de cuong on tap vat li 9 hoc ky 1 2017 2018 - Pdf 51

ÔN TẬP HỌC KỲ I: MÔN: VẬT LÝ 9 năm học 2018 - 2019
Chương I: ĐIỆN HỌC
A- HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
I- ĐỊNH LUẬT ÔM – ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1- Đònh luật Ôm:
“Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây và tỷ lệ nghòch với điện trở của dây”

I: Cường độ dòng
U
Công thức: I = điện (A)
R
U: Hiệu điện thế (V)
 Chú ý:
R: Điện trở ( Ω )
Đồ thò biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai dầu dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0; I = 0)
2- Điện trở dây dẫn:
U
Trò số R =
không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây
I
dẫn đó.
 Chú ý:
- Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng
điện của dây dẫn đó.
- Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào bản thân dây dẫn.
II- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC NỐI
TIẾP
U
R1

R3

1


1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song
song
 Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện
trong các mạch rẽ.
I = I1 + I 2 + I 3
 Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu
mỗi đoạn mạch rẽ.
U = U1 = U 2 = U 3
2/ Điện trở tương đương của đoạn mạch song song
Nghòch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song bằng tổng các
nghòch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ.
1
1
1
1
=
+
+
R tđ R1 R 2 R 3
3/ Hệ quả
R1.R 2
 Mạch điện gồm hai điện trở mắc song thì: R tđ =
R1 + R 2
 Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỷ lệ nghòch với điện trở
I1 R2

tốt.
V- BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
1/ Biến trở
 Biến trở là điện trở có thể thay đổi trò số và được dùng để thay đổi
cường độ dòng điện trong mạch.
 Các loại biến trở được sử dụng là: biến trở con chạy, biến trở tay quay,
biến trở than (chiết áp).
2/ Điện trở dùng trong kỹ thuật
 Điện trở dùng trong kỹ thuật thường có trò số rất lớn.
 Có hai cách ghi trò số điện trở dùng trong kỹ thuật là:
- Trò số được ghi trên điện trở.
- Trò số được thể hiện bằng các vòng màu sơn trên điện trở.
VI- CÔNG SUẤT ĐIỆN
1/ Công suất điện

2


Công suất điện trong một đọan mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó.
Công thức: P = U.I

P: công suất
điện
(W)
U:
hiệu
điện
2/ Hệ quả:
thế

Ví dụ:
- Bóng đèn dây tóc: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang
năng.
- Đèn LED: điện năng biến đổi thành quang năng và nhiệt năng.
- Nồi cơn điện, bàn là: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang
năng.
- Quạt điện, máy bơn nước: điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt
năng.
3/ Hiệu suất sử dụng điện
Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và
toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng.
A
Công thức: H = 1 .100%
A
A1: năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.
A: điện năng tiêu thụ.
II- Công dòng điện (điện năng tiêu thụ)
1/ Công dòng điện
Công dòng điện sinh ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng
chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác tại đoạn mạch đó.
Công thức: A = P.t = U.I.t với:
A: công doàng điện (J)
P: công suất điện (W)
t: thời gian (s)
U: hiệu điện thế (V)

3


I: cường độ dòng điện (A)

U: Hiệu điện thế
(V) là gì? Nêu ý nghóa của điện trở.
Câu 2: Điện trở của dây dẫn
R:Hướng
Điện trở
()
dẫn
U
Trò số R =
không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây
I
dẫn đó.
* Ý nghóa của điện trở:
Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng
điện của dây dẫn đó.
Câu 3: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào những yếu tố
của dây dẫn? Viết biểu thức biểu diễn sự phụ thuộc ấy. Nêu ý
nghóa của điện trở suất.
Hướng dẫn
“Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghòch
với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn”
R: điện trở dây
l
dẫn
() dài dây
l: chiều
Công thức: R = ρ với:
S
dẫn
(m)

Hướng dẫn
Công suất điện trong một đọan mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó.

