tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại nhno&ptnt chi nhánh thăng long - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh
Thăng Long
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS. Nguyễn Hữu Tài
Sinh viên thực hiện : Tòng Thuỳ Dương
Lớp : Ngân hàng 49A
MSSV: CQ 490476
Hà Nội - 2011
MỤC LỤC
Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng 53
Nội dung của chính sách tín dụng chung 56
Đối tượng khách hàng vay tại NHNo & PTNT VN 56
Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam 56
Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 56
Nguyên tắc 56
Phương thức cho vay 57
Căn cứ xác định mức cho vay 57
Bảo đảm tiền vay 57
Quy định về trả nợ gốc và lãi vay 57
Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn 58
Căn cứ xác định thời hạn và thể loại cho vay 58
Đồng tiền cho vay và thu nợ 58
Chính sách ưu đãi khách hàng 58
Chính sách cạnh tranh / marketing 59
Cho vay theo các mục đích và đối tượng đặc biệt 59
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng 60
Chi nhánh thực hiện phân loại khoản vay như sau: 64
Phương pháp và quy trình quản lý nợ có vấn đề và xử lý tổn thất tín

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CBTD Cán bộ tín dụng
CIC Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
CIH Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam
CN Chi nhánh
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
GTCG Giấy tờ có giá
NQH Nợ quá hạn
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
TSBĐ Tài sản bảo đảm
USD Đồng đô la Mỹ
VNĐ Đồng Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ta đang trên đà phát triển tiến dần tới
nền kinh tế thị trường, ngành ngân hàng với vị thế của mình trong nền kinh tế đã và
đang đóng vai trò hết sức quan trọng góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển đó. Là
một sinh viên khoa Ngân hàng - Tài chính cần phải hiểu rõ về hoạt động của tổ
chức này. Vì vậy được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên
NHNo&PTNT Chi nhánh Thăng Long và sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của
PGS.TS Nguyễn Hữu Tài em đã có cơ hội hiểu biết nhiều hơn về tình hình hoạt
động của một ngân hàng.
Trong quá trình khảo sát thực tế tại Agribank chi nhánh Thăng Long, em
rất quan tâm đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụng bởi chất lượng tín dụng đóng vai trò
rất quan trọng quyết định quy mô và khả năng sinh lời của ngân hàng. Chính vì vậy,
em đã quyết định chọn đề tài " Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long" làm chuyên đề thực tập.

dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền
này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toỏn”.
Như vậy các dịch vụ của Ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú.
Trong đó nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất đồng thời cũng là nguồn mang
lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Để mở rộng tín dụng có hiệu quả, các ngân
hàng bên cạnh đa dạng hoỏ cỏc hình thức tín dụng cho phù hợp với nhu cầu thị yếu
của khách hàng còn phải xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng đúng đắn, tăng
cường công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm phát triển bền vững.
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi, khi rủi ro xảy ra sẽ dẫn đến tổn
thất về tài sản của ngân hàng, làm giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc
phải bỏ thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính
nhất định.
Trong hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh
đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhưng đồng thời đây cũng là nghiệp vụ
tiềm ẩn rủi ro lớn. Theo các thống kê và nghiên cứu, rủi ro tín dụng chiếm đến 70%
trong tổng rủi ro hoạt động của ngân hàng. Như vậy rủi ro tín dụng là một trong
những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất
lượng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Theo " Financial Institution Management - A Modern Perpective", A.
Saunder và H. Lange định nghĩa: Rủi ro tín dụng là những khoản lỗ tiềm tàng khi
ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập
dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ
về cả số lượng và thời hạn.
Còn theo Henie Van Greuning… Sonia Baratanovic: Rủi ro tín dụng được
định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn
gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng.
Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, phương án vay vốn để đưa ra quyết định tài trợ của ngân hàng.
Rủi ro bảo đảm: là rủi ro có liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo của khoản
vay như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những
hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, và được phân thành:
Rủi ro nội tại: là rủi ro tín dụng xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng
vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực hoạt động kinh tế.
Rủi ro tập trung: là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
• Nếu phân loại theo tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra
rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân thành:
- Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
dịch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất
thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách.
- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và do
người vay vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan
khác.
Dù phân loại theo cách nào thì rủi ro tín dụng cũng là điều không mong muốn
và luôn mang lại những tổn thất nhất định cho ngân hàng. Vì vậy, việc tìm hiểu và
đưa ra các biện pháp để quản lý tốt rủi ro tín dụng luôn được các ngân hàng quan
tâm và chú trọng.
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, việc nhận biết đặc điểm của rủi ro
tín dụng là rất cần thiết. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng

