Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------o0o----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH VÀ PHÂN TÍCH
BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ HẠNG MỤC CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG CẦU CÁI TRƯNG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S NGUYỄN THANH NGUYỆT LÊ THỊ HUỆ
Mã Số SV: 4031059
Lớp: Kế Toán 01 – K29
- Tìm hiểu về chi phí sản xuất và cách tính giá thành sản phẩm xây dựng.
- Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Hạng Mục Công Trình
Cầu Cái Trưng.
- Phân tích biến động chi phí theo từng khoản mục chi phí
- Đánh giá quá trình thực hiện công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp và đề
ra một số biện pháp quản lý chi phí.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian:
Nghiên cứu công tác kế toán tại Cty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Công
Trình 72.
1.3.2. Thời gian:
- Số liệu từ năm 2004-2006
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
2 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
- Số liệu về chi phí sản xuất của Công Trình “Hạng mục cọc khoan nhồi
D=1.2m, trụ 2,3 thuộc Công Trình Cầu Cái Trưng” từ tháng 6/2006 đến
12/2006.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác hạch toán chi phí công trình “Hạng mục cọc khoan nhồi
D=1.2m, trụ 2,3 thuộc Công Trình Cầu Cái Trưng”
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
- Kế toán tài chính của PGS.TS.Võ Văn Nhị
TS Nguyễn Ngọc Dung
TS Trần Anh Hoa
TS Nguyễn Xuân Huy
Th.S Trần Thị Duyên
Nội dung: Giáo trình “Kế toán tài chính” trình bày về các nguyên tác hạch toán
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán xây lắp
2.1.1.1. Đặc điểm xây lắp: có 5 đặc điểm
y Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ:
Mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa
điểm xây dựng khác nhau. Mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu về tổ chức quản lý,
tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình
cụ thể. Cho nên, chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa
các công trình và việc tập hợp các chi phí tính giá thành, xác định kết quả thi
công XL cũng được tính vào từng sản phẩm xây lắp riêng biệt.
y Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình, thời gian thi
công tương đối dài:
Các công trình có thời gian thi công rất dài, có công trình kéo dài hàng chục
năm. Do thời gian thi công dài nên kỳ tính giá thành thường không xác định hàng
tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi công
trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo
giai đoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn
của đơn vị xây lắp.
y Việc sửa chữa thường rất khó:
Thời gian sử dụng sản phẩm tương đối dài mọi sai lầm trong quá trinh thi
công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Do đó, trong quá trình thi công
cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình.
y Địa điểm xây lắp luôn thay đổi theo địa bàn thi công:
Một công trình XDCB hoàn thành, điều đó có nghĩa là công nhân xây dựng
không còn việc gì phải làm ở đó nữa, phải chuyển đến điểm thi công khác. Do
đó, sẽ phát sinh các chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chi phí
về xây dựng các công trình tạm thời cho công nhân và cho máy thi công.
Cũng do đặc điểm này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng
lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí khi di
dời. y Giá thành dự toán công tác xây lắp:
Là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng xây lắp theo dự toán, được
xác định như sau:
Giá thành
dự toán
=
Giá trị
dự toán
-
Lợi nhuận
định mức y Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định được xác định từ những
điều kiện và đặc điểm cụ thể cuả một doanh nghiệp trong một kỳ kế hoạch. Giá
thành kế hoạch là một chỉ tiêu để phấn đấu thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá
thành trong kỳ kế hoạch. Giá thành
kế hoạch
=
Giá thành
dự toán
-
Chênh lệch
nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị. Trong sản
xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành là từng công
trình, hạng mục công trình hoàn thành. Ngoài ra, đối tượng tính giá thành có thể
là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tuỳ thuộc
vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư.
y
Kỳ tính giá thành:
Sản phẩm XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất
dài nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng
mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
Hàng tháng, tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo đối tượng tính giá
thành (đơn đặt hàng). Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình
hoàn thành đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu đã tập hợp được để tính giá
thành. Như vậy, kỳ tính giá thành sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo mà phù hợp
với chu kỳ sản xuất sản phẩm. Do đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
6 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy tác dụng khi chu
kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc.
2.1.1.5. Phương pháp tập hợp chi phí
y Phương pháp ghi trực tiếp:
Áp dụng đối với các chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp với từng công
trình riêng biệt như chi phí nguyên vật liệu dùng cho công trình, chi phí nhân
công trực tiếp,…
y Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Áp dụng đối với chi phí sản xuất phát sinh có liên quan với nhiều công
trình và không tổ chức ghi chép riêng rẽ theo từng đối tượng được như nguyên
vật liệu phụ xuất dùng trong nhiều công trình, chi phí vận chuyển máy móc ngoài
n
là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n.
