MỞ ĐẦU
1. Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1.1. Cơ sở lý luận:
Ngôn ngữ là sự sáng tạo kỳ diệu của con người. Sự tuyệt vời của ngôn
ngữ là do ngôn ngữ ngay từ khi hình thành đã trở thành phương tiện giao tiếp
cơ bản nhất, hữu hiệu nhất của cả loài người. chúng ta, ai còng có thể sử dụng
phương tiện " không mất tiền mua" này để trao đổi thông tin cho nhau một
cách nhanh nhất, nhiều nhất, đầy đủ nhất, từ đó có thể dễ dàng hiểu nhau,
thông cảm, chia sẻ, liên kết hay hợp tác với nhau… Nhờ ngôn ngữ mà con
người từ khắp năm châu bốn bể, con người ở các thời đại khác nhau, các thế hệ
khác nhau có thể tìm hiểu nhau hoặc giao lưu với nhau… Hơn thế ngôn ngữ là
công cụ để chúng ta tư duy, là chìa khoá vạn năng thông minh nhất để chúng ta
mở kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại để tha hồ mà chiếm lĩnh nó, phát
triển nó, đưa nó đến với mọi người… Cứ như thế cá nhân ngày càng hoàn
thiện, xã hội ngày càng văn minh hơn, hiện đại hơn.
Khi nói về ngôn ngữ, nhà giáo dục nổi tiếng người Nga E.I. Tikheeva đã
khẳng định " Tiếng mẹ đẻ là cơ sở phát triển trí tuệ và là nguồn gốc để chiếm lĩnh
kho tàng kiến thức của dân tộc và nhân loại" [9].
Bởi vậy giáo dục ngôn ngữ cho trẻ là vô cùng cần thiết và phải bắt đầu
ngay tõ rất sớm từ tuổi mầm non (0 - 6 tuổi) đặc biệt là tõ 2 - 5 tuổi, lứa tuổi
này ngôn ngữ trẻ có điều kiện phát triển cực kỳ nhanh về tất cả các mặt: ngữ
âm, tõ vùng và ngữ pháp mà không giai đoạn nào có thể sánh bằng. Nếu nhà
giáo dục bỏ qua giai đoạn phát cảm trong ngôn ngữ này sẽ là thiệt thòi lớn cho
sù phát triển của đứa trẻ, trẻ sẽ khó theo kịp sự phát triển của các bạn cùng lứa
tuổi. E. I. Tikheeva cho rằng phát
triển ngôn ngữ cho trẻ là khâu chủ yếu của hoạt động trong trường mẫu
giáo, là tiền đề cho mọi sự thành công khác.
Mặt khác khi hết tuổi Mẫu giáo trẻ sẽ chuyển sang trường Tiểu học, đây là
bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời của trẻ 6 tuổi vì trẻ phải chuyển qua mét
ngữ cơ bản của trẻ mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi)"làm đề tàiluận văn của mình với
mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nâng cao vốn ngôn ngữ của trẻ nói riêng
và chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo nói chung.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu thực trạng vốn ngôn ngữ cơ bản của trẻ Mẫu giáo lớn (5 - 6
tuổi). Trên cơ sở đó tìm ra biện pháp tác động để chuẩn bị tốt về ngôn ngữ cho
trẻ trước tuổi học, giúp trẻ thích ứng với môi trường học tập ở lớp 1 tốt nhất.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIấN CỨU:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Vốn ngôn ngữ cơ bản của trẻ Mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi).
3.2. Khách thể nghiên cứu:
- Khách thể trực tiếp: 60 trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi): 27 nữ, 33
nam ở trường mầm non Hoa hồng thành phố Thái bình.
- Khách thể gián tiếp: Giáo viên dạy lớp mẫu giáo lớn.
4. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu vốn ngôn ngữ của trẻ có rất nhiều vấn đề phong phó, phức
tạp. Trong phạm vi luận văn thạc sĩ chúng tôi chỉ giới hạn nghiên
cứu vốn ngôn ngữ cơ bản của trẻ gồm: vốn từ, ngữ âm, ngữ pháp, ngôn
ngữ mạch lạc.