tín dụng cần chú ý tìm hiểu nguyên nhân để có thể can thiệp kịp thời.
- Giảm giá bán hàng một cách bất thường. Nếu điều này không nằm trong
chiến lược của doanh nghiệp thì chứng tỏ khách hàng đang gặp khó khăn về tài
chính cần bán hàng gấp để thu tiền.
- Hoàn trả nợ vay và lãi không đúng hạn. Có thể quá trình kinh doanh của
khách hàng giảm sút hoặc quá trình thu nợ từ việc bán hàng chậm dẫn đến doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán. Nếu dấu hiệu này sảy ra thường xuyên thì rủi ro
tín dụng tiềm ẩn sẽ càng lớn.
- Số tiền gửi tại ngân hàng giảm sút
Ngoài những dấu hiệu trên rủi ro tín dụng cũng có thể nhận biết bời nhiều
dấu hiệu khác như: công nhân không có việc làm, thái độ giữa khách hàng và ngân
hàng kộm thõn thiện… Để có thể đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng cán bộ
tín dụng cần kết hợp giám sát thực tiễn một cách chặt chẽ nhằm giảm thiểu nguy cơ
rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
1.2.5 Các chỉ số thường dùng để đánh giá rủi ro tín dụng
1.2.5.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là một khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã
quá hạn.
Một khía cạnh khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng
hạn, không được phép và không đủ điều kiện được gia hạn nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ
Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các
Ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân
hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng. Quy định này
nhằm mục đích hạn chế tình trạng cho vay tràn lan, thiếu quản lý của các ngân hàng
thương mại nhằm đảm bảo cho hệ thống tín dụng hoạt động an toàn.
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuận điều

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần
thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm năm theo quy định
Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khú đũi…) là các khoản nợ
thuộc cỏc nhúm 3, 4 và 5 và cú cỏc đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam
kết này đã đến hạn.
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến có khả
năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi.
+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mại không đủ trang trải nợ gốc
và lãi.
+ Thông thường là những khoản nợ được gia hạn nợ, hoặc những khoản nợ
quá hạn trên 90 ngày.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức
tín dụng. Công thức tính tỷ lệ nợ xấu:
Số tiền nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ
Hiện nay, một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong
giới hạn cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức tín dụng đó cần
phải xem xét, rà soát lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chi tiết và thận
trọng.
1.2.5.3 Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ cho vay

- Xuất phát từ sự thay đổi của môi trườn tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh,
bão lụt gây tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh.
- Sự tấn công của hàng nhập lậu: Với hàng trăm km biên giới trên bộ và
trên biển cung địa lý phức tạp và tình hình nghèo khó của dân cư vùng biên giới
đã tác động một phần khiến hàng nhập lậu tràn vào nước ta. Điều này làm điêu
đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh
nghiệp này
- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ
quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai.
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản
dưới dạng luật hướng dẫn thi hành hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, luật và
các văn bản đó cú, song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức
chậm chạp và còn tồn tại nhiều bất cập.
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cỏc ngõn hang thương
mại chưa hiệu quả. Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh
tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất
lượng; năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu; nội dung và
phương pháp thanh tra, giám sát còn lạc hậu và chậm đổi mới; vai trò kiểm toán
chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu;
thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường
tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu…
- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập. Đến nay trung tâm thông tin tín
dụng ngân hàng (CIC) của Ngân hàng nhà nước đã hoạt động hơn một thập niên và
đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin tín
dụng. Tuy nhiên, thông tin cung cấp còn chưa đa dạng, thiếu tính cập nhật, chưa
đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin.
1.2.6.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi
nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều

rủi ro trong cho vay, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng
•Đối với khách hàng là doanh nghiệp
- Doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc sử dụng vốn vay vào
việc sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng bị pháp luật cấm.
- Không đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng vốn, lãng phí, tham ô,
tham nhũng.
- Doanh nghiệp gặp phải các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình,
đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh xảy ra do tính khả thi của dự án còn
thấp, không khoa học, không tiếp cận được thị trường. Do chưa đánh giá được
chính xác nhu cầu thị trường, hay đánh giá sai lầm về khả năng tiêu thụ của thị
trường. Dẫn đến tình trạng sản phẩm tồn kho quá nhiều so với nhu cầu. Cần quan
tâm đến công tác nghiên cứu thị trường nhất là công tác Marketing doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp bị thiệt hại trên thị trường đầu vào. Đây là thị trường
cung cấp các nguồn lực cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, dịch vụ, thiết bị
công nghệ. Do không có kế hoạch trước những biến động của thị trường như tình
trạng tăng giá nguyên vật liệu không thể kiểm soát, trực tiếp sẽ làm tăng giá thành
sản phẩm. Nếu doanh nghiệp tăng giá sản phẩm lờn thỡ sẽ làm cho việc tiêu thụ sản
phẩm chậm lại, tình hình luân chuyển vốn chậm, ảnh hưởng tới khả năng thanh toán
nợ ngân hàng của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá hoặc
không tăng giá thì sẽ làm giảm lợi nhuận và khả năng tái sản xuất của doanh nghiệp
trong tương lai, thậm chí có thể bị thua lỗ.
Ngoài ra, còn do chất lượng của nguyên vật liệu không đảm bảo ảnh
hưởng tới chất lượng sản phẩm, có thể làm giảm uy tín thương hiệu sản phẩm trên
thị trường, làm giảm khả năng cạnh tranh. Do đó bản thân mối doanh nghiệp cần
phải có chính sách dự trữ nguyên vật liệu để đề phòng trường hợp tăng giá gây thiệt
hại có quá trình sản xuất, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời
vụ cao.
- Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất như tình hình
năng suất lao động giảm sút, công nghệ lạc hậu, trình độ tay nghề của công nhõn

vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
•Đối với hệ thống ngân hàng:
Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong một quốc gia có mối liên hệ
rất chặt chẽ với nhau và với các tổ chức kinh tế, xã hội và các cá nhân trong nền
kinh tế. Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, đặc biệt trong trường
hợp mất khả năng thanh toán và phá sản sẽ có những tác động dây chuyền ảnh
hưởng xấu đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và các bộ phân kinh tế khác.
1.1.7.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến nền kinh tế - xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung
gian tài chính huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay đối với các tổ
chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại. Do vậy, thực chất quyền sở
hữu những khoản vay là quyền sở hữu của người gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy,
khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi
của khách hàng cũng bị ảnh hưởng.
Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản sẽ khiến cho
toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn và ảnh hưởng đến tình hình sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp khi không đáp ứng được nhu cầu vay vốn. Hơn
nữa sự khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền
kinh tế. Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp
gia tăng, xã hội mất ổn định.
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày
nay nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng
tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan.
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng
1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại là việc các ngân hàng
xây dựng và sử dụng một tổ hợp các biện pháp để kiểm soát chất lượng tín dụng và
hạn chế rủi ro tín dụng.
1.3.2 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng

1.3.4 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng
Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê
tài chính, chiết khấu, bao thanh toán và đảm bảo tiền vay. Xem xét và quyết định
việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay
có bảo đảm bằng tài sản hình thành về vốn vay, trỏnh cỏc vướng mắc khi xử lý tài
sản bảo đảm để thu hồi nợ vay. Đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng, không để nợ xấu gia tăng.
Cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục
cho vay và cấp tín dụng khỏc, trỏnh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản; sắp xếp lại tổ
chức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh
doanh ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với từng hoạt động
kinh doanh, đối tượng khách hàng và tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín
dụng.
Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín
dụng, phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, trong đó bao
gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, hợp đồng tín dụng, các
tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ của tổ chức tín dụng.
Thực hiện các quy định bảo đảm kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tín
dụng bao gồm:
- Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ về
quản lý rủi ro; trong đó đặc biệt chú trọng xây dựng chính sách cho vay khách hàng,
sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đỏnh giá chất
lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu.
- Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời
hạn cho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động được.
- Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính,
bao thanh toán đối với một khách hàng và các tỷ lệ đảm bảo an toàn cho hoạt động
kinh doanh.
Đối với các trường hợp chây ỳ việc trả nợ, các tổ chức tín dụng cần áp dụng

theo chính sách tín dụng trong từng thời kỳ.
(6) Kiểm soát (Control): Xem xét đánh giá những vấn đề như sự thay đổi
cảu pháp luật, quy chế hoạt động ảnh hưởng đến khách hàng như thế nào? Yêu cầu
tín dụng của khách hàng có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không.
Mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụ
thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng
như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng.
•Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
Moody và Standard & Poor là những công ty cung cấp dịch vụ tốt nhất
trong việc đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thông qua việc xếp hạng
trái phiếu và khoản vay. Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu và khoản
cho vay theo 9 hạng với chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đẩu ngân hàng nên
cho vay, cũn cỏc hạng sau thì không nên đầu tư cho vay.

