giáo án vật lý lớp 10 nâng cao - Pdf 24

Giáo án Vật lý 10 Nâng cao

1
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DIÊN HỒNG

Giáo Án

Vật lý 10
Nâng cao

Giáo viên: (TP HỒ CHÍ MINH 9 - 2006)
Giáo án Vật lý 10 Nâng cao

2
Phần 1

CƠ HỌC - ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
- ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM


Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Thông báo cho học sinh:
- Đối tượng nghiên cứu của cơ học.
- Mục tiêu của cơ học.
- Đối tượng nghiên cứu của động học
chất điểm.
- Giới thiệu tiêu đề chương I, bài I
Nghe thông báo
2) Giới thiệu về sự chuyển động của
các vật.
- Chiếc xe đang chuyển động so với
cái cây bên đường nhưng đang đứng
yên đối với người đang ngồi trên
chiếc xe đó.
- Đối với cái cây bên đường thì cái xe
có sự dời chỗ theo thời gian không?
Còn so với người ngồi trên xe thì
sao? - Tìm câu trả lời
- Định nghĩa chuyển động cơ theo
sách.

- Giải thích thế nào là sự dời chỗ.
Giáo án Vật lý 10 Nâng cao

thẳng. Cách xác định vị trí của một
vật theo các gốc toạ độ khác nhau.
5) Cho một câu nói đúng và một câu
nói sai về thời điểm và thời gian.
- Cho các ví dụ thực tế về cách xác
định thời điểm và thời gian.
- Ví dụ: Một ô tô chuyển động từ TP
HCM đến Huế (Coi như một đường
thẳng) với các giờ đến như sau:
+ TP HCM: 7g ngày 20/6.
+ Nha Trang: 14g ngày 20/6.
+ Đà Nẵng: 1g ngày 21/6.
+ Huế: 14g ngày 21/7. - Đưa ra nhận xét về cách xác định
thời điểm và cách tính khoảng thời
gian.
- Đưa ra cách xác định thời điểm khi
xe đến từng nơi với các gốc thời gian
khác nhau → xác định thời gian giữa
hai địa điểm bất kỳ.
6) Hệ quy chiếu
- Muốn nghiên cứu chuyển động của
chất điểm trước tiên ta cần làm
những gì?
- Hệ quy chiếu bao gồm những gì?

Tìm câu trả lời.
7) Chuyển động tịnh tiến


II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Một ống thuỷ tinh dài đựng nước với một giọt không khí đặt trên một mặt phẳng
nghiêng.
- Một đồng hồ đo thời gian.
2. Học sinh:
- Giấy kẻ ô ly để vẽ đồ thị.
- Nắm vững các yếu tố của một vectơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách xác định vị trí của một
con kiến chuyển động trên cạnh một
thước thẳng?
- Trong chuyển động trên nên chọn
hệ quy chiếu như thế nào? 2) Tạo tình huống học tập:
- Quỹ đạo chuyển động của con kiến
trong câu hỏi trên là đường gì?
- Quan sát nhiều chuyển động như
thế ta có thể thấy chúng khác nhau ở
điểm nào?
- Dẫn vào bài, ghi đầu bài của bài học
lên bảng


Tóm tắt câu trả lời vào tập.
4) Phân biệt độ dời với quãng đường
đi, vận tốc với tốc độ. Tìm hiểu khái
niệm vận tốc trung bình.
- Ghi mục 2 lên bảng.
- Đặt câu hỏi C3, chỉnh sửa các câu
trả lời của học sinh qua đó giúp các
em phân biệt được độ dời và quãng
đường đi.

- Ghi mục 3 lên bảng.
- Đặt câu hỏi C4, chỉnh sửa các câu
trả lời của học sinh qua đó giúp các
em hiểu rõ được khái niệm vectơ vận
tốc trung bình, giá trị đại số của vectơ
vận tốc trung bình trong chuyển động
thẳng.
- Đặt câu hỏi: Tốc độ trung bình là
gì? Chỉnh sửa các câu trả lời của học
sinh qua đó giúp các em hiểu rõ được
khái niệm vectơ vận tốc trung bình và
tốc độ trung bình.
- Đọc mục 2 sách giáo khoa.
- Trả lời câu hỏi C3.
- Ghi mục 2, tóm tắt câu trả lời vào
tập.
- Đọc mục 3 sách giáo khoa.

