Trang 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I
Năm học 2010-2011
Môn : Vật lí 9
PHẦN I. LÍ THUYẾT
Câu 1: a) Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu đơn vị của từng đại lượng
trong hệ thức.
b) Áp dụng : Một bóng đèn có điện trở lúc thắp sáng là 400. Hiệu điện thế
đặt vào hai đầu bóng đèn là 220 V. Tính cường độ dòng điện qua đèn.
Đáp án:a)*Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
* Hệ thức :
R
U
I
. Trong đó U đo bằng vôn (V), I đo bằng ampe (A), R đo bằng
ôm (
).
b) Áp dụng :
55,0
400
220
R
U
I
()
Câu 2: a) Số oát ghi trên mỗi dụng cụ cho ta biết điều gì ? Viết công thức tính công
Công thức : A = P.t = UIt, trong đó P đo bằng oát (W), U đo bằng vôn (V), I đo
bằng ampe (A), t đo bằng giây (s).
b)Áp dụng : A= P.t = 200.36 000= 7 200 000 (J)
Câu 5 : a) Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun - Len - xơ ? Nêu đơn vị của
từng đại lượng trong hệ thức.
b) Áp dụng: Một dây dẫn có cường độ dòng điện qua nó là 1,25 A và điện trở
176 Ω được mắc vào hiệu điện thế 220 V. Tính nhiệt lượng do dây dẫn tỏa ra trong
60 giây.
Đáp án a) *Định luật Jun-Len-xơ: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện
chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và
thời gian dòng điện chạy qua.
* Hệ thức :Q = I
2
Rt. Trong đó, I đo bằng ampe (A), R đo bằng ôm (
), t đo
bằng giây (s) thì Q đo bằng jun ( J ).
b) Áp dụng : Q = I
2
Rt = 1,25
2
.176.60 = 16 500 (J)
Câu 6 : Sống gần các đường dây cao thế gây ra tác hại gì ? Nêu biện pháp khắc phục
Đáp án: Tác hại: Sống gần các đường dây cao thế rất nguy hiểm, làm cho con ngườ
i
bị suy giảm trí nhớ, bị nhiễm điện do hưởng ứng. Sự cố điện xảy ra có thể : chập
điện, rò điện, nổ trạm biến áp, để lại những hậu quả nghiêm trọng.
Biện pháp : Di dời các hộ dân sống gần các đường điện cao áp và tuân thủ các
quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
Câu 7 : Nêu biện pháp khắc phục tác hại của sóng điện từ.
N
F Hình 1
Hình 2
Đáp án :
a) Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào
lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón
tay cái choãi ra 90
0
chỉ chiều của lực điện từ.
b) Áp dụng: : Xác định chiều của dòng điện, chiều của lực điện từ trong hình vẽ
Hình 1 Hình 2 S
+
N
F
S
N
F
a) Sơ đồ như hình vẽ
b) U
1
= I R
1
= 1,8 (V);
U
2
= I R
2
= 3,6 (V); U
AB
= U
1
+U
2
= 5,4V Bài 3. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ , trong đó điện
trở R
1
= 5 Ω, R
2
= 15 Ω, vôn kế chỉ 3 V.
a) Tính số chỉ của ampe kế
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch. Bài 3.
tđ
= I (R
1
+ R
2
)
U
AB
= 0,2 (5 + 15) = 0,2. 20 = 4 V
Bài 4. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó
điện trở R
1
= 5 Ω, R
2
= 10 Ω, Ampe kế A
1
chỉ 0,6 A .
a) Tính hiệu điện thế giữa hai đàu AB của đoạn mạch.
b) Tính cường độ dòng điện ở mạch chính Bài 4
Tóm tắt
R
1
= 5 Ω,
R
2
= 10 Ω
A
AB
/R
tđ
= 3/10.3 = 0,9 (A)
)(
3
10
105
10.5
RR
R.R
R
21
21
tđ
Trang 5
Bài 5.