4.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:
Trường Mầm non Hoa Hồng thành phố Thái Bình.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Vốn ngôn ngữ cơ bản của trẻ mẫu giáo lớn còn hạn chế chưa đủ giúp trẻ
thích nghi dễ dàng với việc học tập ở lớp 1. Giữa các trẻ có sự khác nhau về
vốn ngôn ngữ. Nếu có biện pháp tác động tích cực, phù hợp với trẻ thì sẽ nâng
cao được vốn ngôn ngữ cơ bản cho trẻ, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1 thuận
lợi.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Với mỗi cá nhân, sự phát triển ngôn ngữ diễn ra cực kỳ nhanh ở giai đoạn
tõ 0 - 6 tuổi (lứa tuổi mầm non). Tõ chỗ sinh ra chưa có ngôn ngữ, đến cuối 6
tuổi - chỉ một khoảng thời gian rất ngắn so với cả một đời người - trẻ đã có thể
sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày. Đây chính là giai
đoạn phát cảm về ngôn ngữ. Ở giai đoạn này nếu không có những điều kiện
thuận lợi cho sù phát triển ngôn ngữ thì sau này khó có thể phát triển tốt được.
Chính vì vậy ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ của trẻ trước tuổi học là vấn đề
được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước quan tâm nghiên cứu.
Vấn đề ngôn ngữ đã được đề cập đến ngay tõ thời cổ đại. Nhưng thời cổ
đại người ta nghiên cứu ngôn ngữ không tách khỏi triết học và lôgíc học. Các
nhà triết học cổ đại đã coi ngôn ngữ như là một hình thức biểu hiện bề ngoài của
các bên trong là "logos", tinh thần, trí tuệ của con người. Trong cuốn " Bàn về
phương pháp", Descartes đã chỉ ra những đặc tính chủ yếu của ngôn ngữ và lấy
đó làm tiêu chí phân biệt con
người, khác với động vật. Ông đã nhấn mạnh tính chất của ngôn ngữ, cái
tín hiệu duy nhất Êy chắc chắn là của một tư duy tiềm tàng trong cơ thể và kết
luận rằng " Có thể lấy ngôn ngữ làm chỗ khác nhau thực sự giữa con người và
con vật" [25]. Chỉ đến giữa thế kỷ 19 khuynh hướng tâm lý học mới nảy sinh
trong ngôn ngữ học. Người đầu tiên sáng lập ra trường phái ngôn ngữ học tâm
lý là Shteintal (1823 - 1899). Ông đã đưa ra học thuyết ngôn ngữ là sự hoạt
động của cá nhân và sự phản ánh tâm lý dân tộc. Theo ông, ngôn ngữ học phải
dựa vào tâm lý cá nhân trong khi nghiên cứu ngôn ngữ cá nhân, phải dựa vào
tâm lý dân tộc trong khi nghiên cứu ngôn ngữ của dân tộc.
Thuyết tâm lý liên tưởng - đại biểu là V. Vunt (1832 - 1920) - nghiên cứu
lý thuyết về dạng thức bên trong của từ, về các loại ý nghĩa chuyển đổi của từ,
về nghĩa hiện có của từ và câu, về mối quan hệ liên tưởng có tính ngữ đoạn.
Sau cách mạng tháng Mười Nga 1917, các nhà ngôn ngữ học, tâm lý học
Xô Viết đã vận dụng quan điểm của Mac - Lênin vào hoạt động nghiên cứu
ngôn ngữ đó là: xem xét ngôn ngữ với tư cách là một hiện tượng xã hội. Ngôn
tối đa. Tõ 18 tháng tuổi trở đi trẻ có sự nhảy vọt về số lượng từ và yếu tố văn
hoá, xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển vốn từ của trẻ. Các bước phát
triển về ngữ pháp trong ngôn ngữ của trẻ em Việt Nam được tác giả nghiên cứu
rất cụ thể từng lứa tuổi với loại câu đơn, câu phức, các loại câu phức như câu
phức chính phụ, câu phức đẳng lập. Câu phức chính phụ xuất hiện muộn và có
số lượng Ýt hơn.
