mô hình chăn nuối gà hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường - Pdf 24



Page 0 of 16


Sơ đồ mối tương tác giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường
Các phương thức sản xuất hiện nay đang chú trọng theo hướng thâm canh cao để tạo ra sản
lượng nhiều hơn với việc sử dụng, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, sử dụng dư thừa chất
hóa học, kỹ thuật thiếu an toàn … từ đó làm thay đổi quy luật tự nhiên vốn đã hài hòa. Hiện nay,
chính những phương thức sản xuất đó đã làm phương hại đến môi trường sống và kéo theo
những hệ lụy lâu dài mà chính con người phải gánh chịu như: tăng đầu tư nhưng hiệu quả sản
xuất thấp, sức khỏe suy giảm, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.

Cây trồng
Vật nuôi
Sản phẩm cây trồng
Sản phẩm vật nuôi
Bức xạ mặt trời
Môi trường nước – đất
Môi trường không khí
Thức ăn
Phụ phẩm và các chất thải
Kỹ thuật trồng trọt

các nông sản thiếu an toàn nhằm mang lại lợi nhuận cao cho người sản xuất hay lợi ích của một
nhóm người nào đó, để rồi làm phương hại đến môi trường hay tài nguyên chung của mọi người,
của tương lai.
Theo số liệu thống kê năm 2011:

Hưng Yên có 19.672 hộ nuôi gà, tổng
đàn gà toàn tỉnh là 7.953.000 con/năm Việt Nam có 6,4 triệu hộ nuôi, tổng đàn
gà cả nước là 135 triệu con/năm Page 3 of 16

Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệp sinh thái (SX NNST) được đề xuất nhằm đạt được mục
cao cả trên, SX NNST không phải là một kỹ thuật canh tác, chăn nuôi hiện đại, yêu cầu phức
tạp về công nghệ, kỹ thuật mà đơn giản đó là sự kết hợp hài hòa giữa kinh nghiệm sản xuất
truyền thống và áp dụng kỹ thuật mới phù hợp để đảm bảo an toàn môi trường và hiệu quả kinh
tế cho người sản xuất.
SX NNST với chủ trương kết hợp giữa (1) khảo sát học hỏi từ các hệ sinh thái tự nhiên đẻ vận
dụng vào các hệ sinh thái nông nghiệp, với (2) kho tàng kiến thức cổ truyền, kiến thức bản địa
phong phú trong quản lý và sử dụng tài nguyên, và (3) kiến thức khoa học và kỹ thuật hiện đại.
SX NNST khuyến khích con người phát huy lòng tự tin, sự sáng tạo để cùng nhau giải quyết
những vấn đề đặt ra ở từng địa phương cũng như các vấn đề chung: sự cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên, sự suy thoái môi trường, sự mất cân bằng sinh thái.
Một số nguyên tắc của SX NNST:
- Đa dạng trong sản xuất nhằm giảm thiểu rủi ro và cân bằng sinh thái
- Không làm tổn thương môi trường bởi hoạt động sản xuất và việc sử dụng nguồn lực
- Sử dụng và phát triển nguồn lực tại chỗ, tái chu chuyển trong hệ thống sản xuất


Các lợi ích mang lại từ mô hình:
- Sử dụng và phát triển các nguồn lực sẵn có tại địa phương để sản xuất (giống gà địa
phương, sử dụng nguồn thức ăn dinh dưỡng là giun quế để giảm chi phí đầu vào,…) từ
đó góp phần đáng kể tăng hiệu quả kinh tế.
- Đáp ứng tốt nhất mong đợi của khách hàng sử dụng sản phẩm gà thịt, trứng gà chất
lượng và an toàn.
- Môi trường được bảo vệ tốt hơn khi loại bỏ dần các hoạt động sản xuất (chăn nuôi) làm
tổn thương đến không khí, nước và đất.
3. Giới thiệu chung về dự án thí điểm thực hiện tại Hưng Yên trong khuôn khổ tài trợ của
dự án Synergies – tổ chức GRET. Bổ sung thức
ăn giàu đạm
sinh học cho gà