P: công suất
với:
điện
(W)
U:
hiệu
điện
(V)
I:dụng
cường
dòng
Số oát ghi trên mỗi thế
cụ độ
điện
cho biết công suất đònh mức của
dụng cụ đó, nghóa là công
suất
điện
(A) điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình
Công thức: P = U.I

thường.
Trên một bàn là có ghi 220V – 75W nghóa là: bàn là hoạt động bình
thường khi đựơc sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế 220V thì công
suất điện qua bàn là là 75W.
Câu 6: Điện năng là gì? Hãy nêu một số ví dụ điện năng chuyển hóa

số đếm trên công tơ điện cho(V)
biết lượng điện năng sử dụng là 1 kilôoat
giờ (kW.h).
I: cường độ dòng
1 kW.h = 3 600 000J = 3 600kJ điện (A)
Câu 8: Phát biểu đònh luật Jun-Lenxơ. Viết công thức biểu diễn đònh luật
Hướng dẫn
“Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian
Q: nhiệt lượng tỏa
dòng điện chạy qua”

ra (J)
I: cường độ dòng
điện (A)
R: điện trở ()

5


Công thức: Q = I2.R.t với:
Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vò calo (cal) thì ta có công thức:
0,24.I2.R

Q =

Chương II: ĐIỆN TỪ HỌC
A- MỘT SỐ CÂU HỎI GIÁO KHOA
Câu 1: Nam châm là gì? Kể tên các dạng thường gặp. Nêu các đặc
tính của nam châm.

trong từ trường và không song song với đường sức từ thì chòu tác dụng của
lực điện từ.
- Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng
vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đền ngón tay giữa hướng theo chiều
dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực điện từ.
Câu 6: Hãy nêu nguyên tắc, cấu tạo và sự biến đổi năng lượng
của động cơ điện một chiều.
- Nguyên tắc: Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên nguyên tắc
tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.

6


- Cấu tạo: Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm
tạo ra từ trường và khung dây dẫn có dòng điện chạy qua.
- Sự biến đổi năng lượng: Khi động cơ điện một chiều hoạt động, điện
năng được chuyển hóa thành cơ năng.
C.MỘT SỐ BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN
Chương I : ĐIỆN HỌC
1. Chủ đề 1. Cường độ dòng điện - Hiệu điện thế - Điện trở
1.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Câu phát biểu nào sau đây đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
A. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
B. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở các ngun tử cấu tạo nên vật gọi là điện trở của vật dẫn.
C. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật dẫn gọi là điện trở của vật dẫn.
D. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlêctrơn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
U
Câu 2: Đối với mỗi dây dẫn thương số
có giá trị:
I

Câu 6. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu các hiệu điện thế giữ
hai đầu mỗi điện trở thành phần.
B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữ hai
đầu mỗi điện trở thành phần.
C. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng các hiệu điện thế giữ hai
đầu mỗi điện trở thành phần.
D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch ln nhỏ hơn tổng các hiệu
điện thế giữ hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp?
A. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó
càng nhỏ.

7


B. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó
càng lớn.
C. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua bất kì vật dẫn nào đều bằng nhau.
D. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở
các vật dẫn đó.
Câu 8. Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Đối với mạch điện gồm các điện trở mắc song song thì:
A. Cường độ dòng điện qua các điện trở là như nhau.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở bằng nhau.
C. Hiệu điện thế hai đầu mạch bằng tổng hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở.
D. Điện trở tương đương của mạch bằng tổng các điện trở thành phần.
Câu 9. Hãy chọn câu phát biểu đúng?
A. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song bằng tổng hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.
B. Trong đoạn mạch song song, cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm.

D. Trong đoạn mạch mắc song song tổng hiệu điện thế của các mạch rẽ bằng hiệu điện thế hai đầu đoạn
mạch.
Câu 12. Trong đoạn mạch mắc ba điện trở song song công thức nào dưới đây là sai?
A. I = I1 + I2 + I3

B. U = U1 = U2 = U3

C. R = R1 + R2 + R3

D.

1
1
1
1
=
+
+
R R1 R 2 R 3

Câu 13. Chọn câu trả lời đúng. Trong đoạn mạch song song:
A. Điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần.
B. Điện trở tương đương bằng mỗi điện trở thành phần.
C. Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của mỗi điện trở thành phần.
D. Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần.
1.2 Phần tự luận
Câu 14. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 10Ω và R2 = 20Ω mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm có hiệu
điện thế 12V. Tính cường độ dòng điện qua đoạn mạch đó
Câu 15. Cho điện trở R1 = 30Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 0,6A và điện trở R 2 = 60Ω chịu được
cường độ dòng điện tối đa là 0,4A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở trên vào hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?