Đặc biệt ngôn ngữ mạch lạc của trẻ 5 - 6 tuổi, điều kiện cần thiết cho trẻ
học tập ở phổ thông được rất nhiều tác giả dày công nghiên cứu như:
A.M.Leusina; X.L.Rubinxtờin; D.N.Ixtomina; Nguyễn Xuân Khoa, Nguyễn Thị
Oanh…
A. M. Leusina đã tiến hành nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc của
trẻ mẫu giáo và đi đến kết luận: Không phải là từ mà là câu và ngôn ngữ mạch
lạc là đơn vị của ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp. Trẻ càng lớn tính
hoàn cảnh của ngôn ngữ càng giảm dần chuyển sang hình thức nói mạch lạc gắn
chặt với sự lĩnh hội của vốn từ, lĩnh hội hệ thống ngữ pháp của tiếng mẹ đẻ.
X. L. Rubinxtêin cho rằng: Điều cơ bản trong phát triển lời nói mạch lạc
cho trẻ là chỉnh sửa và hoàn thiện kỹ năng sử dụng lời nói như một phương tiện
giao tiếp… Phát triển vốn từ cũng như việc nắm vững các hình thức ngữ pháp
đã ảnh hưởng đến lời nói mạch lạc ở từng thời điểm nhất định.
1.1.2. Nghiên cứu các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ Mầm non:
Có thể kể các công trình nghiên cứu của E.I.Tikhờờva, L.P.Phedorenco,
G.A.Phomitreva; B.K.Lotarep; Nguyễn Gia Cầu; Hà Thị Dân; Nguyễn Xuân Khoa;
Nguyễn Huy Cẩn; Nguyễn Thị Oanh; Lưu thị Lan…
Tác giả E. I. Tikhêêva đã đề ra phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ
một cách hệ thống, trong đó bà nhấn mạnh cần dựa trên cơ sở tổ chức cho trẻ
tìm hiểu thế giới thiên nhiên xung quanh trẻ, dạo chơi, xem tranh, kể chuyện
cho trẻ nghe… Bà đưa ra các biện pháp cụ thể để phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ
Mẫu giáo như: nói chuyện với các em, giao nhiệm vụ cho các em, đàm thoại, kể
chuyện, đọc chuyện, thư từ, học
khoa hc, vn hc, giao tip, t duy Với các công trình nghiên cứu của
các tác giả: Đào Thị Minh Huyền (1984); Hồ Lam Hồng (1993); Nguyễn
Thạc (1995); Nguyễn Xuân Thức (1997)
Riờng vn nghiờn cu ngụn ng ca tr em la tui 5 - 6 tui cng cú
một số cụng trỡnh nh:
+ Cụng trỡnh nghiờn cu ca Nguyn Xuõn Thc v kh nng hiu
t ca tr 5 - 6 tui.
+ Lun ỏn Tin s giỏo dc hc ca Nguyn Th Oanh " Cỏc bin
phỏp phỏt trin li núi mch lc cho tr 5 - 6 tui".
+ Lun ỏn Tin s ca H Lam Hng v " Mt s c im tõm lý
trong hot ng ngụn ng ca tr mu giỏo 5 - 6 tui qua hỡnh thc k chuyn".
+ Lun vn Thc s " Một số bin phỏp dy tr mu giỏo ln k
chuyn v sinh hot nhm phỏt trin li núi mch lc" ca Hong Th Thu
Hương; " Một số biện pháp dạy trẻ kể chuyện theo chủ đề nhằm phát triển lời
nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh" của
Huỳnh Ái Hồng; " Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5 - 6
tuổi thông qua kể chuyện sáng tạo" của Hoàng Thị Hồng Mát (2002).