Nguồn Xếp hạng Tình trạng
Standard &Poor
Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
Aa Chất lượng cao
A Chất lượng trên trung bình
Baa Chất lượng trung bình
Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình
Caa Chất lượng kém
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Moody
AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
AA Chất lượng cao
A Chất lượng trên trung bình
BBB Chất lượng trung bình

3
là hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản
X
4
là hệ số giá tị thị trườn của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của nợ
X
5
là hệ số doanh thu/ tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy,
khi trị số Z thấp hoặc âm sẽ là căn cứ để xếp hạng khách hàng vào nhúm cú nguy cơ
vỡ nợ cao.
Z < 1,8 Khách hàng có khả năng rủi ro cao.
1,8 < Z < 3 Không xác định được.
Z >3 Khách hàng không có khả năng vỡ nợ.
Bất kỳ công ty nào có điểm số Z <1,81 phải được xếp vào nhóm nguy cơ
rủi ro tín dụng cao.
Ưu điểm của phương pháp này là kỹ thuật đo lường đơn giản. Nhưng lại
có nhược điểm là mô hình chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và
không có rủi ro. Nhưng trong thực tế, mức độ rủi ro tiềm năng của khách hàng khác
nhau từ mức thấp nhất như chậm trả lãi, không trả được lãi cho đến mức không trả
được cả gốc và lãi. Mặt khác, các chỉ số trong mô hình có thể thay đổi khi các điều
kiện kinh doanh cũng như điều kiện thi trường thay đổi do đó rất khó lượng hóa một
cách chính xác. Ngoài ra, mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng
nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến khoản vay như: danh tiếng
của khách hàng, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng…
•Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Đây là mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như:
mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản… Các yếu tố quan trọng trong mô
hình gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu
nhà, thu nhập, thời gian làm việc, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân.

chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược
xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng. Trên cơ sở đó, Ban Tổng giám đốc có
trách nhiệm thực thi các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và
kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh
mục đầu tư. Các ngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản
phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt
của Hội đồng quản trị hoặc Ủy ban của Hội đồng quản trị.
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các ngân hàng cần xác
định rõ ràng các tiêu chí trong việc cấp tín dụng lành mạnh ( thị trường mục tiêu,
đối tượng khách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng…). Ngân hàng cần xây
dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng
vay vốn để có thể so sánh và theo dõi các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau trên cơ
sở xếp hạng tín dụng nội bộ. Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt
tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận
phân tích tín dụng và bộ phận giám sát tín dụng cần phân biệt trách nhiệm rạch ròi,
đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm,
có kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt
và quản lý rủi ro tín dụng. Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch
công bằng giữa cỏc bờn, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với các
khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ.
- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10
nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhập đối với
danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhập hồ sơ tín dụng, thu thập
thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay… theo quy mô
và mức độ phức tạp của ngân hàng. Đồng thời hệ thống này phải có khả năng nắm
bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng… để
phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề. Ngân hàng cần có hệ thống khắc
phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề.
Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này có thể giao cho bộ phận tiếp thị hay bộ
phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô và bản chất của

- Thẩm tra về tính hiệu quả của phương án vay vốn của khách hàng: về khả
năng thực hiện phương án kinh doanh, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường
tiêu thụ, nguồn vốn tài trợ cho phương án, vốn vay từ ngân hàng có hợp lý hay
khụng…
- Thẩm tra về nguồn trả nợ: khách hàng dự kiến dùng những nguồn nào để
thanh toán nợ gốc và lãi vay, các nguồn thu này có hợp pháp và ổn định hay không.
- Thẩm tra về tài sản thế chấp khoản vay: tài sản thế chấp có thuộc sở hữu
hợp pháp của người vay hay không, có dễ chuyển nhượng khụng, cú bị hao mòn vô
hình hay khụng…
Yếu tố 2: Kiểm tra tín dụng: các ngân hàng hầu hết đều có quy trình tín dụng
riêng để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên những nguyên lý chung nhất đang được áp
dụng tại hầu hết các ngân hàng hiện nay là:
- Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định.
- Xây dựng chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thận trọng và
chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoản tín dụng đều
được kiểm tra bao gồm:
+ Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo việc trả nợ đúng hạn
+ Chất lượng và các điều kiện của tài sản đảm bảo để thuận tiện xử lý trong
trường hợp người vay không trả được nợ
+ Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng

Trích đoạn dụng tại Chi nhánh: Phòng ngừa nợ có vấn đề Thăng Long
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status