Hai điện trở R
1
và R
2
mắc song song vào mạch điện
có sơ đồ như hình vẽ, trong đó:
R
1
= 1,8A.
a. U
AB
=? V
b. R
2
=?
c) R
12
= ? (
)
Giải
a. Áp dụng định luật Ôm Ta có
U
1
= I
1
.R
1
= 1,2. 10 = 12 (V)
Vì R
1
// R
2
=> U
AB
= U
1
)(
3
20
30
200
2010
2010
RR
RR
R
21
21
12
Bài 6. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Hiệu
điện thế định mức U
1
= 6V, U
2
= 3V khi sáng bình
thường có điện trở tương ứng R
1
= 5 và R
b) R
bmax
= 25;
= 1,10.10
-6
.m
S = 0,2 mm
2
= 0,2.10
-6
m
2
l = ? m
Giải
a)- Cường độ dòng điện qua đèn Đ
1
là :
I
1
= U
1
/R
1
= 1,2 (A)
-Cường độ dòng điện qua biến trở là :
I
b
= I
a) Cho biết ý nghĩa của các số ghi này
b) Tính cường độ định mức của dòng điện chay qua đèn
c) Tính điện trở của đèn khi đó.
Bài 7.
a) 12 V là hiệu điện thế định mức cần đặt
vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình
thường. Khi đó đèn tiêu thụ công suất định
mức là 6W.
b) Cường độ định mức của dòng điện chay
qua :
I = P/U = 6/12 = 0,5 (A)
c) Điện trở của đèn :
R = U/I = 12/0,5 = 24 ()
Trang 6
Bài 8. Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220 V trong 15 phút thì
tiêu thụ một lượng điện là 720 KJ.
a) Tính công suất điện của bàn là
b) Tính cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của nó khi đó.
Bài 8.
Tóm tắt
U = 220V
t = 15 phút = 900 s
A = 720 KJ = 720 000 J
a) P = ? W
b) I = ? A
R = ?
Giải
a) Công suất của bàn là :
P = A/t = 720 000/900 = 800 (W)
b) I = ? A
Giải
a) Theo Định luật bảo toàn năng lượng:
A = Q hay P.t = cm (t
o
2
-t
o
1
)
t =
1000
80.2.4200)(
12
P
ttcm
oo
t = 672 s
Vậy thời gian đun sôi nước là: 672 giây.
b) Cường độ dòng điện chạy qua ấm là:
I = P/U = 1 000/220 = 4,545 (A)
Bài 10
.
Một bếp điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi
2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 20
0
(
o
1
o
2
tt
) = 2 x 4200 x (100-20) = 672 000 (J)
- Nhiệt lượng toả ra trong 20 phút là:
Q
tp
= P.t = 1000 x 20 x 60 = 1 200 000 (J)
- Hiệu suất của bếp là : H = %5656,0
000 200 1
000 672
Q
Q
tp
i
b) Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là:
A = P.t .30 = 1.
3
1
.30= 10 KW.h
Tiền điện sử dụng trong 30 ngày là:
M = 10 . 800 = 8 000 đồng ĐỀ CHÍNH THỨC :
I. Trắc nghiệm khách quan: ( 4 điểm)
D. dòng điện chỉ có khả năng cung cấp nhiệt lượng.
Câu 5. Trong trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng.
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
D. Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Câu 6. Những dụng cụ nào sau đây không ứng dụng tác dụng từ của dòng điện
A. Loa điện. B. Ống nghe máy điện thoại.
C. Chuông điện. D. Bóng đèn điện.
Câu 7. Vật liệu nào sau đây sẽ trở thành nam châm vĩnh cửu khi được đặt trong lòng ống
dây có dòng điện chạy qua?
A. Thanh sắt non B. Thanh thép C. Thanh nhôm D.
Thanh đồng.
Câu 8. Dùng quy tắc nào sau đây để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
có dòng điện chạy qua?
A. Quy tắc nắm tay trái B. Quy tắc nắm tay phải
C. Quy tắc bàn tay trái. D. Quy tắc bàn tay phải.
II. Tự luận: ( 6 điểm)
Câu 9. ( 1 điểm) Hãy phát biểu quy tắc bàn tay trái. Áp dụng quy tắc bàn tay trái để xác
định chiều của dòng điện theo hình vẽ đã cho.