Các bài viết trong các tạp chí “Nghiên cứu Giáo dục” còng quan tâm nhiều
đến ngôn ngữ của trẻ 5 - 6 tuổi nhưng chủ yếu về vấn đề chuẩn bị cho trẻ Mẫu
giáo 5 tuổi học đọc, học viết ở lớp 1 như bài viết của Lê Thị Ánh Tuyết; "
Chuẩn bị cho trẻ Mẫu giáo 5 tuổi học chữ" của Nguyễn Phương Nga; " Thực
trạng chuẩn bị Tiếng Việt cho trẻ 5 tuổi
dân tộc thiểu số vào học lớp 1" của Trương Thị Kim Oanh, " Mét sè biện
pháp chỉ đạo thực hiện tăng cường Tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi dân tộc
thiểu số (K'Ho) ở Lâm Đồng" của Đào Kim Nhung …
Nhìn chung vấn đề ngôn ngữ trẻ em được các nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu ở nhiều mặt, nhiều lứa tuổi khác nhau. Có nghiên cứu về cấu trúc
đặc biệt của ngôn ngữ, có nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tác động đến quá
trình hình thành và phát triển ngôn ngữ, mét sè nghiên cứu khác lại nghiên cứu
pháp - là một hệ thống các quy tắc quy định việc thành lập từ và câu, phạm trù
này đặc trưng cho từng thứ tiếng (Ngữ pháp tiếng Việt khác ngữ pháp tiếng
Anh…) và phạm trù lụgớc - là quy luật, phương pháp tư duy đúng đắn của con
người, nú chung cho cả loài người. Vì vậy, tuy dùng các thứ tiếng (ngữ ngôn)
khác nhau, các dân tộc khác nhau vẫn hiểu được nhau.
Ngôn ngữ là quá trình mỗi cá nhân sử dụng mét thứ ngữ ngôn để giao tiếp,
để truyền đạt, để lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội lịch sử hoặc để kế hoạch
hoá hoạt động của mình.
Ngôn ngữ là một quá trình tâm lý. Nã là đối tượng của tâm lý học. Ngôn
ngữ đặc trưng cho từng người. Sự khác biệt cá nhân về ngôn ngữ thể hiện ở cách
phát âm, cấu trúc của câu, sự lựa chọn của tõ.
Tuy ngôn ngữ và ngữ ngôn khác nhau như vậy nhưng chúng lại có quan hệ
mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau: Không có một thứ tiếng (Ngữ
ngôn) nào lại tồn tại và phát triển bên ngoài quá trình ngôn ngữ. Ngược lại, quá
trình ngôn ngữ không thể có được nếu không dựa
vào một thứ ngữ ngôn nhất định. Ngôn ngữ của cá nhân làm phong phó ngữ
ngôn của dân tộc.
1.2.2. Chức năng cơ bản của ngôn ngữ:
Ngôn ngữ có ba chức năng cơ bản sau:
Thứ nhất, ngôn ngữ là phương tiện truyền đạt và lĩnh hội những kinh
nghiệm lịch sử xã hội của loài người.
Kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người lưu truyền được từ đời này sang đời
khác phần lớn dưới dạng ngôn ngữ. Thế hệ đi trước truyền đạt, thế hệ đi sau lĩnh
hội những kinh nghiệm quý báu Êy biến thành vốn liếng riêng cho bản thân
cũng đều phải sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện cơ bản nhất.
Thực vậy, thoạt tiên trẻ không tự nhận thức được thế giới xung quanh. Để
thoả mãn nhu cầu nhận thức, trẻ đặt ra nhiều câu hỏi cho người lớn và những
người xung quanh, nhờ những câu trả lời đó trẻ mở rộng dần về nhận thức
những vấn đề tự nhiên, xã hội và con người. Còn người lớn muốn dạy trẻ điều gì
Ba chức năng cơ bản nói trên của ngôn ngữ có mối quan hệ khăng khít với
nhau và dưới một góc độ nào đó chúng ta có thể quy chóng về một chức năng là
giao lưu. Nếu xét vai trò của ngôn ngữ là một công cụ của hoạt động trí tuệ thì
chính công cụ này cũng biểu hiện như là mặt hoạt động giao lưu chỉ khác ở chỗ
đó là hoạt động tù giao lưu với bản thân mà thôi. Mặt khác, công cụ đó cũng
được bộc lộ như là một hoạt động điều chỉnh hành vi và hoạt động của con
người.
