Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lao động xã hội
Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí,
tính giá thành công trình xây dựng cơ bản ở Chi nhánh
công ty cổ phần cơ đện và xây dựng tại Thanh Hoá.
1. Kế toán chi phí sản xuất ở Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện
và xây dựng tại Thanh Hoá.
1.1. Đặc điểm đối tợng chi phí sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Chi nhánh có
tính chất sản xuất, quy trình sản xuất phức tạp nên các nghiệp vụ hạch toán kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhiều và đa dạng
Chi nhánh xác định đối tợng tập hợp chi phí dựa trên các căn cứ sau:
- Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục.
- Loại hình sản xuất đơn chiếc.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán gọn.
- Đảm bảo yêu cầu thực hiện hạch toán nội bộ.
Chi nhánh xác định đối tợng tập hợp chi phí là tập hợp theo từng công
trình, hạng mục công trình. Mặt khác do quy mô sản xuất lớn và mật độ phát
sinh chi phí dày nên công ty tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
1.2. Chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất
:
- Phiếu xuất kho.
- Bảng kê xuất NVL.
- Bảng tổng hợp kê xuất NVL, CCDC
- Bảng thanh toán lơng.
- Bảng phân bổ tiền lơng
- Bảng trích khấu hao TSCĐ,CCDC và trích trớc sửa chữa lớn TSCĐ
- Chứng từ ghi sổ ,sổ cái.
- Sổ chi tiết các tài khoản.
SV: Mai Thị Nga 1 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
1
Phòng kế hoạch thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành. Sau đó
lập các dự toán phơng án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn, hạng
mục công trình và lên kế hoạch cung cấp vật t. Khi có nhu cầu về vật t chính từ
yêu cầu cung cấp vật t có xác nhận của cán bộ kỹ thuật và chỉ huy công trờng
gửi lên bộ phận kế hoạch xem xét, đồng ý, xác nhận rồi chuyển lên Phòng kế
SV: Mai Thị Nga 2 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
2
Giá trị NVL trực tiếp xuất kho cho sản xuất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lao động xã hội
toán để làm thủ tục xuất kho hoặc cho cán bộ cung ứng vật t mua vật t chuyển
thẳng tới chân công trình.
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động của
công ty, công ty sử dụng TK 621"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp". TK 621 đợc
mở chi tiết cho từng công trình tại các đội.
Kết cấu TK 621
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí NVL trực tiếp dùng cho SX sản phẩm xây lắp.
Bên Có: - Giá trị NVL sử dụng không hết đợc nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất.
TK 621 không có số d cuối kỳ.
Phơng pháp hạch toán cụ thể.
- Căn cứ vào chứng từ gốc mua nguyên vật liệu đa trực tiếp vào sản xuất
mà không qua kho Chi nhánh, kế toán ghi.
Nợ TK 621: Giá trị nguyên vật liệu mua cho sản xuất.
Nợ TK 133: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331...: Tổng giá trị thanh toán trên hoá đơn.
- Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152
- Trị giá NVL dùng không hết nhập lại kho.
Nợ TK 621
thức:
VD: Anh Mạnh là kỹ s mới ra trờng đợc tính lơng tháng 6/2008 là:
Tiền lơng tháng này = 51.507 x 26 = 1.339.200đ
Nh vậy mức lơng ngày của anh là = 540.000 x (1.78 + 0.7)/26 = 51.507đ
Trong đó:
Việc trả lơng theo sản phẩm, căn cứ vào số lợng công việc đợc giao khoán
và đơn giá thoả thuận trong hợp đồng giao khoán để tính ra:
Để theo dõi tình hình sử dụng lao động và các khoản thanh toán cho ngời
lao động nh: tiền lơng, các khoản bảo hiểm, các khoản phụ cấp, trợ cấp và tiền
thởng theo thời gian và hiệu quả lao động, đồng thời cung cấp những tài liệu
cần thiết cho việc hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, hạch
toán thu nhập và một số nội dung có liên quan. Chi phí nhân công trực tiếp hạch
toán chi tiết tại Chi nhánh bao gồm tiền lơng và các khoản trả lao động chính:
SV: Mai Thị Nga 4 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
4
Tổng CP nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lao động xã hội
công nhân thuộc biên chế của đơn vị và công nhân thuê ngoài. Hạch toán chi
phí nhân công trực tiếp tại các công trình vừa xác định đợc thời gian lao động
sản xuất mặt khác lại tính ra chi phí nhân công trực tiếp bỏ ra để thi công công
trình.
Chỉ huy công trình phụ trách phần giá trị hợp đồng khoán bao gồm cả
tiền lơng phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất. Theo đó các tổ sản xuất đợc
chỉ huy công trình giao khoán cho việc và trả lơng cho tổ đó trên tổng giá trị
khoán của phần việc và nhân công trực tiếp sản xuất ở công trình đợc trả lơng
theo hình thức lơng khoán sản phẩm. Đối với công nhân trong biên chế, các tổ
trởng sản xuất theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ mình để
chấm công cho công nhân ở bảng chấm công đằng sau hợp đồng làm khoán.
Đối với công nhân thuê ngoài, sau khi thoả thuận về tiền lơng, tổ trởng sản xuất
máy sẽ đợc điều động đi công trình khác hoặc nghỉ bảo dỡng chờ phục vụ công
trình mới.
Để theo dõi chi phí sử dụng máy thi công của Chi nhánh trong kỳ, kế toán
sử dụng TK 632 "Chi phí sử dụng máy thi công".
Kết cấu TK 623
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (chi phí NVL trực tiếp)
Bên Có: - Phân bổ.
TK 623 không có số d cuối kỳ.