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
7 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.2
.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp
2.1.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
y Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử
dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực
hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.
Tài khoản 621: được sử dụng để kế toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp.
Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động XL, sản
xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có:
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
-
Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho
hoạt động XL trong kỳ vào TK 154.
Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao
được duyệt, ghi:
Nợ TK 621 – (phần chi phí nguyên liệu, vật liệu)
Nợ TK 133(nếu có)
Có TK 141 (1413)
+ Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động
sản xuất xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
y Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia
vào quá trình hoạt động xây lắp gồm cả các khoản phải trả cho người lao động
thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại
công việc.
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp chi phí nhân công
của từng công trình.
Nội dung kết cấu tài khoản.
Bên Nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm (xây
lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ) bao gồm: Tiền lương, tiền
công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định.
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
9 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
(Riêng đối với hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích trên lương về
BHXH,BHYT,KPCĐ)
Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154
TK 622 không có số dư cuối kỳ.
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
+ TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công.
+ TK 6235- Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6236- Chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy
Chi phí thường xuyên : là các chi phí xảy ra hàng ngày một cách thường xuyên
cho quá trình sử dụng máy thi công như chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, các chi
phí vật liệu phụ khác, tiền lương của công nhân điều khiển….Các chi phí này
được tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ .
Chi phí tạm thời là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc lắp
đặt, tháo, vận chuyển, các công trình tạm….Các chi phí này được phân bổ dần
theo thời gian thi công trên công trình (thời gian nào ngắn hơn sẽ được chọn làm
tiêu thức để phân bổ). Xác định số phân bổ hàng tháng như sau:
Số phân
bổ CP
tạm thời
hàng
tháng
=
Chi phí thực tế XD Chi phí tháo dỡ Giá trị phế liệu
Các công trình tạm công trình tạm tính thu hồi dự tính
+ -
Thời gian sử dụng công trình tạm hoặc thời gian thi công trên công
trường
- Đối với chi phí tạm thời
+ Trường hợp không trích trước:
Khi phát sinh chi phí:
Nợ TK 142(1421)
Nợ TK 133(1331) nếu được khấu trừ thuế.
Có TK 111, 112, 331,..
Khi phân bổ chi phí trong kỳ:
Nợ TK 623(Chi tiết liên quan)
Có TK 142(1421): Số phân bổ trong tháng.
+ Trường hợp có trích trước:
Khi trích trước chi phí:
Nợ TK 623
Có TK 335(3352)
Chi phí thực tế phát sinh:
Nợ TK 335(3352)
Có TK 111,112,331,..
Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công được phân bổ cho các đối tượng xây lắp theo
phương pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế.
+ Trường hợp các chi phí sử dụng máy không được theo dõi riêng cho từng loại
máy riêng biệt, phải xác định ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi. Hệ số
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
12 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
quy đổi thường được xác định căn cứ vào đơn giá kế hoạch của 1 ca máy thấp
nhất được lấy làm ca máy chuẩn. Xác định hệ số quy đổi như sau:
Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154.
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
2.1.2.2. Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí
Để tính giá thành sản phẩm, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí đối với
các chi phí đã tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng như: TK 621, TK 622, còn
đối với các chi phí phát sinh chung cho nhiều đối tượng công trình thì tiến hành
phân bổ theo các tiêu thức thích hợp như đối với các chi phí của TK 623,
TK627.
Để tính giá thành, các chi phí được kết chuyển hoặc phân bổ vào TK 154 “Chi
phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. Kết cấu TK 154:
Bên Nợ:
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
13 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
giá thành sản phẩm xây lắp công trình, hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội
bộ.
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến
sản xuất sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, lao vụ khác.
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính
chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
Bên Có:
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao ( từng phần, hoặc toàn bộ,
hoặc nhập kho thành phẩm chờ tiêu thụ)
- Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi
bán.
và không gian
y Phương pháp so sánh liên hoàn:
Là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu
phân tích
Gọi Q
1
là chỉ tiêu kỳ phân tích
Q
0
là chỉ tiêu kỳ gốc
Ta có: ∇Q = Q
1
– Q
0
2.2.4. Lý thuyết phân tích biến động chi phí
y Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu
Là sự thay đổi giá , lượng nguyên vật liệu trực tiếp so với dự toán ban đầu.