N S S
F
Câu 10. ( 1 điểm) Một đoạn mạch gồm hai dây dẫn mắc nối tiếp, một dây bằng nikêlin dài 1m
có tiết diện 1mm
2
và dây kia bằng sắt dài 2 m có tiết diện 0, 5 mm
vào HĐT U=24 V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
b.
Tính CĐDĐ chạy qua mạch chính. B
A
K
Câu 8. Những dụng cụ nào sau đây không ứng dụng tác dụng từ của dòng điện
Đáp án: D. Bóng đèn điện.
II. Tự luận:
Câu 9. Hãy phát biểu quy tắc bàn tay trái.
Trả lời:
Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ
cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 90
0
chỉ chiều của lực
điện từ.) ( 1 điểm)
Câu 10. Một đoạn mạch gồm hai dây dẫn mắc nối tiếp, một dây bằng nikêlin dài 1m có tiết diện
1mm
2
và dây kia bằng sắt dài 2 m có tiết diện 0, 5 mm
2
. Hỏi khi dòng điện chạy qua đoạn mạch
này trong cùng một thời gian thì dây nào tỏa nhiều nhiệt lượng hơn?
Giải:
(Ta có: Điện trở của dây Nikelin là R
1
=
1
l
1
S
Mà R
2
> R
1
nên ta suy ra Q
2
> Q
1
. ( 0,5 điểm)
Vậy nhiệt lượng tỏa ra trên dây sắt nhiều hơn.)
N S S
F
.
Câu 11. ( 2điểm)
a) Các đường sức từ đi vào đầu A và đi ra đầu B của cuộn dây.
b) Đầu B cuộn dây là cực Bắc nên cuộn dây đẩy nam châm quay (cùng cực), sau đó hút
nam châm (khác cực)
Câu 12: (1 điểm)
(Bóng đèn dây tóc: Điện năng biến đổi thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng. Trong đó biến
đổi thành nhiệt năng là chủ yếu)
Nồi cơm điện, bàn là điện: Điện năng biến đổi thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng. Trong
đó biến đổi thành nhiệt năng là chủ yếu)
Quạt điện, máy bơm nước: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng. Trong đó biến đổi
thành cơ năng là chủ yếu.
( Mỗi dụng cụ trả lời đúng được 0,2 điểm)
Câu 13.(1 điểm): Tính được: R
tđ
=R
1
tđ
của đoạn mạch có giá trị
A. 0,05. B. 20. C. 90. D. 1800.
Câu 4 Một dây dẫn có điện trở 40 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 250mA. Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt giữa hai đầu dây dẫn
đó là
A. 10000V B. 1000V C. 100V D. 10V
Câu 5 Mối quan hệ giữa nhiệt lượng Q toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện với cường độ I chạy qua, điện trở R của dây dẫn và thời gian t được
biểu thị bằng hệ thức:
A. Q = I.R.t B. Q = I
2
.R.t C. Q = I.R
2
.t D. Q = I.R.t
2
Câu 6 Công suất điện của một đoạn mạch bất kì cho biết
A. Năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
B. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
C. Điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
D. Các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch.
Câu 7 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ 400mA. Công suất tiêu thụ của đèn này là
A. 2400W. B. 240W. C. 24W. D. 2,4W
Câu 8. Một dây dẫn đồng chất, chiều dài l, tiết diện S có điện trở l à 8 được gập đôi thành một dây dẫn có chiều dài
2
l
Điện trở của dây dẫn
mới này có trị số:
A. 4 B. 2 C. 8 D. 12
Câu 9. Với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng đến nhiệt độ cao, còn dây đồng nối với bóng đèn thì hầu như không nóng
lên, vì:
A. Dây tóc bóng đèn có điện trở rất lớn nên toả nhiệt nhiều còn dây đồng có điện trở nhỏ nên toả nhiệt ít.
Hình 1
D. Cực Nam của kim nam châm vuông góc với trục ống dây.
Câu 14. Cho hình 2 biểu diễn lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường của nam châm. Hãy chỉ ra trường hợp nào
biểu diễn lực F tác dụng lên dây dẫn không đúng?
