Đề cương ôn tập vật lí 6 học kì 1 (2010-2011) - Pdf 70

Trường THCS Bùi Thò Xuân Hệ thống kiến thức Vật Lý 6 học kỳ 1
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VẬT LÝ 6
(Học kỳ I - Năm học 2010-2011)
A. LÝ THUYẾT
Bài 1: Đơn vò đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét , kí hiệu: m
* Dụng cụ dùng để đo độ dài là thước.
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.
Cách đo độ dài: - Ước lượng độ dài cần đo
- Chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
- Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo ,sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của
thước .
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật .
-Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật .
Bài 3: Đơn vò đo thể tích thường dùng là mét khối (m
3
) và lít (l)
Ta có : 1m
3
= 1000 l
1l = 1000ml
1l = 1 dm
3

1cm
3
= 1ml = 1 cc
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm.
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần :
- Ước lượng thể tích cần đo .
- Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp .

- Vật đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác.
2. Những sự biến dạng: Đó là những sự thay đổi hình dạng của một vật.
Bài 8 : - Trọng lực là lực hút của trái đất.
- Trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật.
- Trọng lực có phương thẳng đứng và chiều hướng về phía trái đất (từ trên xuống dưới).
- Độ mạnh yếu của lực gọi là cường độ lực .
- Đơn vò lực là niutơn, kí hiệu :N
- Trọng lượng của qủa cân 100g là 1N
Bài 9: Lò xo là một vật đàn hồi. Sau khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra thì chiều
của nó lại trở lại bằng chiều dài tự nhiên.
Độ biến dạng của lò xo: Độ biến dạng của lò xo làø hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài
tự nhiên của lò xo l- l
o
.
Lực đàn hồi: Khi lò xo bò nén hoặc kéo dãn ra thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc
(hoặc gắn) với hai đầu của nó.
Đặc điểm của lực đàn hồi: Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.
Bài 10: Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực .
Lực kế lò xo đơn giản gồm : Lò xo , Kim chỉ thò và bảng chia độ .
Mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng : P = 10 .m ⇒ m =
10
P
Trong đó : - P : Là trọng lượng của vật , đơn vò Niutơn (N) .
- m : Là khối lượng của vật đơn vò Kilôgam (Kg) .
Đo một lực bằng lực kế: - Điều chỉnh kim chỉ thò nằm đúng vạch số không
- Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế
- Cầm vỏ của lực kế dọc theo phương của lực cần đo .
Bài 11: - Khối lượng của một m
3
một chất , gọi là khối lượng riêng của chất đó .

.
Từ (2) ⇒ P = d.V ; V =
P
d
Năm học: 2010 – 2011 Trang 2
Trường THCS Bùi Thò Xuân Hệ thống kiến thức Vật Lý 6 học kỳ 1
*Tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng : d = 10.D ⇒ D =
10
d
Bài 13: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng
của vật
- Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là những máy cơ đơn giản.
- Các máy cơ đơn giản giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn, nhanh hơn , và an toàn hơn.
Bài 14: - Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật .
- Mặt phẳng càng nghiêng ít , thì lực để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ .
Chú ý: Các công thức vận dụng vào làm bài tập :
m= V.D
m =
P
10
P = 10.m
P = d.V
V =
P
d
V =
m
D

D =

Thể tích :
Trong đó:
m : là khối lượng của vật đơn vò Kilôgam (Kg)
P : là trọng lượng của vật đơn vò Niutơn (N)
V : là thể tích của vật đơn vò mét khối ( m
3
)
D : là khối lượng riêng của chất làm vật đơn vò kilôgam trên
mét khối (kg/m
3
)
d : là trọng lượng riêng của chất làm vật đơn vò Niutơn trên
mét khối (N/m
3
)
Trường THCS Bùi Thò Xuân Hệ thống kiến thức Vật Lý 6 học kỳ 1
4 . Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích của vật rắn không thấm nước , thì thể tích của vật đó bằng :
A . Thể tích bình chứa .
B . Thể tích phần nước tràn từ bình tràn sang bình chứa .
C . Thể tích nước còn lại trong bình tràn .
D . Thể tích bình tràn .
5 . Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu một lò xo bút bi lại thì :
A . Lực mà ngón tay cái tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón tay cái là hai lực cân
bằng .
B . Lực mà ngón trỏ tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón trỏ là hai lực cân
bằng .
C .Lực mà hai tay tác dụng lên lò xo là hailực cân bằng .
D . Cả A , B , C đều đúng .
6 . Một người thọ rèn đang rèn một miếùng sắt để làm một con dao . Lực nào sau đây làm miếng sắt biếng dạng ?
A . Lực mà miếng sắt tác dụng vào búa . B . Lực mà miếng sắt tác dụng vào đe .

D . Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
Năm học: 2010 – 2011 Trang 4
Trường THCS Bùi Thò Xuân Hệ thống kiến thức Vật Lý 6 học kỳ 1
15 . Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo một vật lên cao với một lực như thế nào ?
A . Bằng trọng lượng của vật .
B . Nhỏ hơn trọng lượng của vật
C . Lớn hơn trọng lượng của vật .
16 . Mặt phẳng nghiêng càng dốc thì lực kéo để nâng vật lên cao sẽ như thế nào ?
A . Càng tăng . B . Càng giảm . C . Không thay đổi .
17 . Dùng một cái búa đóng đinh vào tường . Lực của búa đã trực tiếp :
A . Làm đinh biến dạng B . Làm đinh ngập sâu vào tường
C . Làm đinh biến dạng và ngập sâu vào tường D . Làm tường biến dạng
18 . Để ý thấy chiếc lá sau khi rời khỏi cành nó chao liệng rồi mới rơi xuống đất . Đó là do:
A . Chiếc lá chỉ chòu tác dụng của gió lúc thì đẩy lên, lúc thì nén xuống .
B. Chiếc lá chỉ chòu tác dụng lực hút của trái đất, sức cản của không khí và ảnh hưởng của gió .
C . Chiếc lá chỉ chòu tác dụng sức cản của không khí, lúc mạnh lúc yếu.
D . Chiếc lá chỉ chòu tác dụng của trái đất, lực này có phương , chiều thay đổi .
19 . Trên một hộp bánh có ghi “khối lượng tònh 300g”. Con số đó có ý nghóa gì?
A . Khối lượng của một cái bánh B . Khối lượng của cả hộp bánh
C . Khối lượng của bánh trong hộp D . Cả B và C đều đúng
20 . Độ chia nhỏ nhất của thước là:
A .Độ dài lớn nhất ghi trên thước B . Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
C . Độ dài giữa các vạch (0-1), (1-2), (2-3),… D . Cả A , B , C đều đúng
21. Dùng bình chia độ để do thể tích vật rắn thì : “Thể tích vật rắn = thể tích chất lỏng có chứa vật rắn – thể
tích chất lỏng không chứa vật rắn” khi :
A . Vật rắn không thấm nước và chìm hoàn toàn trong chất lỏng
B . Vật rắn thấm nước và chìm hoàn toàn trong chất lỏng
C . Vật rắn không thấm nước và chỉ chìm một phần trong chất lỏng
D . Cả A, B, C đều sai
22 . Hai lực cân bằng là hai lực :

3
dầu có trọng lượng là 8000 N .
Năm học: 2010 – 2011 Trang 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status