Câu 25
Cho mạch điện như hình vẽ.
( R1 nt R2 ) // R3
A+
R3
BBiết R1 = 30 Ω , R3 = 60 Ω . Đặt vào hai đầu mạch
một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,3A, cường độ dòng điện qua R3 là 0,2A.
a. Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở.
b. Tính điện trở R2.
2. Chủ đề 2. Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn - Biến trở
2.1. Trắc nghiệm.
Câu 1: Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là :
R
A. R’ = 4R .
B. R’=
.
C. R’= R+4 .
D.R’ = R – 4 .
4
Câu 2: Biến trở là một linh kiện :
A. Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
B. Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch .
C. Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch .
D. Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch .
Câu 3: Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1,l2 . Điện trở
tương ứng của chúng thỏa điều kiện :
R1
R1
l1
l2

=
.
C.
.
D.
.
R2
R2 S 2
S1
R2 S 22
R2 S12

9


Câu 7: Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau:
A. 1kΩ = 1000Ω = 0,01MΩ
B. 1MΩ = 1000kΩ = 1.000.000Ω
C 1Ω = 0,001kΩ = 0,0001MΩ
D . 10Ω = 0,1kΩ = 0,00001MΩ
Câu 8: Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 1,5A.
Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là bao nhiêu ? ( Biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có
điện trở là 2 Ω.)
Câu 9: Tính điện trở của một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm 2. Điện trở suất của nikêlin là
0,4.10-6Ω.m.
Câu 10: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0.5mm2 và R1 =8,5 Ω .Dây
thứ hai có điện trở R2 = 127,5Ω , Hỏi dây thứ hai có tiết diện S2 là bao nhiêu ?
Câu 11: Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrôm có điện trở suất ρ = 1,1.10-6 Ω.m, đường
kính tiết diện d1 = 0,5mm, chiều dài dây là 6,28 m. Tính điện trở lớn nhất của biến trở:
Câu 12: Một sợi dây làm bằng kim loại dài l1 =150 m, có tiết diện S1 =0,4 mm2 và có điện trở R1 bằng 60 Ω.

D. 220V.
Câu 5: Để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, ta cần phải:
A.Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kỳ cho mỗi dụng cụ điện.
.B. Rút phích cắm đèn ra khỏi ổ cắm khi thay
bóng đèn.
C Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện
D. Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 220V.
Câu 6 Cách sử dụng nào sau đây là tiết kiệm điện năng?
A.Sử dụng đèn bàn có công suất 100W.
B.Sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết .
C.Sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện .
D. Sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm .
Câu 7 Bóng đèn ống 20W sáng hơn bóng đèn dây tóc 60W là do
A. Dòng điện qua bóng đèn ống mạnh hơn.
B. Hiệu suất bóng đèn ống sáng hơn.
C. Ánh sáng tỏa ra từ bóng đèn ống hợp với mắt hơn.
D. Dây tóc bóng đèn ống dài hơn.

10


Câu 8. Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành :
A Cơ năng.
B. Hoá năng.
C. Nhiệt năng.
D. Năng lượng ánh sáng.
Câu 9. Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-Lenxơ?
A. Q = I².R.t
B. Q = I.R².t
C. Q = I.R.