Nếu tổng biến động về chi phí NVL là một chênh lệch âm thì chi phí VL biến
động theo chiều hướng tốt, tiết kiệm được chi phí, ngược lại thì chi phí VL tăng
so với dự toán ban đầu. Tổng biến động
Giá biến động NS biến động
AQ x AP
AQ x SP SQ x SP
+ Vật tư không đạt chất lượng
+Máy móc thiết bị cũ
y Phân tích biến động chi phí sử dụng máy thi công
Là các khoản chi phí phát sinh cho việc sử dụng máy thi công như nhiên
liệu, chi phí nhân công trực tíếp điều khiển máy thi công , chi phí khấu hao
máy…
Khi phân tích phải phân ra thành biến phí và định phí. Biến phí gồm những
khoản biến động theo số giờ chạy máy: nhiên liệu. Định phí gồm chi phí công
nhân điều khiển máy, khấu hao…Tương tư như các khoản mục chi phí khác nếu
biến động âm thì tốt, thể hiện tiết kiệm được chi phí sử dụng máy.Tuy nhiên,
mức độ hoạt động (tức là số giờ máy) nhỏ hơn hoặc bằng năng lực sản xuất thì
phân tích biến động mới phù hợp.
y Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Tương tự chi phí sản xuất chung cần phải phân tích theo biến phí: là chi
phí gián tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất nhưng biến thiên theo mức độ hoạt
động. Biến động do mức độ hoạt động là do thay đổi mức đọ hoạt động lớn hơn
mức dự kiến ban đầu. Biến động âm là biến động tốt biểu hiện sự tiết kiệm chi
phí và ngược lại
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
16 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
Chương 3
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN CÔNG TY
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
3.1.1.
Vốn điều lệ của Công Ty : 10.800.000.000 đồng, trong đó:
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
17 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
Vốn Nhà Nước chiếm 78,31%, các cổ đông khác chiếm 21,69%.Công Ty chính
thức đi vào hoạt động vào đầu năm 2007.
Trong những năm gần đây Công Ty đã thi công nhiều công lớn nhỏ khác
nhau đã góp thay đổi diện mạo của các Tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long. Năm
2007 với đề án xây dựng Cần Thơ thành đô thị loại 2 là cơ hội để Công Ty gặt
hái được nhiều thành công với các công trình lớn.
3.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN
XUẤT CỦA CÔNG TY
3.2.1. Đặc điểm hoạt động của Công Ty
- Hình thức sở hữu vốn: vốn cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng và sửa chữa các công trình giao thông.
- Tổng số nhân viên: 162 người, trong đó nhân viên quản lý: 31 người.
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Theo giá
gốc
+ Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, hoặc tỷ lệ khấu hao TSCĐ
hữu hình, TSCĐ vô hình: Theo QĐ 166 ngày 30/12/1999 và QĐ 206 ngày
12/12/2003 của Bộ Tài Chính.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo phương pháp bình quân gia quyền.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính các khoản dự phòng: Quản lý và xử lý nợ tồn đọng theo Nghị
Định 69 NĐCP/2002 ngày 12/07/2002
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Công Trình 72 là
Tổ
Cẩu
40.3
Phòng
Kế Hoạch
Kỹ Thuật
Phòng
Tổ Chức
Hành Chánh
Giám Đốc
PGĐ
Nội chính
PGĐ
Kỹ Thuật
Phòng
chịu trách nhiệm trước giám đốc tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của phòng ban.
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của từng phòng:
3.3.2.1. Giám đốc
Giám đốc là người chịu trách nhiệm mọi hoạt động và kết quả kinh doanh
của công ty, là người chỉ đạo chung và quyết định mọi công việc của công ty.
3.3.2.2. Phó giám đốc
Phó giám đốc là người tham mưu cho Giám đốc, có 2 Phó giám đốc. Một
Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách về công tác thiết kế thi công cũng như giám sát
thi công; một Phó giám đốc nội chính phụ trách về điều động, quản lý nhân sự.
3.3.2.3. Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính đảm trách công tác chỉ định cán bộ công nhân
viên chức về chế độ chính sách về tiền lương, phụ cấp, BHXH… cũng như công
tác thi đua khen thưởng .
3.3.2.4. Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán theo dõi công tác thu chi và cung cấp các thông
tài cho Giám đốc ra quyết định, tư vấn cho Giám đốc vấn đề về tài chính. Tổ
chức thực hiện công tác kế toán của công ty và giúp Giám đốc phân tích hiệu quả
hoạt động kinh tế và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Lập các báo cáo
cấn thiết theo yêu cấu của các đối tượng bên ngoài.