TK 623 đợc mở chi tiết tại các đội.
- TK 6231: Chi phí nhân công dùng cho máy thi công.
- TK 6232: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công.
- TK 6234: Chi phí khấu hao cho máy thi công.
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài cho máy thi công.
- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác cho máy thi công.
Phơng pháp hạch toán cụ thể.
- Khi phát sinh chi phí cho việc sử dụng máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (chi tiết): Tổng chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiền
Có TK 152, 153: Chi phí về NVL, CCDC
Có TK 334: Chi phí về tiền lơng
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công để tính giá thành.
SV: Mai Thị Nga 6 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
6
Tổng mức trích khấu hao máy thi công Tỷ lệ khấu hao đã đăng ký Giá trị của máy thi công
=
x
Mức khấu hao máy thi công phân bổ cho từng công trình
Tổng mức trích khấu hao máy thi côngTổng các giá trị công trình
Giá trị công trình cần tính khấu hao
=
công nhân quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ).
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Phân bổ
TK 627 không có số d cuối kỳ.
TK 627 đợc mở chi tiết.
- TK 6271: Chi phí nhân viên
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Trình tự hạch toán cụ thể:
Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất
chung kế toán ghi:
Nợ TK 627 (chi tiết)
Có TK152, 153.
Định kỳ căn cứ vào bảng khấu hao tài sản cố định, kế toán chi phí sản
xuất tính chi phí khấu hao cho sản xuất chung.
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và căn cứ khoản trích theo lơng, kế
toán chi phí sản xuất tính chi phí tiền lơng cho nhân viên quản lý.
Nợ TK 627 (Chi tiết)
Có TK 334 Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý.
Có TK 338 Trích 19% trên tổng tiền lơng phải trả (công
nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý).
Căn cứ vào các phiếu chi phát sinh các khoản chi phí bằng tiền khác, kế toán
ghi:
Nợ TK627 (chi tiết)
Có TK 111, 112, 141
Giá trị dự toán
của khối lợng
xây lắp dở dang
cuối kỳ
Giá trị dự toán của khối
lợng xây lắp hoàn thành
bàn giao trong kỳ
+ giá trị dự toán của
khối lợng xây lắp lợng
xây lắp dở dang cuối kỳ
VD: Công trình Cầu tào xuyên
Giá trị thực tế
của khối lợng
xây lắp dở dang
cuối kỳ
=
167.428.598
+ 19.457.716.000
x 870.152.369
18.421.002.314
+ 870.152.369
= 885.217.414đ
2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá dựa trên cơ sở
đối tợng tập hợp cho phí, đối tợng tính giá thành cuối cùng là từng công trình,
hạng mục công trình. Tuy nhiên do đặc điểm của ngành xây lắp là quy trình sản
xuất phức tạp, liên tục, thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ nên đối tợng
SV: Mai Thị Nga 9 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
9
SV: Mai Thị Nga 10 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Giá thành thực
tế sản phẩm
hoàn thành
trong kỳ
=
Giá trị khối lợng
sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị khối l-
ợng sản phẩm
dở dang cuối
kỳ
10
Bảng tổng hợp xuất NVL, CCDC, Bảng phân bổ tiền tiền lương
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối kế toán
Sổ cái TK 621, 622, 623,627, 154 Các báo cáo kế toán
Thẻ tính giá thành
Sổ chi tiết TK 621,622,627
Bảng tổng hợp chi phí
Sổ đăng ký CTGS
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lao động xã hội
4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ của kế toán chi phí và tính giá
thành tại Chi nhánh
Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ
phận kho lập thnàh 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần). Sau khi lập phiếu xong,
ngời lập phiếu và kế toán trởng ký xong chuyển cho giám đốc hoặc ngời đợc
uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho ngời nhận cầm phiếu xuống kho để
nhận hàng
Đơn vị: Cn ctcp cđ&xd tại thanh hoá
Địa chỉ: Thiệu Đô-Thiệu Hoá Thanh Hoá
Mẫu số: 02 - VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
Phiếu xuất kho
Ngày 20 tháng 06 năm 2008
Số: 27
Tên ngời nhận: Anh Cờng Địa chỉ: Đội thi công Cửa Đạt
SV: Mai Thị Nga 12 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lao động xã hội
Lý do xuất kho: Thi công công trình Cửa Đạt
Xuất tại kho: Chị Quế.
STT Diễn giải
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C 1 2 3 4
1 Xi măng bỉm sơn Tấn
30 712.000 21.360.000
2
Thép 6 ữ8
SV: Mai Thị Nga 13 Lớp LTC3KT1 Khoa Kế toán
Phụ trách bộ phận
sử dụng
Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Lao động xã hội
Bảng kê phiếu nhập
Quý II năm 2008
Chứng từ
Tên, quy cách, nhãn
hiệu vật t
Đơn
vị tính
Số lợng
nhập
Đơn giá Thành tiền
SH NT
A B C D 1 2 3
27 20/06 Nhập Xi măng Bỉm Sơn Tấn 30 712.000 21.360.000
27 20/06
Nhập Thép 6 ữ8
Kg 2000 7.220 14.440.000
27 20/06 Nhập dầu diezel do Lit 100 4.827,7 4.827.270
27 20/06 Nhập dầu máy Lit 80 13.500 1.080.000
.
Tổng 11.654.327.086
Ngời lập Kế toán trởng
Từ các phiếu xuất kho lập đợc bảng kê phiếu xuất
Bảng kê phiếu xuất dùng để theo dõi lợng vật t xuất kho trong kỳ
- Cột A, B, C: ghi số hiệu, ngày tháng chứng từ và tên quy cách, nhãn hiệu