Câu 15: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
A. Thời gian sử dụng điện của gia đình.
B. Công suất điện mà gia đình sử dụng.
C Điện năng mà gia đình đã sử dụng.
D Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
Câu 16: Hai bóng đèn lần lượt có ghi số 12V- 9W và 12V- 6W được mắc song song vào nguồn điện có hiệu
điện thế 12V .
A. Hai đèn sáng bình thường .
B. Đèn thứ nhất sáng yếu hơn bình thường .
C. Đèn thứ nhất sáng mạnh hơn bình thường .
D. Đèn thứ hai sáng yếu hơn bình thường .
Câu 17: Năng lượng của dòng điện gọi là:
A. Cơ năng.
B Nhiệt năng.
C Quang năng.
D Điện năng.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện năng.
A. Dòng điện có mang năng lượng, năng lượng đó gọi là điện năng.
B. Điện năng có thể chuyển hoá thành nhiệt năng.
C. Điện năng có thể chuyển hoá thành hoá năng và cơ năng.
D. Các phát biểu A, B, C đều đúng
Câu 19: Một bàn là điện có công suất định mức 1100W và cường độ dòng điện định mức 5A. điện trở suất là
1,1.10-6Ωm và tiết diện của dây là 0,5mm2. Tính chiều dài của dây
Câu 20: Khi dòng điện có cường độ 3A chạy qua một vật dẫn trong thời gian 10 phút thì toả ra một nhiệt lượng
là 540kJ. Tính điện trở của vật dẫn.
.Câu 21: Khi dòng điện có cường độ 2A chạy qua một vật dẫn có điện trở 50 Ω thì toả ra một nhiệt lượng là
180kJ. Tính thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn.
Câu 22: Biết rằng 1 bóng đèn dây tóc công suất 75W có thời gian thắp sáng tối đa là 1000 giờ và giá hiện nay
là 4 000đ. Một bóng đèn compac có công suất 15W có độ sáng bằng bóng đèn nói trên có thời gian thắp sáng
tối đa là 8000 giờ và giá hiện nay là 30 000đ.

Câu 5: Trong bệnh viện, các bác sĩ phẩu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một
cách an toàn bằng các dụng cụ sau:
A. Dùng kéo.
B. Dùng kìm
C. Dùng nam châm.
D. Dùng một viên bi còn tốt.
Câu 6: Quy tắc Bàn Tay Trái dùng để xác định:
A. Chiều của lực điện từ.
B. Chiều của đường sức từ
C. Chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn.
D. Chiều của các cực nam châm.
Câu 7: Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo:
A. Chiều của lực điện từ.
B. Chiều của đường sức từ
C. Chiều của dòng điện.
D. Chiều của đường của đường đi vào các cực của nam châm.
Câu 8: Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào:
A. Chiều của dòng điện qua dây dẫn.
B. Chiều đường sức từ qua dây dẫn.
C. Chiều chuyển động của dây dẫn.
D. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ..
Câu 9: Động cơ điện là dụng cụ biến đổi:
A. Nhiệt năng thành điện năng.
B. Điện năng chủ yếu thành cơ năng.
C. Cơ năng thành điện năng.
D. Điện năng thành nhiệt năng.
1.2 Phần tự luận
Câu 10. Làm thế nào ta có thể nhận biết được các từ cực của một thanh nam châm khi nó đã bị phai màu khi
trong tay chỉ có một sợi dây chỉ.
Câu 11. Có hai thanh kim loại A và B hoàn toàn giống hệt nhau, nhưng trong đó có một thanh chưa nhiễm từ

Câu 18: Xác định chiều dòng điện trong các dây dẫn ở hình a, b.
F
N
F
S
S
N
(a)
(b)
Câu 19:

Xác định chiều các đường sức từ trong hình vẽ.
F
I

Câu 20: Hai ống dây có dòng điện được treo đồng trục và gần nhau.Hai ống dây sẽ hút nhau hay đẩy nhau
nếu:
a. Dòng điện chạy trong ống dây cùng chiều.
b. Dòng điện chạy trong ống dây ngược chiều.
Câu 21: Những ưu điểm của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu.
Câu 22: Tại sao khi chế tạo động cơ điện có công suất lớn, người ta luôn dùng nam châm điện mà không dùng
nam châm vĩnh cửu để tạo ra từ trường.
ĐÁP ÁN CÂU HỎI MÔN VẬT LÝ 9
I. CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
1. Chủ đề 1. Cường độ dòng điện - Hiệu điện thế - Điện trở
1.1 Phần trắc nghiệm
Câu hỏi
Phương án đúng
Câu hỏi
Phương án đúng