Sản phẩm gà thịt chất

Dự án
SYNERGIES
Tổ chức
ArecA
UBND

Cơ quan kỹ thuật Page 5 of 16

II. Các phương pháp và công cụ được sử dụng
1. Phát triển ý tưởng:
Kết quả khảo khát KAP, PRA về MT & BĐKH được nhóm công tác của dự án Synergies thực
hiện năm 2011 tại một số thôn – xóm ở Hưng Yên, nơi mà đa số các hộ gia đình tham gia sản
xuất nông nghiệp nhỏ, trong đó hoạt động nuôi gà quy mô vừa và nhỏ chiếm vị trí đáng kể trong
thu nhập của gia đình.
Các giải pháp bảo vệ môi trường – giảm thiểu BĐKH trong sản xuất nông nghiệp đã được trao
đổi và tìm phương án thực hiện, không tập trung nhiều vào các giải pháp kỹ thuật mà cần áp
dụng linh hoạt các phương thức sản xuất, giải pháp kỹ thuật, truyển thông và đặc biệt các hộ sản
xuất mong muốn có có giải pháp ít tốn kém về nguồn lực (tiền đầu tư, nhân công thực hiện), các
nhóm hộ đều có thể dễ dàng áp dụng, dễ nhớ, có sự kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thống và
kỹ thuật mới.
Mô hình SX NNST áp dụng cho hoạt động chăn nuôi gia gà (theo hướng an toàn sinh học) là
một trong số các giải pháp đã được đưa ra trao đổi, bàn bạc với người sản xuất và các bên liên
quan. Sau khi trao đổi và thấy rằng giải pháp là phù hợp với bối cảnh của địa phương và thống
nhất đề nghị dự án synergies tác động hỗ trợ.
2. Phương pháp tác động:
Dự án nông nghiệp sinh thái đã được áp dụng linh hoạt từ việc lựa chọn các giải pháp kỹ thuật,
cách thức hỗ trợ người sản xuất thực hiện mô hình nhằm bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế

khảo sát, tìm hiểu về SX NNST và phổ biến đến các hội viên, lựa chọn các hộ tiên phong thực
hiện mô hình, tham gia tổ chức và giám sát quá trình thực hiện. Bên cạnh đó, Hội LHPN còn có
vai trò báo cáo thường xuyên hoạt động của dự án với chính quyền địa phương và thông tin, phổ
biến hoạt động NNST đến mạng lưới Hội LHPN toàn huyện. Tổ chức nhận tài trợ và thực hiện dự án: điều quan trọng nhất là “thiết kế” được mô hình sản
xuất nông nghiệp sinh thái cho lĩnh vực chăn nuôi gà, khớp nối các kỹ thuật nông nghiệp, kỹ
thuật bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế chăn nuôi như thế nào? Điều đó, cán bộ dự án cần
có sự học hỏi từ thực tế kinh nghiệm địa phương và áp dụng những điều mới mẻ từ bên ngoài để
đưa vào mô hình một cách hợp lý. Tổ chức thực hiện dự án trên cơ sở phối hợp tốt các bên liên
quan, cơ quan cung cấp dịch vụ kỹ thuật, cơ quan cung cấp vật tư mô hình để hỗ trợ người
hưởng lợi thực hiện đúng mô hình.
Như vậy, cán bộ dự án cần được trang bị đầy đủ về kiến thức nông nghiệp – nông thôn, kiến
thức tổ chức nhóm sản xuất và tư duy về thị trường và hiểu các điều kiện ra quyết định của
người sản xuất và am hiểu khái niệm, nguyên tắc của SX NNST.