1.2.3. Cấu trúc của ngôn ngữ:
Ngôn ngữ được cấu thành bởi 3 bộ phận cơ bản: tõ vùng, ngữ âm và ngữ
pháp.
ngôn ngữ của mình, một phần là do thính giác ngôn ngữ của trẻ chưa phát
triển đầy đủ. Trong phát âm trẻ còn mắc nhiều lỗi, phát âm chưa chuẩn về dấu
thanh, âm đệm, âm cuối của tiếng, của từ. Đa số trẻ phát âm chưa chuẩn về
thanh ngã (∼) vì đây là thanh phát âm khó nhất trong
1.4. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGễN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI:
chúng ta biết rằng, tiếng mẹ đẻ là phương tiện quan trọng nhất để lĩnh hội
nền văn hoá dân tộc, để giao lưu với những người xung quanh,
hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan đến vốn ngôn ngữ của trẻ,
chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Cách tiếp cận:
47 Bằng nhau 28 93,3%
48 Thứ tự 23 76,7%
Có 23 cháu (76,7%) phát âm chuẩn tất cả các câu cuối và vần, 5 cháu (16,6%)
phát âm ngọng 1 âm cuối hoặc 1 vần, chỉ có 2 trẻ (6,7%) phát âm ngọng 2 âm cuối.
Xét theo thang điểm có 28 cháu (93,3%) phát âm ở mức độ tốt, chỉ 2 cháu (6,7%)
phát âm ở mức độ trung bình, không có tỷ lệ cháu
• CháuViệt Anhkể chuyện rất lưu loỏt:
Ở mét nhà kia có hai anh em thỏ xám sống cùng mẹ. Bố đi làm xa, vì vậy cậu
nào cũng tỏ ra là đứa con ngoan nhất, được mẹ khen nhiều nhất. Biết được chuyện
Mi
+ + - - + + + + + + + + + + + + +
2 Ngô Hải
Anh
+ 0 - - + + + + + + + + + + + + +
3 Phạm + - + 0 + + + + - + + + + + + + +
Văn Sơn
4 Vò Thái
Hoàng
+ 0 + - + + + - + + + + + - + + +
5 Đỗ
Mạnh
Hà
+ + + - + + + + + + + + + + + + +
6 Hoàng
Minh
Anh
+ + + - + + + + + + + + + + + + +
7 Đỗ Linh
Trang
+ + - - + + + + + + + + + + + + +
8 Phạm
Tiến
Đạt
+ + 0 - + + + - + + + + + + + + +
9 Hoàng
Việt
Anh
+ + + + + + + + + + + + + + + + +
10 Hồ Thu
18 Bùi Thu
Phương
+ + + + + + + + + + + + + + + + +
19 Lê Tuấn
Khải
+ + + - + 0 - + + + + + + + + + +
20 Dương
Nguyệt
Nga
+ + + + + + + + + + + + + + + + +
21 Đặng
Quỳnh
Hương
+ + + + + + - + + + + + + + + + +
22 Chu
Minh
Hoàng
+ + 0 + + + + + + + - + + + + + +
24 Nguyễn
Hương
+ - - + + + + + - + + + + + + + +
Quỳnh
24 Phạm
Minh
Hiếu
+ - + - + + + + + + + + + + + + +
25 Vò
Minh
Tùng
+ + + - + + + + + + + + + + + + +
27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44
1 Bùi Trà Mi - + + - - + + + + + + + + + + - + +
2 Ngô Hải
Anh
+ + + + - + + + + + + - + + + - + -
3 Phạm Văn
Sơn
- + + + + - 0 + + + + 0 + + + - 0 +
4 Vò Thái
Hoàng
+ 0 - 0 + + - + - - + - + + + - 0 -
5 Đỗ Mạnh
Hà
+ + + - - 0 - + 0 + + + + + + - 0 +
6 Hoàng
Minh Anh
+ + + + + + + + + + + + + + + - + +
7 Đỗ Linh
Trang
+ + - + + + - + - + + + + + + + 0 +
8 Phạm Tiến + + + - + + + + + - + - + + + + + -
Đạt
9 Hoàng Việt
Anh
+ + + + 0 - + + + - + + + + + - + +
10 Hồ Thu
Hương
+ + + - - - + + + + + + + + + - + -
21 Đặng
Quỳnh
Hương
+ + + - 0 + 0 + + + + - - + + + + -
22 Chu Minh
Hoàng
+ + + + + + + + + - - + + + + - + +
23 Nguyễn
Hương
Quỳnh
+ + + + - + + + - + + - + + + - 0 -
24 Phạm Minh
Hiếu
+ + + - + + + + - - + - + + + - + -
25 Vò Minh
Tùng
- + - + + - - + + - + - + + + - + -
26 Phạm Công
Huy Hoàng
+ + + + + + + + + + + - + + + - + -
27 Trần Thuỳ
Linh
+ + + + + + + + - + + + + + + - + +
28 Đào Phạm
Minh Anh
- + + + + + + + - + + + + + + - + +
29 Lê Khánh
Giang
+ + - + 0 + + + - - + - + + + - + -
5 0
9 1 n→L 10 0
4 Vò Thái
Hoàng
5 0
10 0
10 0
5 Đỗ Mạnh
Hà
5 0
8 2 n→L,
x→S
8 2 t→c, n→ng
6 Hoàng
Minh Anh
5 0
10 0
10 0
7 Đỗ Linh
Trang
5 0
12 Đặng
Xuân
Dòng
3 2
∼→/, ?
