỏ trai, vỏ
ốc…). Với cấu trúc xốp sinh học nhƣ vậy, vật liệu này có khả năng tƣơng thích sinh
học với cơ thể con ngƣời tốt hơn so với gốm xốp HA tổng hợp bằng những phƣơng
pháp khác.

+ 2H
2
O  Ca
10
(PO
4
)
6
(OH)
2
+ 6(NH
4
)
2
CO
3
+ 4H
2
CO
3
(14)

Trích đoạn Phương pháp thuỷ nhiệt (hoá nhiệt) Một số phương pháp vật lý Phƣơng pháp nhiễu xạ ti aX (X – Ray Diffraction, XRD) Phƣơng pháp phổ hồng ngoại (Fourier Transformation Infrared Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron Microcopy,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status