6) Định nghĩa chuyển động thẳng
đều; phương trình chuyển động; đồ
thị toạ độ; đồ thị vận tốc của chuyển
động thẳng đều.
- Ghi mục 5; tiểu mục a trên bảng.
- Đặt câu hỏi: Nếu vận tốc tức thời
không đổi, chất điểm sẽ chuyển động
như thế nào? Chỉnh sửa các câu trả
lời của học sinh qua đó giúp các em
định nghĩa được chuyển động thẳng
đều.
- Làm thí nghiệm về chuyển động
của bọt nước như hình 2.7. Nêu bảng
số liệu như sách giáo khoa để giúp
các em học sinh nắm vững chuyển
động thẳng đều.
- Ghi tiểu mục b trên bảng.
- Đặt câu hỏi: Để xác định vị trí của
chất điểm chuyển động thẳng đều ở
thời điểm nào đó, ta cần phải chọn hệ
quy chiếu như thế nào? Chỉnh sửa
các câu trả lời của học sinh qua đó
giúp các em thiết lập được phương
trình chuyển động của chất điểm
chuyển động thẳng đều như sách giáo
khoa và hiểu rằng phương trình
chuyển động mô tả đầy đủ các đặc
tính của chuyển động.
- Ghi mục 6, tiểu mục a trên bảng.
- Yêu cầu học sinh đọc mục 6 a, b

của mục 6, công thức 2.6, 2.7 vào
tập.
- Cá nhân đọc mục 6 sách giáo khoa
và giải bài toán thí dụ.
- Nhóm thảo luận về kết quả và cử
người báo cáo trước lớp.
Giáo án Vật lý 10 Nâng cao

8
b. Xe xuất phát từ điểm cách gốc toạ
độ 30km với tốc độ 30km/h chuyển
động thẳng đều theo chiều âm trục
Ox. Hãy viết phương trình chuyển
động, vẽ đồ thị toạ độ và đồ thị vận
tốc chuyển động thẳng đều của xe.
- Yêu cầu 2 nhóm trình bày kết quả
câu a, b trên bảng, các nhóm khác
đánh giá.
- Nhận xét kết quả, tổng quát hoá
phần đồ thị như sách giáo khoa.

7) Củng cố và ra bài tập về nhà
- Đặt câu hỏi cuối bài, chỉnh sửa các
câu trả lời của học sinh qua đó giúp
các em củng cố lại bài học.
- Ra bài tập: từ bài 1 đến bài 8 trang
16 sách giáo khoa.

- Trả lời các câu hỏi củng cố.
- Ghi bài tập ở nhà.

đều.

2) Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
- Hướng dẫn cách lắp đặt bố trí thí
nghiệm.
- Hướng dẫn từng thao tác

- Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm.
- Lắp đặt, bố trí các dụng cụ thí
nghiệm.
- Chú ý theo dõi.
3) Tiến hành thí nghiệm
- Giáo viên làm mẫu.
- Quan sát học sinh làm thí nghiệm.
Điều chỉnh những sai lệch thí
nghiệm. Giúp học sinh chọn băng
giấy có kết quả tương đối tốt nhất.
- Chú ý điều chỉnh để có kết quả trên
băng giấy thấy rõ, tương đối tốt.

- Chú ý theo dõi.
- Tiến hành thí nghiệm vài lần, quan
sát, thu kết quả trên băng giấy.
4) Xử lý kết quả
- Hướng dẫn cách vẽ đồ thị.

- Tính vận tốc trung bình, lập bảng.
Giáo án Vật lý 10 Nâng cao

10

I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:

- Hiểu được gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận
tốc.
- Nắm được các định nghĩa gia tốc trung bình, gia tốc tức thời.
- Hiểu được các định nghĩa về chuyển động thẳng biến đổi đều, từ đó rút ra công thức
tính vận tốc theo thời gian.
2. Kỹ năng:

- Biết cách vẽ đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian.
- Biết cách giải bài toán đơn giản liên quan đến gia tốc.

II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Các câu hỏi về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Biên soạn câu hỏi từ 1 đến 4 sách giáo khoa dưới dạng trắc nghiệm.
Học sinh:
- Các đặc điểm về chuyển động thẳng đều.
- Cách vẽ đồ thị.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Đặt câu hỏi cho học sinh.
- Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ
dạng đồ thị.
- Nhận xét các câu trả lời.


thức tính gia tốc trung bình, đơn vị
Giáo án Vật lý 10 Nâng cao

12
thời. Giá trị đại số, đơn vị gia tốc. của gia tốc.
- Tìm hiểu ý nghĩa của gia tốc trung
bình.
- Đọc sách giáo khoa phần 1b.
- Đưa ra công thức tính gia tốc tức
thời.
- So sánh công thức tính gia tốc trung
bình với công thức tính gia tốc tức
thời.
Xem vài số liệu về gia tốc trung bình
trong sách giáo khoa.
- Ghi nhận: gia tốc trung bình và gia
tốc tức thời là đại lượng vectơ, ý
nghĩa của gia tốc.