Chính quyền địa phương (trực tiếp là UBND
xã): sự tham gia quan trọng được thể hiện ở
việc giám sát quá trình thực hiện dự án, phổ
biến thông tin về SX NNST và hỗ trợ địa
điểm cho người chăn nuôi tham gia các buổi
học tập, hội nghị.
Page 7 of 16

Phương pháp kỹ thuật:
Hoạt động truyền thông được thực hiện trước tiên với sự tham gia của lãnh đạo các ban ngành

chép với sự tham gia của nhóm hộ, đối tác
địa phương và cán bộ dự án.
Kết quả từ hoạt động theo dõi được tổng
hợp và phổ biến đến người sản xuất và các
bên liên quan trong những buổi họp, hội
nghị của dự án.
Page 8 of 16

2.3 Các bước triển khai
1) Tổng hợp tài liệu viết về nông nghiệp sinh thái: việc tổng hợp tài liệu là động thái giúp
chính những cán bộ thực hiện dự án am hiểu sâu sắc hơn về bản chất của SX NNST, từ đó có
khả năng tư vấn tốt hơn cho người sản xuất, đồng thời có được nguồn tài liệu nghiên cứu –
thực hành bổ ích cho chính tổ chức.
2) Tổ chức tọa đàm về sản xuất nông nghiệp sinh thái ở cấp thôn, xã với sự tham gia của các
cán bộ thôn, xã (đây là hoạt động truyền thông khởi động)
Hoạt động này nhằm cung cấp những hiểu biết chung về SX NNST, trên thực tế có rất nhiều
phương thức và kỹ thuật khác nhau trong SX NNST, tuy nhiên các buổi tọa đàm cũng cho
thấy: với sự lựa chọn của người sản xuất và đặc điểm của địa phương thì nên áp dụng mô
hình với các biện pháp kỹ thuật nào cho phù hợp.
Ở xã Thanh Long, buổi tọa đàm cung cấp ý tưởng được “thiết kế” về mô hình SX NNST cho
chăn nuôi gà (kỹ thuật nuôi gà an toàn sinh học và các giải pháp tổ chức thực hiện kèm theo
như: nuôi giun quế, sử dụng chế phẩm sinh học, ủ phân bón hoai mục, vệ sinh khu vực chăn
nuôi gà)
Điểm chú ý khi tổ chức tọa đàm là phải tạo được không khí cởi mở và bình đẳng về chuyên
môn, nhóm dẫn chương trình phải có sự am hiểu tốt về hệ thống nông nghiệp và giải pháp
nông nghiệp sinh thái. Những giả thiết thường gặp trong tọa đàm là “SX NNST làm gia tăng
lao động trong khi lao động đó có thể đi làm công với thu nhập cao hơn”, cần tránh những

Những hộ này cần có tinh thần hoạt động tập thể, họ có tiếng nói tại thôn – xóm, gia đình họ
cũng có ý thức tốt trong việc bảo vệ môi trường, áp dụng tốt các hoạt động bảo vệ môi
trường trong sản xuất nông nghiệp để có thể dẫn dụ, hướng dẫn cho cộng đồng xung quanh.
Những hộ khó khăn được ưu tiên trong dự án nhưng không nhất thiết là sự lựa chọn chính,
bởi SX NNST là giải pháp tác động tổng thể nhiều biện pháp kỹ thuật để thay đổi phương
thức sản xuất tổn thương đến môi trường sang phương thức sản xuất bảo vệ môi trường và
hiệu quả kinh tế, chính vì vậy cần có những hộ đạt tiêu chuẩn tham gia tiên phong.
5) Hỗ trợ xây dựng nhóm người chăn nuôi: bản thân chi hội phụ nữ ở các thôn, xóm cũng có
cơ cấu của tổ chức Hội LHPN, việc hỗ trợ thành lập nhóm không phải là tổ chức tách biệt,
thực tế họ là những hội viên được lựa chọn đi tiên phong trong hoạt động này và cần dành
nhiều thời gian riêng hơn để trao đổi về chuyên môn, về phương thức tổ chức sản xuất.
Nhóm bầu trưởng nhóm (đa số trưởng nhóm đồng thời là chi hội trưởng – hội phụ nữ thôn),
họ được tư vấn để xây dựng quy chế hoạt động chung, quy chế này tập trung chính vào việc
các thành viên thực hiện bảo vệ môi trường thôn, xóm, bảo vệ môi trường trong sản xuất
nông nghiệp và phổ biến kinh nghiệm từ dự án cho cộng đồng xung quanh.
6) Các nhóm được tập huấn và tư vấn kỹ thuật theo giai đoạn: việc “thiết kế” được tổng thể
mô hình SX NNST là điều cần thiết nhất và là cốt lõi để triển khai các hoạt động tiếp theo. Ở
đây, mô hình nông nghiệp sinh thái được “thiết kế” cho hoạt động chăn nuôi gà, như vậy có
các giải pháp kỹ thuật, phương thức tổ chức sản xuất, những điều đó cần được tập huấn, tư
vấn cho những hộ chăn nuôi.
Tập huấn những kỹ thuật nào, tư vấn phương thức tổ chức sản xuất vào giai đoạn nào cho
các nhóm hộ cũng giống như việc lắp ghép một bức tranh, một cỗ máy để có thể vận hành
hiệu quả như mong đợi, các khóa tập huấn cung cấp cho nhóm hộ như: chọn giống gà địa
phương, kỹ thuật chăn nuôi gà an toàn sinh học theo các giai đoạn sinh trưởng – phát triển,
phòng trừ dịch bệnh, vệ sinh – khử trùng khu vực chăn nuôi, kỹ thuật nuôi giun quế và sử
dụng giun quế làn thức ăn cho gà, kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi, kỹ
thuật ủ phân bón hoai mục từ phân thải gà, … Page 10 of 16