= 0,4 A
Cường độ dòng điện chạy qua mạch là I = =
R 30
Câu 15
Vì R1 nt R2 ta có I = I1 = I’2 = 0,4 A
Hiệu điện thế lớn nhất có thể mắc là U = I ( R1 + R2 ) = 0,4 . 90 = 36 ( V )
Câu 16
Vì R1 nt R2 ta có R = R1 + R2 = 120 Ω
N ếu R1 = 3 R2 thì 4 R2 = 120 Ω => R2 = 30 Ω và R1 = 90 Ω
N ếu R2 = 3 R1 thì 4 R1 = 120 Ω => R1 = 30 Ω và R2 = 90 Ω
Câu 17
U 1 4,8
=
= 0,8 A
Cường độ dòng điện chạy qua R1 là I1 =
R1
6
Hiệu điện thế hai đầu R2 là : U2 = I2 . R2 = 0,8 . 9 = 7,2 V
Câu 18
1
1
1
1
1
1
=
+
=
+
=

Hiệu điện thế định mức ở 2 đâu mạch điện là U = U1 = 15 V
Câu 21
6
U
Điện trở của dây dẫn đó R =
=
= 10 Ω
0,6
I
Câu 22
U3 8
=
Cường độ dòng điện chạy qua R3 là I3 =
= 2A
R3 4
Vì R1 nt R2 nt R3 nt R4 Ta c ó U = I (R1 + R2 + R3 + R4 )
24 = 2 .(R1 + 11 ) = > R1 = 1 Ω
1
1
1
1
1
1
1
1
=
+
+
=
+

Tính được U1 = 3V, U2 = 9V.
2. Chủ đề 2 Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn - Biến trở
2.1 Phần trắc nghiệm
Câu hỏi
1
2
3
4
2.2 Phần tự luận :
Câu 8

Phương án đúng
A
B
A
A

Câu hỏi
5
6
7

Phương án đúng
A
B
B

U 12
=
= 8Ω

= 0,5 .
= 0,033 mm
R2
S1
R1
127,5
Câu 11
l
6,28
= 1,1 10 − 6
Điện trở của dây dẫn là R = ρ .
= 35,2 Ω
S
3,14 . 0,25 . 0,25 10 − 6
Câu 12
Dây thứ nhất có l1 = 150 m, S1 = 0,4 mm2 thì R1 = 60 Ω
Dây thứ ba có l3 = 30 m, S3 = 0,4 mm2 thì R3 = 12 Ω
S3
R2
R3
12
=
Vậy tiết diện dây thứ hai là
=> S2 = S3 .
= 0,4 .
= 0,16 mm2
R3
S2
R2
30

2,5
=
= 330 .
=> R2 = R1.
= 66 Ω
R2
S1
S2
12,5
3. Chủ đề 3 . Công – Công suất - Định luật Jun-Len xơ
3.1 Phần trắc nghiệm
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
3.2 Phần tự luận
Câu 19

Phương án đúng
A
A
B
D
B

Phương án đúng
A
D
C
D
D
C
C
D
D

Điện trở của dây là R =

= 10 m

15


Điện trở của dây là R =

Q
2

I t

=

540000
= 100 Ω
3 2 600

Phương án đúng
1
C
6
A
2
B
7
C
3
B
8
D
4
B
9
B
5
C
1.2 Phần tự luận
Câu 10. Buộc sợi chỉ vào điểm giữa của thanh nam châm rồi trêo lên một điểm cố định.
Câu 11. Từ trường của nam châm thẳng mạnh nhất ở hai đầu và yếu nhất ở khoảng giữa. Ta làm như sau:
- Lần 1: Đặt một đầu của thanh A vào giữa thanh B.
- Lần 2: Đặt một đầu của thanh B vào giữa thanh A.
Nếu lần đầu lực hút mạnh hơn lần hai thì thanh A đã nhiễm từ. Ngược lại, nếu lần 2 lực hút mạnh hơn lần 1 thì
thanh B đã nhiễm từ.
Câu 12 - Đặt thanh thép vào trong từ trường. Sau một thời gian thanh thép trở thành nam châm vĩnh cửu.
- Máy phát điện, máy điện thoại, la bàn, nhận biết các từ cực của các nam châm…
Câu 13. Đặt và di chuyển châm thử vào trong môi trường cần nhận biết, nếu phương của trục của kim nam
châm thử luôn thay đổi thì môi trường đó có từ trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status