3) Tìm hiểu chuyển động thẳng biến
đổi đều
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo
khoa và tìm hiểu đồ thị hình 4.3.
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi.
- Gợi ý: từ CT 4.2 đến CT 4.4.
- Yêu cầu học sinh vẽ đồ thị trong
các trường hợp, xem sách giáo khoa.
- Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị.
- Nêu câu hỏi C1.
- Yêu cầu học sinh so sánh, tính toán

- Ghi nhận kiến thức:gia tốc, ý nghĩa
của gia tốc, đồ thị.
5) Hướng dẫn về nhà
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài sau.

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Chuẩn bị bài sau.
Giáo án Vật lý 10 Nâng cao

13
§5 - PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
BIẾN ĐỔI ĐỀU

I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:
- Hiểu rõ phương trình chuyển động biểu diễn toạ độ là hàm số của thời gian
- Biết thiết lập phương trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số
và nhờ đồ thị vận tốc
- Nắm vững các công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc
- Hiểu rõ đồ thị của phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều là một phần của
đường parabol
2. Kỹ năng:
- Biết áp dụng các công thức toạ độ, vận tốc để giải các bài toán chuyển động cùng
chiều hoặc ngược chiều

II. CHUẨN BỊ:
Học sinh ôn lại các công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Giáo án Vật lý 10 Nâng cao

14
- Giáo viên ghi đề mục 1, tiểu mục a
lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1a trong
sách giáo khoa
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thiết
lập phương trình chuyển động thẳng
biến đổi đều theo hệ thống các gợi ý
sau
+ Nêu giả thiết ban đầu của chất điểm
+ Viết phương trình vận tốc (1)
+ Giáo viên thông báo: vì vận tốc là
hàm bậc nhất của thời gian nên khi
chất điểm thực hiện độ (x-x
0
) trong
khoảng thời gian t (=t-t
0
) thì ta có thể
chứng minh độ dời này bằng độ dời
của chất điểm chuyển động thẳng đều
với vận tốc bằng ½ (v
0
+v) với v là
vận tốc tại thời điểm t trong thời gian
t. Từ đây, các em tính độ dời (x-x
0
)
- Trả lời
- Viết phương trình vận tốc - Viết phương trình của x-x
0- Tìm phương trình x - Ghi đơn vị và chú thích - Nêu nhận xét

- Ghi lưu ý
5) Cách tính độ dời trong chuyển
động thẳng biến đổi đều và thiết lập
công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc
và gia tốc
- Yêu cầu học sinh đọc mục 1c trong
sách giáo khoa
- Gọi học sinh nêu cách tính độ dời
∆x theo sách giáo khoa
- Giáo viên lập luận và phân tích kỹ
hơn phần chia nhỏ hình thang
- Gọi học sinh nêu công thức của độ
dời ∆x và cho học sinh ghi công thức
tính độ dời vào tập
- Yêu cầu học sinh đọc phần 2a và
- Gọi hai em lên bảng để thiết lập,
giáo viên chỉnh sửa, nhận xét và cho
học sinh ghi vào tập
- Gọi học sinh nêu các trường hợp
vận dụng công thức
- Cho học sinh đọc mục 2b trong sách
giáo khoa
- Giáo viên vẽ trục toạ độ Ox biểu
diễn x, x
0
, s trên trục và phân tích cho
học sinh thấy khi chọ chiều dương là
chiều chuyển động thì độ dời ∆x

- Ghi vào tập - Lắng nghe để biết cách vận dụng

- Đọc mục 2b

- Lắng nghe để lĩnh hội kiến thức

- Thiết lập công thức

- Ghi vào tập

Giáo án Vật lý 10 Nâng cao

16

6) Củng cố và dặn dò
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2
trogn sách giáo khoa
- Làm bài tập 1 đến 4 trang 28 sách

- Bộ dụng cụ chuyển động rơi tự do.
- Ôn tập các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều, thế nào là chuyển động
nhanh dần đều, chậm dần đều và thẳng đều.
Học sinh:
- Viết các công thức cho vận tốc v của vật rơi tự do lúc tiếp đất và thời gian rơi trong
hai trường hợp không có vận tốc đầu và có vận tốc đầu.
- Viết công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng và độ cao đạt
được.
- Làm bài tập trong sách giáo khoa.
- Tìm một số ví dụ về chuyển động rơi tự do.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
Thí nghiệm 1: Thả một hòn đá và
một lông chim đồng thời từ một độ
cao.
- Vật nào chạm đất trước tiên?
- Có phải vì hòn đá nặng hơn lông
chim nên nó rơi nhanh hơn lông
chim?
* Định hướng tìm tòi:
- Lấy hai tờ giấy hoàn toàn giống
- Quan sát, trao đổi, suy nghĩ và trả
lời.