nông nghiệp sinh thái để trình bày.
Trong các khóa tập huấn, tư vấn hiện trường thì việc lồng ghép hoạt động truyền thồng là rất
hữu hiệu, có những yếu tố mà người sản xuất nhận tháy tại thực địa về kỹ thuật nông nghiệp
sinh thái: dễ thực hiện, sử dụng nguyên liệu sãn có, không tốn kém và hiệu quả, từ đó họ sẽ
tiếp tục áp dụng và phổ biến cho cộng đồng hàng xóm.

Page 11 of 16

3. Các công cụ chính để thực hiện dự án nông nghiệp sinh thái
Giai đoạn thực hiện dự án
Công cụ hỗ trợ thực hiện
Khảo sát, phân tích vấn đề, lựa chọn giải pháp
Các công cụ KAP, PRA về MT & BĐKH
Hình thành ý tưởng trong SX NNST
Mẫu đề xuất dự án
Tổ chức tọa đàm về SX NNST
Tài liệu nông nghiệp sinh thái
Tổ chức họp thôn để giới thiệu ý tưởng với
người sản xuất về SX NNST
Mô hình được thiết kế theo sản xuất nông nghiệp sinh
thái “chăn nuôi gà an toàn sinh học”
Họp chi hội phụ nữ thôn, xóm để lựa chọn các
hộ tham gia
Bảng tiêu chí lựa chọn hộ tham gia
Hỗ trợ xây dựng nhóm hộ chăn nuôi

Mẫu quy chế hoạt động nhóm hộ sản xuất

Page 12 of 16

Kết quả vê số lượng, quy mô hộ tham gia và sản xuất của họ trong dự án
TT
Chỉ số
Số lượng
1
Số thôn tham gia dự án
6
2
Số hộ hưởng lợi trực tiếp (tham gia
mô hình sản xuất) (hộ)
48
3
Số hộ hưởng lợi gián tiếp (ảnh hưởng
từ hoạt động truyền thông, tập huấn
kỹ thuật, sử dụng sản phẩm) (hộ)
1.500 Hiệu quả về kinh tế theo mô hình SX NNST (chăn nuôi gà)
Chỉ tiêu
Nuôi gà thông thường
Nuôi gà trong mô hình SX NNST


Tổng chi phí thức ăn cho toàn bộ

14,790,000

13,110,000
Chi phí thuốc thú y (đ/kg gà thịt)
8,000

8,000

Tổng chi phí thuốc thú y cho toàn bộ

1,740,000

1,840,000
Chi phí nhân công (tổng)