Câu 15. Tác dụng của nam châm điện trong thiết bị rơle dòng:
A. Ngắt mạch điện động cơ ngừng làm việc.
B. Đóng mạch điện cho động cơ làm việc.
C. Ngắt mạch điện cho nam châm điện.
D. Đóng mạch điện cho nam châm điện.
Câu 16. Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng gì?
A. Làm cho nam châm được chắc chắn.
B. Làm tăng từ trường của ống dây.
C. Làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn.
D. Không có tác dụng gì.
Câu 17. Hiện tượng cảm ứng điện từ không xuất hiện trong ống dây dẫn kín khi
A. ống dây và thanh nam châm cùng chuyển động về một phía.
B. ống dây và thanh nam châm chuyển động về hai phía ngược chiều nhau.
C. thanh nam châm chuyển động lại gần hoặc ra xa ống dây.
D. ống dây chuyển động lại gần hoặc ra xa thanh nam châm.
Hình 2
Câu 20. Cho hình vẽ sau. Dây dẫn sẽ chuyển động theo chiều như thế nào ?
A. Dây dẫn chuyển động từ trái sang phải.
B. Dây dẫn chuyển động từ phải sang trái.
C. Dây dẫn đứng yên.
D. C ả A, B, C đ ều sai.
B.
A
B
+
_
D.
A
B
+
_
A.
A
B
+
_
C.
A
B
I
F
Hình a Hình b
a/ Hãy xác định chiều dòng điện trong dây dẫn ở hình a. (0,5đ)
b/ Hãy xác định tên từ cực của nam châm ở hình b. (0,5đ)
Câu 2: (1đ) Vì sao người ta thường lựa chọn những vật liệu có điện trở suất cao để làm dây đốt
nóng của các đồ dùng điện nhiệt. Câu 3: (4đ) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R
1
=10
, R
2
=2
, R
3
=3
, R
4
=5
R
2
R
3R
4
I
I
Câu 2: (1đ) Vì các dây dẫn có điện trở suất cao điện trở sẽ rất lớn. Theo định luật Jun Len Xơ
nhiệt lượng tỏa ra của dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở nên dây dẫn có điện trở suất cao sẽ tỏa ra
nhiệt lượng rất lớn.
Câu 3: (4đ)
a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch AB:
Ta có: R
23
=R
2
+R
3
=2+3=5
)2(5,125,210
5,2
2
5
.
2341
423
423
111
đVRIU
đVRIU
ABABAB
N
S
+
S N
Kiểm tra vật lý 9 HK 1
A. Lý thuyết (4đ)
Câu 1: (2đ) Phát biểu, viết hệ thức của định luật Jun-len-xơ và chú thích tên, đơn vị của các đại
lượng có trong hệ thức.
Câu 2: (2đ) Hãy phát biểu quy tắc nắm tay phải về chiều đường sức từ trong lòng ống dây có
dòng điện chạy qua.
B. Bài tập (6đ)
Câu 1: (1đ) Quan sát hình vẽ:
b/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở, (1đ)
c/ Tính công suất tiêu thụ của điện trở R
2
(1đ)
N
S
+
S N
B
F
F
V. Đáp án và biểu điểm:
A.Lý thuyết (4đ)
Câu 1 (2đ) (SGK)
Câu 2: (2đ) (SGK)
B. Bài tập (6đ)
Câu 1: (1đ)
I
)2(5,1
100
150
)1)((9,0:
)(9,0
100
90
21
1
2
2
1
21
3
AIAI
vàT
R
R
I
I
AIITacó
A
R
U
II
AB
AB
M
B. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
C. Tỉ lệ nghịch với giá trị mỗi điện trở
D. Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Câu 2: Điện trở tương đương toàn mạch gồm 2 điện trở mắc song song có giá trị
A. R
tđ
= R
1
+ R
2
B.R
tđ
=
21
21
.
RR
RR
C.