- Hòn đá chạm đất trước tiên (trong
khi lông chim còn bay lượn trên
không).

cạnh một dây dọi rồi thả ra. Quả cầu
rơi xuống đất mà không chạm vào
dây dọi chứng tỏ chuyển động rơi tự
do có phương và chiều như thế nào?
- Phương thẳng đứng, chiều từ trên
xuống.
- Nhấn mạnh lại phương chiều của
rơi tự do.
- Học sinh nhắc lại và chép phương
và chiều của chuyển động rơi tự do.
Thí nghiệm 4: Bộ cần rung khảo sát
chuyển động rơi tự do.
- Giới thiệu các bộ phận, công dụng,
các bước tiến hành và hướng dẫn
cách đo (làm trước 3 băng giấy).
- Phát cho mỗi tổ một băng giấy.
Nhận xét các vết chấm liên tiếp trên
băng giấy, đo các đoạn s
1
, s
2
, s
3
, s
4

trong các khoảng thời gian bằng nhau
và bằng 0,1s (5 khoảng).
- Tính chất chuyển động rơi?


19
- Áp dụng các công thức của chuyển
động nhanh dần đều cho chuyển động
rơi tự do không vận tốc đầu
2
2
t
s
g =→
- Có nhận xét gì về gia tốc của
chuyển động rơi tự do?
- Trong phạm vi sai số cho phép, giá
trị của chuyển động rơi tự do là
không đổi.
- Học sinh chép lại định nghĩa và
công thức gia tốc của chuyển động
rơi tự do.
Thông báo: Một vật được ném lên
theo phương thẳng đứng, vật chịu
cùng một gia tốc g như khi rơi xuống
nhưng khác dấu. Vậy một vật chỉ
chịu tác dụng của trọng lực và
chuyển động ở gần mặt đất thì luôn
luôn có một gia tốc bằng gia tốc rơi
tự do.
- g phụ thuộc vào vĩ độ địa lý.
- Viết các công thức tính quãng
đường đi được và vận tốc trong
chuyển động rơi tự do.
- Học sinh lên bảng ghi công thức.

- Quan sát thực tiễn về chuyển động tròn.
- Tư duy logic để hình thành khái niệm vectơ vận tốc.

II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Các câu hỏi, công thức về chuyển động tròn đều.
- Biên soạn câu hỏi từ 1 đến 4 sách giáo khoa dưới dạng trắc nghiệm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: lập trình mô phỏng chuyển động tròn đều, sưu tầm
các đoạn video về chuyển động cong, chuyển động tròn đều.
Học sinh:
- Ôn về vectơ độ dời, vectơ vận tốc trung bình.
- Sưu tầm các tranh, tìm ví dụ về chuyển động cong, chuyển động tròn đều,…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Đặt câu hỏi cho học sinh.
- Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ.

- Nêu những đặc điểm của vectơ độ
dời, vectơ vận tốc trung bình, vectơ
vận tốc tức thời trong chuyển động
thẳng.
- Vẽ hình minh hoạ.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
2) Tìm hiểu vectơ vận tốc trong
chuyển động cong.
- Cho học sinh đọc sách giáo khoa.
- Hướng dẫn học sinh hình thành khái

- Cho học sinh đọc sách giáo khoa.
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi.
- Cho học sinh quan sát đồng hồ, yêu
cầu mô tả chu kỳ, tần số. - Đọc phần 3 sách giáo khoa, trả lời
câu hỏi chuyển động tuần hoàn là gì?
Chu kỳ và đơn vị của chu kỳ là gì?
Tần số và đơn vị của tấn số là gì?
- Mô tả chuyển động của các kim
đồng hồ để minh hoạ.
5)Tìm hiểu tốc độ góc
- Cho học sinh đọc sách giáo khoa.
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi.
- Hướng dẫn học sinh tìm công thức
liên hệ, vận dụng để đổi đơn vị.