→.
9 1 h→th 10 0
13 Nguyễn
Hải Nam
5 0
10 0
10 0
14 Lương
Duy Anh
5 0
10 0
10 0
15 Nguyễn
Nhật Linh
5 0
9 1 n→L 10 0
10 0
20 Dương
Nguyệt
Nga
5 0
9 1 n→L 10 0
21 Đặng
Quỳnh
Hương
5 0
10 0
9 1 ờnh →ân
22 Chu Minh
Hoàng
4 1
/→∼
10 0
10 0
23 Nguyễn
Hương
Quỳnh
5 0
5 0
10 0
10 0
7
29 Lê Khánh Giang 5 0
9 1 n→L 8 2 n→ng, t→c 7
30 Trần Quốc
Chiến
5 0
9 1 n→L 10 0
9
Tõ: 33 → 35: Tốt; Tõ 30 → 32: Trung bình; Tõ 0 → 29: Yếu
PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ PHÁT ÂM CÁC
TỪ KHÓ
TT Họ tên trẻ Ngã
ngửa
Nghiêng ngả Quét trầu Loạch
xoạch
Liến thoắng Luýnh
quỳnh
Loắt choắt
1 Khánh Giang x x Quộc trầu x Liếng
thoắng
23 Tiến Đạt x x x x x x
24 Linh Trang x x x x x x
25 Quốc Chiến x x x x x x
26 H.M. Anh x x x x x x
27 Hà x x Quộc trầu x x x Loắc choắc
28 Hải Anh x x x x x x
29 Hoàng x x x x x x
30 Thuỳ Linh x x x x x x Loắc choắc
PHỤ LỤC 4 LỜI NểI MẠCH LẠC KHI TRẺ KỂ
LẠI CHUYỆN
TT Họ tên Câu
Trình
bày
Cấu
tróc
Nội
dungSL Sai Đúng Điểm
Trôi
chảy
Gợi
ý lặp
1 - 3
10 10 10 20
Anh
3 Phạm
Văn
Sơn
18 1 17 18
10
10 10 10
15
4 Vò
Thái
Hoàng
20 0 20 20
15
10 10
15
5 Đỗ
Mạnh
Hà
22 0 22 20 20
10 10
9 Hoàng
Việt
21 0
20 20
10 10 10 20
Anh
10 Hồ Thu Hương 11 2 9 16
0 10 10 10
15
11 Ng. Mai Hương 8 0 8 15 20
10 10
12 Đặng X. Dòng 22 1 21 20
15
10 10 10 20
13 Nguyễn Hải Nam 19 1 18 18
18 Bùi Thu Phương 20 0 20 20
10
10 10 10 20
19 Lê Tuấn Khải 16 1 15 18
15
10 10 10
15
20 Dương Ng. Nga 25 1 24 18 20
10 10 10 20
21 Đ. Quỳnh Hương 12 0 12 20
10
10 10 10
22 Chu Minh Hoàng 19 0 19 20
15
10 10 10 20
23 Ng. Hương Quỳnh 5 1 4 8
10 10
15
30 Trần Quốc Chiến 15 2 13 16
10 10
15Hoàng
23 Ng. Hương Quỳnh 7 1 6 13
15
10 10 10 20
24 Phạm Minh Hiếu 4 0 4 10
10
10 10 10
15
25 Vò Minh Tùng 4 0 4 10
10
30 Trần Quốc Chiến 1 0 1 5
15
10 10