2,200,000

3,500,000
Tổng chi phí (I)

20,130,000

19,850,000
Thu

TT
Chỉ số
Số lượng
1
Số gà được nuôi theo kỹ thuật an toàn
sinh học (con)
4.8000
2
Sản lượng gà thịt chất lượng (kg)
10.670
3
Sản lượng giun quế thu được (kg)
1.040
4
Lượng phân bón hoai mục được ủ từ
phân gà và men vi sinh (tấn)
25
5
Số chuồng/trại chăn nuôi được cải
thiện và vệ sinh môi trường tốt
48

Page 13 of 16

Hiệu quả bảo vệ môi trường: SX NNST là giải pháp hữu hiệu trong sản xuất nông nghiệp
về khía cạnh bảo vệ môi trường sống và đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng sản phẩm.
Trong phạm vi dự án thực hiện tại Hưng Yên đã chứng tỏ tính hiệu quả môi trưởng ở một số

pháp kỹ thuật giảm thiểu tác hại đến môi trường), cách thức tổ chức và huy động các bên tham
gia thực hiện. Page 14 of 16

+ Truyền thông về sản xuất nông nghiệp sinh thái là yếu tố quan trọng và cần có đủ nguồn lực
cho hoạt động này ngay từ khi khởi động dự án.
SX NNST được khuyến khích áp dụng trong mọi điều kiện sản xuất nông nghiệp, bởi khả năng
áp dụng linh hoạt cho sản xuất hàng hóa, sản xuất tự tiêu, sản xuất nhỏ hoặc quy mô lớn, ở
những địa phương khác nhau.
Với phong trào sản xuất nông nghiệp thâm canh (sử dụng nhiều hóa chất, chất tăng trọng), tối đa
hóa lợi nhuận và tận dụng nguồn lao động thì người sản xuất đã thu được những lợi ích kinh tế
trước mắt, từ đó đã trở thành thói quen gây ra những hệ lụy về môi trường và sức khỏe cộng
đồng. Thói quen không tốt này không chỉ có ở một người sản xuất mà có ở nhiều người, nhiều
nhóm người sản xuất ở nhiều vùng miền khác nhau và gần như nó đã trở thành một “chân lý”
đối với sản xuất nông nghiệp hiện nay.
Để mở rộng được mô hình sản xuất nông nghiệp thái thay cho “chân lý” chưa tốt đó cần có cuộc
“cách mạng” với các phong trào và giải pháp tổ chức thực hiện đồng bộ. Ở khía cạnh dự án, một
số khuyến nghị được đưa ra như:
1. Tăng cường công tác truyền thông, với các hình thức truyền thông đa dạng
2. Tác động kết hợp các giải pháp kỹ thuật trong nông nghiệp sinh thái và giải pháp thị
trường cho sản phẩm nông nghiệp làm ra.
3. Việc “thiết kế” mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái phải vận dụng các kinh nghiệm
sản xuất địa phương, sử dụng các nguồn lực sẵn có ở địa phương và kết hợp linh hoạt với
kỹ thuật mới.
4. Quá trình thực hiện phải huy động được sự tham gia của các bên liên quan (cơ quan quản
lý Nhà nước, cơ quan chuyên môn), về lâu dài cần đưa sản xuất nông nghiệp sinh thái
vào kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp ở địa phương như là một giải pháp tổ chức
thực hiện.
Liên hệ:
GRET Việt Nam
Phòng 307 – 308, Nhà A1, khu ngoại giao đoàn
Vạn Phúc, 298 – Kim Mã – Hà Nội
ĐT: 04 3846 4515 Đỗ Xuân Hạnh
ArecA
Đặng Xá – Thanh Long – Yên Mỹ - Hưng Yên
ĐT: 0321 581 436
E- mail: [email protected]

Tài liệu này được biên soạn bằng nguồn ngân sách của
dự án nhỏ nông nghiệp sinh thái, được dự án
SYNERGIES – Tổ chức GRET tài trợ. Doanh nghiệp xã
hội ArecA chịu trách nhiệm về nội dung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status