- Đọc phần 3 sách giáo khoa, xem
hình H8.4.
- Trả lời câu hỏi tốc độ góc và đơn vị
tốc độ góc là gì?
- So sánh tốc độ góc và tốc độ dài?
- Đổi rad ra độ?
- Tìm mối liên hệ giữa tốc độ góc,
chu kỳ và tần số?
- Xem bảng chu kỳ của các hành tinh
trong sách giáo khoa và nêu ý nghĩa?
6) Vận dụng và củng cố
- Nêu câu hỏi, nhận xét câu trả lời

- Trong chuyển động tròn đều thì vectơ gia tốc là hướng tâm và có độ lớn phụ thuộc
tốc độ dài và bán kính quỹ đạo.
2. Kỹ năng:
- Nắm vững công thức gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều, áp dụng trong
một số bài toán đơn giản.

II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Hình vẽ 9.1 sách giáo khoa phóng to.
Học sinh: Học kỹ bài chuyển động tròn đều, tốc độ dài và tốc độ góc.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
- Treo hình phóng to 9.1.
- Gọi vài học sinh nêu nhận xét.
- Dịch chuyển song song các vectơ
21
,vv đưa chúng về cùng một điểm
gốc M’ thì ABM’ là tam giác gì?
- Câu hỏi gợi ý
+ Tại sao: 2α + ∆φ = π.
+ Suy ra: α = π/2 – ∆φ/2.
+ Khi cho ∆t rất bé thì ∆φ thế nào?
+
21
,vv có gần trùng với v tại M?
+ Khi α ≈ π/2 nghĩa là
v∆ có thể trở
nên vuông góc với


= hay
t
v
aa
htht


== ||.
- Hai tam giác ABM’ và OM
1
M
2

đồng dạng ta suy ra được gì?
Giáo án Vật lý 10 Nâng cao

23
M
1
M
2
bằng độ dài dây cung || r∆
không?
- Học sinh tiếp tục chứng minh sẽ ra
được hệ thức:
r
v
a
ht

tv
ht

=


.
.

r
v
a
ht
2
=⇒
với v = r.ω suy ra a
ht
= ω
2
.r
4) Vận dụng và củng cố
- Gợi ý công thức tính gia tốc hướng
tâm.
- Để học sinh tự làm bài.
- Sửa bài tập.

- Làm bài tập: Một chất điểm có tốc
độ dài không đổi 6m/s chuyển động
trên một đường tròn bán kính 3m thì
gia tốc hướng tâm là bao nhiêu?

CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

I. MỤC TIÊU:
1. Nhận thức:
- Hiểu được chuyển động có tính tương đối và lấy được ví dụ về chuyển động có tính
tương đối.
- Hiểu rõ các khái niệm vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo,
- Hiểu rõ công thức vận tốc.
2. Kỹ năng:
- Áp dụng công thức vận tốc giải được các bài toán đơn giản.
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động.

II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Đọc lại sách giáo khoa vật lý 8 xem học sinh đã được học những gì về tính tương
đối của chuyển động.
- Tìm một vài tranh ảnh minh hoạ về chuyển động tương đối.
Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức về chuyển động cơ. Vectơ độ dời và vectơ vận tốc trong
chuyển động thẳng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Mở bài
- Giới thiệu về tính tương đối của
chuyển động và phép cộng vận tốc.

- Yêu cầu học sinh lắng nghe.
2) Tính tương đối của chuyển động

tương đối, vận tốc tuyệt đối, vận tốc
theo.

- Quan sát hình 10.2 và rút ra nhận
xét về 2 hệ quy chiếu có trong hình.
- Trả lời các câu hỏi:
+ Hệ quy chiếu gắn với bờ sông là hệ
quy chiếu đứng yên hay chuyển
động.
+ Hệ quy chiếu gắn với bè là hệ quy
chiếu đứng yên hay chuyển động.
- Tóm tắt các câu trả lời và ghi bài
vào tập
4) Xây dựng công thức vận tốc
- Nêu và phân tích bài toán trường
hợp người đi dọc từ cuối về phía đầu
bè.
- Nêu và phân tích bài toán trường
hợp người đi ngang bè từ mạn này
sang mạn kia.
- Kết luận: Tại mỗi thời điểm, vectơ
vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của
các vectơ vận tốc tương đối và vectơ
vận tốc kéo theo.

- Đọc ví dụ trong sách giáo khoa.
- Nêu tên gọi các vị trí A, B, A’, B’.
+ Đối với bờ sông lúc đầu vị trí A
của đuôi bè và vị trí B của người
trùng nhau?

- Bài tập về nhà1, 2, 3 trang 48 sách
giáo khoa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status