3.3.2.5. Phòng vật tư thiết bị
Phòng vật tư thiết bị làm tham mưu cho Giám đốc về công tác vật tư thiết
bị và vật tư thi công cho từng công trình theo đúng quy định. Có nhiệm vụ theo
dõi việc vật tư, nhiên liệu, thiết bị chặt chẽ về số lượng, chất lượng và mục đích
sử dụng.
3.3.2.6. Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng kế hoạch kỹ thuật phụ trách công tác khoa học kỹ thuật. Có nhiệm
vụ thiết kế, lập dự toán, điều chỉnh dự toán, định mức chi phí và hợp đồng kinh
tế. Lập phương án thi công công trình. Khảo sát mặt bằng, giám sát nghiệm thu
chất lượng kỹ thuật đảm bảo đúng chất lượng.
Quỹ
Kế Toán
Thanh
Toán
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
3.4.2. Phần hành của từng bộ phận
Theo sơ đồ công tác thì Kế Toán Trưởng sẽ phân chia, điều phối hoạt
động của từng kế toán viên sao cho bộ máy hoạt động một cách hữu hiệu nhất.
Nhiệm vụ từng kế toán được thể hiện cụ thể như sau:
3.4.2.1. Kế toán trưởng
Kế toán trưởng có nhiệm vụ quản lý, điều hành Phòng kế toán, ký duyệt
các chứng từ, sắp xếp, tổ chức bộ máy kế toán, phân công công việc.
3.4.2.2. Kế toán tổng hợp
Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ lên sổ cái, đối chiếu số liệu chi tiết của các
phần hành với số liệu tổng hợp và lập các báo cáo tài chính.
3.4.2.3. Kế toán tiền lương
Kế toán tiền lương hàng tháng tính lương cho công nhân viên dựa vào bản
chấm công, trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ và lập các báo cáo theo yêu cầu của
BHXH.
3.4.2.4. Kế toán vật tư
Kế toán vật tư theo dõi số vật tư nhập, xuất cho các công trình. Khi công
trình kể thúc phải tổng hợp vật tư để đối chiếu với vật tư dự toán để làm quyết
toán nội bộ với các đội.
3.4.2.5. Kế toán TSCĐ
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
21 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
Kế toán TSCĐ theo dõi nhu cầu mua mới, việc mua mới, thanh lý TS cũ
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
22 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
Trình tự hạch toán tại Công ty:
+ Căn cứ vào chứng từ gốc, hàng ngày hoặc vài ngày kế toán sẽ lập chứng từ ghi
sổ và kèm theo chứng từ gốc để nhạp liệu vào máy.
+ Lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để theo dõi
+ Định kỳ mỗi quý ghi vào Sổ Cái
+ Lập Sổ chi tiết để theo dõi số lượng vật tư đã xuất dùng cho các đội.
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
23 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
3.5. Khái quát về tình hình hoạt động của công ty
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2004-2006
ĐVT: đồng
CHÊNH LỆCH
CHỈ TIÊU 2004 2005 2006
04/05 06/05
1.Tổng DT 30.873 43.580 36.871 12.707 41,16
-6.709 -15,40
2.Giảm trừ 000
3. DT thuần 30.873 43.580 36.871 12.707 41,16
-6.709 -15,40
4. Giá vốn 27.358 40.096 33.633 12.738 46,56
Nguồn : Phòng kế toán
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Nguyệt
24 SVTH: Lê Thị Huệ
Luận văn tốt nghiệp Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp
+ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm của Công ty
tăng giảm không ổn định. Doanh thu thuần năm 2005 tăng gần 12.707 triệu đồng,
tăng khoản 41% so với năm 2004. Do trong năm 2005 công ty đẩy nhanh tốc độ
thi công, giảm các công trình dở dang cuối kỳ làm doanh thu tăng cao. Trong
năm 2006 doanh thu giảm so với năm 2004 là 6.709 triệu tương đương tỷ lệ là
15%. Nguyên nhân là do giá trị dở dang của các công trình tăng lên: Phà Cổ
Chiên là gần 400 triệu, Cầu Cây Bông là 461 triệu, Cầu Xô Viết Nghệ Tỉnh là
257 triệu.
+ Giá vốn hàng bán: gồm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí SDM thi công và chi phí sản xuất chung. Năm 2005: giá
vốn tăng so với năm 2004 là 12.738 triệu khoản 47% là do biến động tăng giá
của các loại vật tư. Năm 2006: giá vốn giảm khoản 6.462 triệu với tỷ lệ là giảm
16% so vói năm 2005 do số lượng công trình nhận thầu giảm so với năm 2005.
+ Lơi nhuận gộp: qua 3 năm lợi nhuận gộp giảm: do tốc độ tăng doanh thu