21
111
RRR
td
D.Câu B và C đều đúng
Câu 3: Mỗi số đếm trên điện kế (công tơ điện) cho ta biết
A. Lượng điện năng tiêu thụ là 1kWh B.Lượng điện năng tiêu thụ là 1kW
C. Lượng điện năng tiêu thụ là 1kW/h D.Lượng điện năng tiêu thụ là 1Wh
Câu 4: Mối liên hệ giữa hai đơn vị kWh và Jun nào sau đây là đúng
C. Xung quanh dòng điện có từ trường. D. Xung quanh đường sức từ có từ trường.
Câu 9: Chính giữa 2 cực Bắc và cực Nam của 1 nam châm hình móng ngựa là vùng
A. Không có từ trường B.Có từ trường đều
C. Có từ trường bán thiên D.Tất cả đều sai
Câu 10: La bàn là dụng cụ dùng để xác định :
A. Nhiệt độ B. Độ cao C. Hướng gió thổi D. Phương hướng
Câu 11: Có cách nào để làm tăng lực từ của 1 nam châm điện ?
A. Dùng dây dẫn to cuốn ít vòng
B. Dùng dây dẫn nhỏ cuốn nhiều vòng
C. Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây.
D. Tăng đường kính và chiều dài ống dây.
Câu 12: Khi ngắt không cho dòng điện tiếp tục chạy vào một nam châm điện thì
A. Nam châm điện vẫn tiếp tục giữ được từ tính như ban đầu
B. Nam châm điện vận tiếp tục giữ được từ tính, nhưng lực từ giảm đi so với bàn đầu
C. Nam châm điện hoàn toàn mất hết từ tính
D. Nam châm điện trở thành nam châm vĩnh cửu
II. TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 13: Phát biểu và viết hệ thức định luật Jun-Lenxơ. Nêu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong hệ
thức? (2đ).
Câu 14:a/ Phát biểu quy tắc nắm tay phải? (1đ)
b/ Xác định chiều đường sức từ ở Hình 1, tên từ cực của nam châm ở hình 2 (1đ)
Hình 1 Hình 2
Câu 15: Cho mạch điện gồm 2 điện trở R
1
+
-
; R
2
=24
; U=24V
a) I=?, b) U
1
=?, U
2
=?
Giải:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch
R
tđ
= R
1
+ R
2
= 16+24=40
(0,75đ)
Cường độ dòng điện toàn mạch
A
R
U
I
td
6,0
40
Thay nguồn điện hiện tại bằng nguồn điện khác nên CĐDĐ qua R
1
bây giờ là
A
R
U
I 75,0
16
12
'
'
1
1
1
( 0 ,25đ)
Vì đoạn mạch mắc nối tiếp nên I’=I’
1
=I’
2
=0,75A (0,25đ)
Hiệu điện thế đặt vào nguồn bây giờ là
U’=I’.R=0,75.40=30V (0,25đ)
ĐS: a) I=0,6A, b) U
1
=9,6V; U
2
= 14,4V
c) U’=30V
2
D. R
TĐ
= R
1
= R
2
Câu 3.Trong các hình vẽ dưới đây, hình vẽ không dùng để ký hiệu biến trở là
A. B. C. D.
Câu 4. Hai nam châm đặt gần nhau thì:
A. Các cực từ cùng tên thì hút nhau
B. Các cực từ khác tên thì đẩy nhau
C. Các cực từ cùng tên thì đẩy nhau, các cực từ khác tên thì hút nhau
D. chúng luôn luôn hút nhau.
.
Câu 5. Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R
1
= 30; R
2
= 60 mắc song song với nhau. Điện trở
tương đương của đoạn mạch có giá trị là:
A. 0,05. B. 20. C. 90. D. 1800.
Câu 6. Dùng loại dây dẫn nào sau đây mắc vào đèn để đèn sáng mạnh nhất? Biết 4 loại dây mắc
vào đèn đều được.
A.dài 5m. B. dài 50m. C. dài 150m. D. dài 500m.
Câu 7. Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là:
A. A = P/t B. A = U.I/t C. A = U.I.R D. A = U.I.t
Câu 8. Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R